Tuần 1 Ngày soạn: 2/9/2021 Từ tiết 1, 2 TÔI ĐI HỌC (Thanh Tịnh) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Kiến thức: Hiểu và cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời qua áng văn hồi tưởng giàu chất thơ của Thanh Tịnh. - Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, kĩ năng phát hiện, phân tích tâm trạng nhân vật “tôi”- người kể chuyện và liên tưởng đến những kỉ niệm của bản thân. - Thái độ: Thấy được nét đặc sắc của ngòi bút văn xuôi Thanh Tịnh. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức tự học, soạn bài, trả lời câu hỏi ở nhà. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận trả lời câu hỏi GV đưa ra. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin về nội dung bài. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: - Đọc kĩ nội dung văn bản - Tham khảo các tài liệu liên quan. Dẫn dắt hs vào nội dung bài học - Học sinh: chuẩn bị theo yêu cầu. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: ( 1 phút) Kiểm tra sĩ số học sinh, tình hình lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị tập soạn 3. Bài mới: HĐ 1: (1 phút) HĐ tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/ mở đầu/ khởi động): * Giới thiệu bài: Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ. Đặc biệt là những kỉ niệm về buổi đến trường đầu tiên. “Ngày đầu tiên đi học Mẹ dắt tay đến trường Em vừa đi vừa khóc Mẹ dỗ dành yêu thương”. Thật khó diễn tả bằng lời những cảm xúc của các em học sinh lúc đó. Bởi mỗi người lại có những cảm xúc riêng. Hôm nay, cô và các em sẽ được tìm hiểu tâm trạng của một bạn học trò xưng “tôi” trong văn bản “Tôi đi học” với những kỉ niệm mơn man, bâng khuâng của một thời thơ ấy. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 2: (4 phút) I.Tác giả, tác phẩm: * GV hướng dẫn cách đọc: Đọc với giọng chậm, dịu dàng, lắng sâu; chú ý ngữ điệu. * GV đọc mẫu: Từ đầu -> Tôi đi học. - Gọi 2 HS đọc nối tiếp đến hết. - Nhận xét cách đọc của học sinh. H: Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hãy giới thiệu đôi nét về nhà văn Thanh Tịnh? 1.Tác giả: -> Thanh Tịnh (1911- 1988) Tên khai sinh là Trần Văn Thanh Tịnh (1911- 1988) Ninh quê ở xóm Gia Lạc, ven sông Hương, ngoại ô tp Tên khai sinh là Trần Huế. Năm lên 6 tuổi được đổi tên là Trần Thanh Tịnh, Văn Ninh quê ở xóm Gia học tiểu học và trung học tại Huế. Từ năm 1933, bắt đầu Lạc, ven sông Hương, đi làm và vào nghề dạy học. Đây cũng là thời gian ông ngoại ô tp Huế. bắt đầu sáng tác văn chương. Trong sự nghiệp sáng tác của mình,Thanh Tịnh đã có mặt trong khá nhiều lĩnh vực: truyện ngắn, truyện dài, thơ, bút kí văn học...song có lẽ ông thành công hơn cả ở thể loại truyện ngắn và thơ. Những truyện ngắn hay nhất của Thanh Tịnh nhìn chung đều toát lên một tình cảm êm dịu, trong trẻo. Văn ông nhẹ nhàng mà thấm sâu, mang dư vị vừa man mác buồn thương, vừa ngọt ngào quyến luyến. “Tôi đi học” là một trường hợp tiêu biểu 2. Tác phẩm như vậy. Tác phẩm được in trong tập “Quê mẹ” xuất Tác phẩm được in trong bản năm 1941. tập “Quê mẹ” xuất bản H: Ngay mở đầu truyện, tác gỉa đã viết: “Hằng năm, cứ năm 1941. vào cuối thu...tựu trường”. Em hiểu “tựu trường” ở đây có nghĩa như thế nào? ->Đến trường khai giảng năm học mới. H: “Ông đốc trường Mĩ Lí cho gọi mấy cậu học trò mới đến” Vậy “ông đốc” ở đây là ai? -> Ông hiệu trưởng. H: Từ “lạm nhận” trong câu “ Tự nhiên lạm nhận là vật riêng của mình” có nghĩa là gì? -> Nhận quá đi, nhận vào mình những điều, những phần không phải của mình. GV: Còn một số từ khó khác, trong quá trình tìm hiểu văn bản chúng ta sẽ giải thích tiếp. Hoạt động 3: ( 35 phút) II. ĐỌC- TÌM HIỂU H: Trong văn bản, tác giả đã sử dụng những phương VĂN BẢN: thức biểu đạt nào? 1.Tìm hiểu chung: -> Tự sự, miêu tả, biểu cảm. - Thể loại: Truyện ngắn GV: Giảng giải cho HS các biểu hiện và kết luận: Miêu trữ tình tả và biểu cảm trong văn tự sự cụ thể như thế nào, các - PTBĐ: Tự sự (biểu cảm, em sẽ được tìm hiểu kĩ trong tiết Tập làm văn. miêu tả ? ngôi kể? - Ngôi kể: Ngôi thứ nhất H: Em có nhận xét gì về mạch kể của truyện? - Nội dung chính: Buổi -> Kể theo dòng hồi tưởng của nhân vật “tôi”, theo tựu trường đầu tiên qua trí trình tự thời gian và không gian của buổi tựu trường nhớ của t/g. đầu tiên. - Bố cục: 3 phần H: Có những nhân vật nào được kể lại trong truyện? Nhân vật chính là ai? Vì sao em biết? -> Tôi, mẹ, ông đốc, những cậu học trò. Tôi là nhân vật chính. Vì nhân vật này được kể nhiều nhất, mọi sự việc trong truyện đều thông qua sự cảm nhận của nhân vật này. ? Nội dung chính của truyện? H: Qua mạch kể của nhân vật “Tôi”, em hãy cho biết bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nội dung từng phần là gì? - Phần 1 ( từ đầu trên ngọn núi) Khơi nguồn cảm xúc, tâm trạng của nv tôi trên đường đến trường. - Phần 2 ( tiếp sắp hàng để vào lớp ): cảm xúc nv tôi khi đứng trước sân trường. - Phần 3 (phần còn lại) Cảm xúc nhân vật "tôi" khi trong lớp học. GV: Truyện ngắn đậm chất trữ tình “Tôi đi học” của nhà văn Thanh Tịnh đã giúp chúng ta sống lại những kỉ niệm tuổi thơ mơn man, trong sáng ở buổi tựu trường đầu tiên. Những kỉ niệm ấy được khơi nguồn từ thời điểm nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu. * HS đọc thầm 4 câu văn đầu. 2/ Nội dung: H: Nỗi nhớ buổi tựu trường đầu tiên của tác giả được a. Sự hồi tưởng và tâm khơi nguồn từ thời điểm nào? trạng nhân vật tôi mỗi khi mùa thu đến: H: Vì sao cứ đến thời điểm này, những kỉ niệm của tác - Thời gian: cuối thu ( giả lại ùa về? ngày khai trường) -> Do có sự liên tưởng tương đồng, tự nhiên giữa hiện - Không gian: Con đường tại và quá khứ. làng dài và hẹp, lá rụng GV: Cứ vào thời điểm ấy, cảnh vật ấy, không gian nhiều, mây bàng bạc. ấy...làm cho nhân vật nghĩ ngay về ngày xưa theo 1 - Cảnh sinh hoạt: Mấy em quy luật tự nhiên cứ lặp đi lặp lại. Vì vậy tác giả đã viết nhỏ rụt rè. “ Hằng năm, cứ vào cuối thu...” - Trình tự: Từ hiện tại đến đó là thời điểm, là nơi chốn quen thuộc, gần gũi, gắn quá khứ. liền với tuổi thơ tác giả.Và đó cũng là lần đầu tiên được * Nghệ thuật: So sánh, từ cắp sách đến trường. láy diễn tả cảm xúc ( náo H: Khi nhớ lại những kỉ niệm cũ, nhân vật “tôi” có tâm nức, mơn man, tưng bừng, trạng như thế nào? rộn rã) H: Em có nhận xét gì về nghệ thuật tu từ và cách sử -> Tâm trạng vui tươi, rộn dụng từ ngữ của tác giả khi nhớ lại buổi tựu trường đầu ràng, gợi lại những kỉ tiên? niệm êm đềm, trong sáng. GV: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật so sánh và từ láy để diễn tả tâm trạng, cảm xúc của nhân vật “tôi” khi nhớ lại những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên. Những tình cảm trong sáng ấy nảy nở trong lòng “tôi” như những cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng, mà “tôi” không thể nào quên. Câu văn như cánh cửa dịu dàng mở ra, dẫn người đọc vào một thế giới đầy ắp những sự việc, những con người, những cung bậc tâm tư tình cảm đẹp đẽ, trong sáng, rất đáng nhớ, đáng chia sẻ và trân trọng. H: Những cảm xúc khi thì nao nức, mơn man (nhẹ nhàng), lúc lại tưng bừng, rộn rã (mạnh mẽ) có mâu thuẫn với nhau không? Vì sao? -> Không mâu thuẫn. Ngược lại chúng còn gần gũi, bổ sung cho nhau nhằm diễn tả một cách cụ thể tâm trạng thực của nhân vật “tôi” khi ấy. Các từ láy đã góp phần rút ngắn khoảng cách thời gian giữa quá khứ và hiện tại. Chuyện đã xảy ra từ bao năm qua mà cứ như vừa mới xảy ra hôm qua, hôm kia. GV: Vậy tâm trạng của “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên diễn ra như thế nào? Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu. Tiết 2. (31 phút). Tìm hiểu tâm trạng của “tôi” trong b. Diễn biến tâm trạng buổi tựu trường đầu tiên. nhân vật “tôi”: HS đọc thầm: Buổi mai...-> Trên ngọn núi. b1.Trên đường đến H: Trên con đường cùng mẹ tới trường, “tôi” đã quan trường: sát cảnh vật xung quanh và cảm thấy tâm trạng mình - Cảnh vật vẫn vậy nhưng như thế nào? nay thấy lạ, có sự thay đổi H: Vì sao tâm trạng “tôi” lại có sự thay đổi như vậy? trong lòng. -> Vì cảm giác nôn nao, bồn chồn của ngày đầu tiên đi - Thấy trang trọng và học đã ảnh hưởng đến sự cảm nhận của nv. đứng đắn. GV: Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận thức Tâm trạng bỡ ngỡ, hồi của 1 cậu bé trong ngày đầu tiên đến trường: Tự thấy hộp, phấn khởi, vui mừng. mình như đã lớn lên, con đường hằng ngày đi lại đã bao nhiêu lần hôm nay bỗng trở nên là lạ, mại vật đều như thay đổi...Đối với 1 em bé mới chỉ biết chơi đùa, qua sông thả diều, ra đồng chạy nhảy với bạn...thì đi học quả là 1 sự kiện lớn - 1 thay đổi quan trọng đánh dấu 1 bước ngoặt tuôỉ thơ. H: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào khi miêu tả ý nghĩ, hành động của chú bé? Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật ấy? H: Tất cả những cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu ấy bắt nguồn từ nguyên nhân nào? GV: Lần đầu tiên đến trường học, được bước vào một thế giới mới lạ, được tập làm người lớn chứ không chỉ nô đùa, rong chơi, thả diều nữa. Chính ý nghĩ ấy làm cho nhân vật cảm thấy mình “người lớn” hơn. Nhưng đây là lần đầu tiên chưa quen, và thật ra, “tôi” vẫn còn nhỏ lắm, cho nên “tôi” vẫn thèm được tự nhiên, nhí nhảnh như các học trò đi trước... Đó là tâm trạng, là cảm giác được diễn tả một cách rất tự nhiên. H: Cảnh trước sân trường làng Mĩ Lí lưu lại trong tâm b2. Khi đứng trên sân trí tác giả có gì nổi bật? trường và nghe gọi tên: GV: Đi hết con đường làng, cậu học trò nhỏ tới sân - Mấy hôm trước: xa lạ, trường. Nhìn cảnh sân trường dày đặc cả người, người cao ráo, sạch sẽ. nào quần áo cũng sạch sẽ, gương mặt cũng vui tươi - Ngày đầu đi học: sáng sủa -> Phản ánh không khí đặc biệt của ngày hội Trường: xinh xắn, oai khai trường thường gặp ở nước ta. Không khí đó vừa nghiêm; học trò: quần áo thể hiện tinh thần hiếu học của nhân dân ta, vừa bộc lộ sạch sẽ, gương mặt tươi tình cảm sâu nặng của tác giả đối với mái trường tuổi vui. thơ. - Khi xếp hàng vào lớp: H: Trên đường tới trường, “tôi” rất háo hức, hăm hở. Thấy nặng nề, tim như Nhưng khi tới trường, nghe trống thúc thì tâm trạng ngừng đập, giật mình, của “tôi” lại thay đổi như thế nào? khóc nức nở. GV: Cảnh sân trường thì vẫn thế, song có lẽ ngôi * Nghệ thuật: So sánh, trường đã khác đi trong sự nhìn nhận của “tôi’ lúc này. điệp từ. Nhà văn đã dùng những hình ảnh, những chi tiết cụ thể Cảm xúc trang nghiêm, để biểu hiện những cung bậc tâm trạng cậu bé.đầu tiên lo sợ. là thấy mình nhỏ bé làm sao -> đâm ra lo sợ vẩn vơ -> b3. Khi đi vào lớp: hoà với tiếng trống trường còn có cả nhịp tim của các - Thấy mọi thứ đều mới lạ cậu cũng vang vang... và hay hay. H: Trong đoạn văn này, tác giả đã sử dụng biện - Lạm nhận chỗ ngồi là pháp nghệ thuật tu từ nào? của riêng mình. -> NT: So sánh - Thấy quyến luyến với + trường: đình làng. bạn mới. + họ: những chú chim non. * Nghệ thuật: Ngôn ngữ GV: Tác giả so sánh lớp học với đình làng – nơi thờ giản dị, mộc mạc, miêu cúng, tế lễ, nơi thiêng liêng cất giữ những điều bí ẩn -> tâm lí chân thực. Phép so sánh này diễn tả xúc cảm trang nghiêm của tác Vừa ngỡ ngàng, vừa tự giả về mái trường, đề cao tri thức con người trong tin, vừa lạ lẫm. trường học. Ngoài ra, tác giả còn so sánh các em học sinh mới như những con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng, e sợ -> phép so sánh này làm hình ảnh & tâm trạng các em thêm sinh động, nó đề cao sức hấp dẫn của nhà trường & thể hiện khát vọng của tác giả đối với trường học. GV khái quát lại nội dung t/p * HS đọc thầm: “Ông đốc...-> Chút nào hết”. H: Hình ảnh ông đốc được tác giả nhớ lại qua những chi tiết nào? + Nói: các em phải gắng học... + Nhìn chúng tôi với cặp mắt hiền từ, c động. + Tươi cười nhẫn nại chờ. H: Tâm trạng của “tôi” khi nghe ông đốc đọc bản danh sách học sinh mới? H: Em có nhận xét gì về tâm trạng của “tôi” lúc này? GV: Khi nghe ông đốc đọc danh sách học sinh mới, “tôi” càng lúng túng hơn. Nghe gọi đến tên thì giật mình và cảm thấy sợ khi phải xa bàn tay dịu dàng của mẹ. Những tiếng khóc nức nở như phản ứng dây chuyền -> Chú bé cảm thấy mình như bước vào một thế giới khác và cách xa mẹ hơn bao giờ hết. Vừa ngỡ ngàng mà vừa tự tin, ‘tôi” bước vào lớp. Và có lẽ “tôi’ cũng rất sung sướng vì mình bắt đầu trưởng thành, bắt đầu tồn tại độc lập và hoà nhập vào xã hội. GV: Khi đã rời xa mẹ, cùng các bạn bước vào trong 3. Nghệ thuật : Sử dụng lớp theo lời giục của ông đốc và sự đón chào của thầy yếu tố tự sự , miêu tả và giáo trẻ, “tôi” bước vào lớp với một tâm trạng mới. biểu cảm, hình ảnh so H: Những cảm giác mà “tôi” nhận được khi bước vào sánh độc đáo lớp học là gì? 4. Ý nghĩa: H: Trước những cảm giác mới đó, “tôi” đã quan sát và Kỉ niệm trong sáng của suy nghĩ như thế nào khi nhìn ra ngoài cửa sổ? tuổi học trò vào buổi tựu H: Em có nhận xét gì về những cảm giác và suy nghĩ trường đầu tiên sẽ mãi của em bé? không thể nào quên trong H: Qua đây em thấy cậu học trò nhỏ là người như thế kí ức mỗi con người. nào? * Ghi nhớ: GV: Câu chuyện kết thúc một cách rất tự nhiên, bất (SGK –Tr 9) ngờ. Dòng chữ “Tôi đi học”- tên của bài học đầu tiên cũng chính là nhan đề của tác phẩm. H: Theo em tác giả đặt tên tác phẩm trùng với tên của bài học đầu tiên có ý nghĩa gì? -> Được mẹ dắt tay dến trường, được trở thành cậu học trò nhỏ chính là bài học đầu tiên trong đời của nhân vật “tôi”. “Tôi đi học” vừa là tên văn bản, vừa là tên của bài học đầu tiên vì: Đi học chính là mở ra một thế giới mới, một bầu trời mới, một khoảng không gian và thời gian mới, một tâm trạng, một tình cảm mới trong cuộc đời đứa trẻ. Dẫn dắt, đón chào các em vào cái thế giới ấy chính là những người mẹ, những thầy cô giáo. Vậy đấy, tác phẩm “Tôi đi học” đã giúp chúng ta thấm thía rằng: trong cuộc đời mỗi con người, kỉ niệm trong sáng tuổi học trò, nhất là buổi tựu trường đầu tiên, thường sẽ được ghi nhớ mãi. Tìm hiểu về nghệ thuật. ( 3 phút) H: Cảm nhận của em về nội dung và nghệ thuật của văn bản? -> HS trả lời. GV chốt lại. HS rút ra ý nghĩa văn bản. ( 5 phút) -> Gọi 1 HS đọc ghi nhớ. Dặn học thuộc. 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp:( 2 phút) - Nắm vững nội dung tác phẩm. - Làm BT1, BT2 vào vở bài tập. - Soạn bài: “ Tính thống nhất của chủ đề văn bản”. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ BÀI HỌC: ( 2 phút) GV hệ thống lại nội dung 2 tiết học: - Thời điểm khơi nguồn kỉ niệm - Tâm trạng của “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên. V. RÚT KINH NGHIỆM: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiết 3 TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ; - Kiến thức: Nắm được thế nào là chủ đề của văn bản; tính thống nhất về chủ đề của văn bản. - Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhât về chủ đề: Biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến và cảm xúc của mình. - Thái độ: Hiểu đúng, chính xác về chủ đề và tính thống nhất của văn bản. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức, soạn bài, trả lời câu hỏi ở nhà. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận trả lời câu hỏi GV đưa ra. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin về thế nào là chủ đề của văn bản, biết lựa chọn để văn bản có tính thống nhất. II. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: Nghiên cứu nội dung bài Tham khảo tài liệu Tìm một số ví dụ trong các văn bản đã được học để minh hoạ 2. Học sinh: Đọc trước ví dụ, trả lời câu hỏi vào vở soạn. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) H: Em hãy cho biết những cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ? Cho ví dụ? 3. Bài mới: HĐ 1: (1 phút) HĐ tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/ mở đầu/ khởi động): * Giới thiệu bài: Ở lớp 6 các em đã được học thế nào là câu chủ đề và đoạn văn chứa câu chủ đề. Chủ đề là nội dung chính thể hiện tư tưởng cơ bản của một văn bản. Vậy chủ đề của một văn bản cần phải đáp ứng được những yêu cầu gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 2. ( 15 phút) I/ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN - Gọi từ 3 đến 5 HS đọc nối tiếp BẢN 1. Ví dụ: Đọc lại văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh. H: Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong 2. Nhận xét: thời thơ ấu của mình? - Kỉ niệm sâu sắc: H: Văn bản miêu tả những sự việc đang xảy ra hay + Cuối thu đã xảy ra? + Cùng mẹ tới trường -> Những sự việc đã xảy ra( Hồi tưởng lại) + Cảm giác bỡ ngỡ, lạ H: Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn tượng gì trong lùng nơi trường mới... lòng tác giả? - Ấn tượng: Về thời gian, -> Đó chính là những kỉ niệm, những ấn tượng sâu không gian, con đường, ngôi sắc tuổi thơ. trường, lớp học, bạn bè, bài GV: Những vấn đề, những sự việc được tác giả đề học đầu tiên... cập đến đều xoay quanh nhân vật “tôi” -> Làm nổi bật tâm trạng của nhân vật “tôi” về những kỉ niệm của buổi tựu trường. H: Qua tiết đọc – hiểu văn bản “Tôi đi học” và quá - Chủ đề của “Tôi đi học”: trình trả lời các câu hỏi ở bài này, em hãy cho biết cảm xúc của “tôi” về một kỉ chủ đề của văn bản này? niệm sâu sắc. Đó là lần đến trường đầu tiên . H: Vậy em hiểu thế nào là chủ đề của một văn bản? => Chủ đề: Là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản GV giảng giải, củng cố cho HS. biểu đạt. Hoạt động 3. ( 12 phút) II/ TÍNH THỐNG H: Căn cứ vào đâu mà em biết văn bản “Tôi đi học” nói lên NHẤT VỀ CHỦ những kỉ niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên? ĐỀ CỦA VĂN -> Căn cứ vào: BẢN. - Nhan đề: “Tôi đi học”: Có ý nghĩa tường minh, cho ta hiểu ngay nội dung của văn bản là nói về chuyện đi học. - Các từ ngữ: Cuối thu, buổi tựu trường, sân trường, lớp học, thầy giáo... - Nhan đề - Các câu: - Các từ ngữ + “cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi....hôm nay - Các câu tôi đi học”. + “Một thầy trẻ tuổi....đón chúng tôi trước cửa lớp”. + “Tôi vòng tay lên bàn...bài viết tập: tôi đi học”. -> Đều biểu đạt chủ H: Theo em, nhan đề và các từ ngữ, các câu văn tiêu biểu đề đã xác định, trên có cùng thể hiện chủ đề “Tôi đi học” không? Có từ, câu không xa rời, không nào lạc đề không? lạc đề. GV: Khi tất cả các từ ngữ then chốt, các câu văn tiêu biểu và cả nhan đề đều tập trung làm rõ chủ đề thì ta nói rằng văn bản đẫ đạt được tính thống nhất về chủ đề. H: Văn bản “Tôi đi học” tập trung hồi tưởng lại tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên. Hãy tìm những từ ngữ chứng tỏ tâm trạng đó in sâu trong lòng nhân vật “tôi” suốt đời? - Náo nức - Mơn man - Tưng bừng rộn rã... H: Tìm những từ ngữ, những chi tiết nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” khi cùng mẹ đến trường, cùng bạn đi vào lớp? - Trên đường đi: + Con đường quen: đổi khác + Cảnh vật: đều thay đổi. - Trên sân trường: + Trường cao ráo, sạch sẽ + Xinh xắn, oai nghiêm... - Khi xếp hàng vào lớp: + Tim ngừng đập, oà khóc. + Ríu cả chân lại. - Trong lớp học: + Thấy xa mẹ, nhớ nhà. + Xa rời tuổi thơ rong chơi, bước vào một thế giới mới. H: Các từ ngữ trên đều thể hiện và làm rõ nội dung gì? -> Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi”. H: Các từ ngữ đó có mối quan hệ với nội dung của văn bản như thế nào? -> Có mối quan hệ chặt chẽ, làm rõ nội dung của văn bản. H: Nội dung đó có được thể hiện rõ ở nhan đề của văn bản không? -> Có. H: Để hiểu một văn bản hoặc để tạo lập một văn bản ta cần - Xác định chủ đề phải xác định vấn đề gì? của văn bản qua: -> Cần xác định được chủ đề của văn bản. + Nhan đề H: Chủ đề của văn bản được thể hiện ở đâu? + Các đề mục H: Qua kết quả phân tích 2 vấn đề trên, em hãy cho biết: + Quan hệ giữa Thế nào là chủ đề của văn bản? Tính thống nhất về chủ đề các phần của văn bản được thể hiện ở những phương diện nào? + Các từ ngữ then - HS trả lời. chốt. - GV củng cố lại, đưa ra ghi nhớ. * Ghi nhớ: (SGK – - Gọi HS đọc ghi nhớ, dặn học thuộc 12) Hoạt động 4. ( 11 phút) III/ LUYỆN TẬP: - Gọi HS đọc văn bản “Rừng 1. Bài tập 1: cọ quê tôi” a) - GV nêu yêu cầu, cho HS - Đối tượng: Rừng cọ chuẩn bị 5 phút. - Vấn đề: Cây cọ, rừng cọ đối với cuộc sống con H: Hãy cho biết văn bản trên người. viết về đối tượng nào? Và về - Thứ tự các đoạn: vấn đề gì? + Giới thiệu rừng cọ H: Các đoạn văn đã trình bày + Tác dụng của cây cọ đối tượng và vấn đề theo một + Tình cảm gắn bó với cây cọ. thứ tự nào? -> Thứ tự không thay đổi được. Vì các ý lớn của phần thân bài được sắp xếp hợp lí, đi từ khái quát đến cụ thể và làm nổi bật được chủ đề của văn bản. H: Theo em, có thể thay đổi b) trật tự sắp xếp này được Chủ đề: Sự gắn bó và tình cảm yêu thương của không? Vì sao/ người dân Sông Thao với rừng cọ quê mình. H: Nêu chủ đề của văn bản c) - Miêu tả rừng cọ: trên? + Rừng cọ trập trùng + Thân cây thẳng + Búp như thanh kiếm H: Chủ đề của văn bản được + Lá trông xa như một rừng tay. thể hiện trong toàn văn bản, - Cuộc sống của người dân: từ việc miêu tả rừng cọ đến + Nhà ở dưới rừng cọ cuộc sống của người dân. + Trường học, đường đi học dưới rừng cọ. Hãy chứng minh điều đó? + Đồ vật được làm từ cọ + Thức ăn từ trái cọ. d) - Từ ngữ: Rừng cọ, thân cọ, búp, cây non, lá cọ, H: Tìm các từ ngữ, các câu tàu lá, cây cọ... tiêu biểu thể hiện chủ đề của - Câu: văn bả + “ Dù ai đi ngược về xuôi Cơm nắm lá cọ là người Sông Thao.” + “ Người Sông Thao đi đâu cũng vẫn nhớ về rừng cọ quê mình” GV: Văn bản “Rừng cọ quê tôi” đã đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản. Tính thống nhất đó thể hiện ở: nhan đề, đề mục các phần chính, quan hệ giữa các phần và các từ, các câu tiêu biểu. - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT2 2. Bài tập 2: H: ý nào làm cho bài viết bị ý làm cho bài viết bị lạc đề: b và d lạc đề? 4 . Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp:( 1 phút) - Đọc lại nội dung bài - Học thuộc ghi nhớ - Làm thêm BT3 vào vở bài tập - Soạn nội dung tiết sau: Văn bản “Bố cục của văn bản”. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ BÀI HỌC: ( 1 phút) - Chủ đề của văn bản - Tính thống nhất về chủ đề của văn bản. V. RÚT KINH NGHIỆM: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiết 4 TRƯỜNG TỪ VỰNG I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh: 1. Kiến thức - Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản. - Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như: đồng nghĩa, trái nghĩa, hoán dụ, ẩn dụ, nhân hoá...giúp ích cho việc học văn và làm văn Khai niệm trường từ vựng. 2. Kỹ năng: - Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng. - Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản. - Rèn luyện kĩ năng và bổ sung kiến thức cho HS về vai trò của trường từ vựng. II/ CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy Ghi ví dụ ra bảng phụ 2. Học sinh: Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi. III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: H: Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp? Cho ví dụ? Một từ có thể coi là vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp được không? Tại sao? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Ở tiết Tiếng Việt trước, các em đã được tìm hiểu về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ: Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp. Vậy nghĩa của từ ngữ còn được đề cập ở những khía cạnh nào? Chúng ta sẽ được tìm hiểu qua bài học hôm nay. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: I. Thế nào là trường từ vựng: *GV treo bảng phụ có ghi ví dụ 1.Ví dụ: Gọi HS đọc H: Em hãy chỉ ra các từ in đậm trong đoạn văn trên? ( HS trả lời, GV kết hợp ghi bảng) 2.Nhận xét: H: Theo em, các từ in đậm trên đều có một nét chung nào về nghĩa? Mắt, da, gò má, đùi, GV: Các từ: mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, đầu, cánh tay, miệng. miệng có một nét nghĩa chung nhất, đó là chỉ các bộ phận của cơ thể con người. -> Nét nghĩa chung: Chỉ *GV đưa ra ví dụ 2: bộ phận của cơ thể Xoong, nồi, sanh, chảo,... người. H: Những từ ngữ trên có nét chung nào về nghĩa? -> Dụng cụ nấu nướng. GV: Em NX rất đúng. Nếu tập hợp các từ trên thành một nhóm thì nhóm từ này có một nét nghĩa chung là chỉ các dụng cụ nấu nướng. H: Qua phân tích các ví dụ, em hiểu thế nào là trường từ vựng? - HS trả lời. * Ghi nhớ: (SGK-21) - Gọi HS đọc ghi nhớ GV chốt lại: + Cơ sở để hình thành trường từ vựng là những từ đó phải có đặc điểm chung về nghĩa. + Nếu 1 nhóm từ mà không có ít nhất 1 nét chung về nghĩa thì không phải là trường từ vựng. - Gọi HS lấy thêm ví dụ - GV: Cho nhóm từ sau: Cao, thấp, lênh khênh, lùn, gầy, béo, ... H: Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả người thì tên của trường từ vựng này là gì? -> Hình dáng của con người. * GV treo bảng phụ có ghi ví dụ. 3. Một số lưu ý: - Gọi HS đọc. Trường từ vựng “mắt”: + Bộ phận của mắt: Lòng đen, lòng trắng, con ngươi... + Đặc điểm của mắt: Đờ đẫn, tinh anh, mù.. + Cảm giác của mắt: Chói, mỏi, quáng... a) Một trường từ vựng có +Bệnh của mắt: Quáng gà, cận thị, viễn thị... thể bao gồm các trường + Hoạt động của mắt: Nhìn, trông, thấy... từ vựng nhỏ hơn. H: Từ ví dụ trên giúp em rút ra lưu ý gì? *GV giới thiệu lưu ý 2 b)Một trường từ vựng có - Yêu cầu HS theo dõi tiếp bảng phụ. thể bao gồm những từ GV chỉ bảng kết hợp với giảng: khác biệt nhau về từ loại. + Bộ phận của mắt: lòng đen...-> Danh từ. +Hoạt động của mắt: nhìn,...-> Động từ. + Đặc điểm của mắt: lờ đờ,...-> Tính từ. c) Do hiện tượng nhiều => Vì vậy một trường từ vưng có thể bao gồm những nghĩa, 1 từ có thể thuộc từ # biệt nhau về từ loại. nhiều trường từ vựng *GV treo bảng phụ: trường từ vựng “Lưới” khác nhau. + Phương tiện để đánh bắt: lưới, chài, vó,... + Dụng cụ thể thao: lưới, vợt, ... + Hệ thống, thể chế: mạng lưới giao thông, mạng lưới cộng tác viên... + Kĩ thuật in ấn: in lưới, in quét ảnh... H: Đọc xong trường từ vựng “Lưới” em rút ra nhận xét gì? * GV giới thiệu lưu ý 4 d) Người ta thường dùng * Gọi HS đọc ví dụ trong SGK cách chuyển trường từ + Suy nghĩ của con người: tưởng, ngỡ, nghĩ... vựng để tăng thêm tính + Tâm trạng con người: mừng, vui, buồn... nghệ thuật trong ngôn từ + Cách xưng hô của con người: cậu, tớ... & khả năng diễn đạt -> Tác giả chuyển trường từ vựng về con người sang trường từ vựng về động vật để nhân hoá. *GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 2: II/ Luyện tập: - GV nêu yêu cầu 1. Bài tập 1: - HS chia nhóm thảo luận trong 2 phút. - Thầy, mẹ, em, mợ, cô, anh, em ... - Đại diện các nhóm nêu kết quả -> Người ruột thịt. - GV nhận xét. 2. Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài. a) Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản - GV nêu câu hỏi của từng phần b) Dụng cụ để đựng - HS trả lời cá nhân. c) Hoạt động của chân d) Trạng thái tâm lí e) Tính cách g) Dụng cụ để viết. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: - Đọc lại nội dung bài theo trình tự tìm hiểu. - Làm tiếp các bài tập còn lại vào vở. - Soạn bài: “XD đoạn văn trong văn bản”. - Học thuộc ghi nhớ. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ BÀI HỌC. Thế nào là trường từ vựng. Người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng để làm gì? IV. RÚT KINH NGHIỆM: ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
Tài liệu đính kèm: