Giáo án Lịch sử 8 - Học kì 1 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Mỹ Trung

Giáo án Lịch sử 8 - Học kì 1 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Mỹ Trung

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Nhận biết được những chuyển biến lớn về kinh tế ,chính trị ,xã hội ở châu Âu trong các thế kỉ XVI,XVII; mâu thuẫn ngày càng sâu sắc giữa lực lượng SX mới – TBCN với chế độ PK, từ đó thấy đc cuộc ĐT giữa TS và Quí tộc PK tất yếu nổ ra.

- Hiểu các khái niệm cơ bản trong bài học( chủ yếu là khái niệm “ Cách mạng t¬ư sản”).

2. Kĩ năng

- HS có kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử, sử dụng l¬ược đồ.

3. Thái độ

- HS nhận thức đúng về vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng; mặt tích cực, tiêu cực của CNTB .

 

doc 88 trang Người đăng Mai Thùy Ngày đăng 20/06/2023 Lượt xem 25Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lịch sử 8 - Học kì 1 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Mỹ Trung", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHẦN I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI - LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
( TỪ GIỮA THẾ KỈ XVI ĐẾN NĂM 1917)
CHƯƠNG I: THỜI KÌ XÁC LẬP CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
( từ thế kỉ XVI đến nửa sau thế kỉ XIX)
TUẦN 1 - Tiết 1 - Bài 1 : NHỮNG CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN ĐẦU TIÊN(3 tiết)
Ngày soạn: 
Ngày dạy : BGH kí duyệt ngày
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được những chuyển biến lớn về kinh tế ,chính trị ,xã hội ở châu Âu trong các thế kỉ XVI,XVII; mâu thuẫn ngày càng sâu sắc giữa lực lượng SX mới – TBCN với chế độ PK, từ đó thấy đc cuộc ĐT giữa TS và Quí tộc PK tất yếu nổ ra.
- Hiểu các khái niệm cơ bản trong bài học( chủ yếu là khái niệm “ Cách mạng tư sản”).
2. Kĩ năng
- HS có kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử, sử dụng lược đồ.
3. Thái độ
- HS nhận thức đúng về vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng; mặt tích cực, tiêu cực của CNTB .
4. Định hướng các năng lực hình thành.
 - Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ, giao tiếp, năng lực suy nghĩ, sáng tạo, 
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện sự kiện, hiện tượng, xác định và giải quyết mối liên hệ, giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử với nhau, so sánh, phân tích những sự kiện, hiện tượng, vận dụng kiến thức lịch sử đó học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra
II. Chuẩn bị
- GV: SGK, Tài liệu tham khảo.
- HS: Đọc và nghiên cứu SGK.
III. Tổ chức các hoạt động học tập
1. Hoạt động khởi động
a. Ổn định tổ chức 
b. giới thiệu bài: 
GV nhắc lại những mâu thuẫn trong xã hội phong kiến. Điều tất yếu cần thay đổi của lịch sử-> cách mạng tư sản đã nổ ra. Vậy những cuộc cách mạng đầu tiên trên thế giới diễn ra như thế nào? kết quả ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
HOẠT ĐÔNG 1: Tìm hiểu về sự biến đổi về kinh tế, xã hội Tây Âu trong các thế kỉ XV- XVII(15p)
 ? Những sự kiện nào chứng tỏ nền sx mới ra đời ở Tây Âu? 
Tl: xuất hiện các xưởng dệt vải, luyện kim nấu đường. Các ngân hàng được thành lập và có vai trò ngày càng lớn
? Mâu thuẫn mới nào nảy sinh? Và sẽ dẫn tới hệ quả gì?
- HS nhắc lại mâu thuẫn cơ bản của XH PK và trả lời câu hỏi: mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với giai cấp tư sản và các tầng lớp nhân dân ngày càng gay gắt, là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới chiến tranh
GV nhận xét, kết luận : 
HOẠT ĐÔNG 2: Tìm hiểu về cách mạng Hà Lan (15p)
GV cung cấp thông tin: Trước CM, lãnh thổ Hà Lan thuộc 2 nước Bỉ và Hà Lan, bấy giờ gọi là Nê-đéc-lan (vùng đất thấp" vì phần lớn đất đai ở đây thấp hơn so với mực nước biển)
Cuối thế kỷ XVI, Nê-đéc-lan thuộc Áo, đến giữa thế XVI lại chịu sự thống trị của vương triều Tây Ban Nha.
-? Cuộc ĐT của nhân dân Nê-đec-lan bùng nổ trong hoàn cảnh nào?
- GV tường thuật diễn biến chính cuộc đấu tranh của nhân dân Nê-đéc-lan
- HS theo dõi và ghi tóm tắt
? Thảo luận nhóm: Vì sao CM Hà Lan được xem là cuộc CM TS đầu tiên trên thế giới?
- Các nhóm thảo luận, nhóm trưởng báo cáo kq
- GV nhận xét, kết luận:
(Vì + đánh đổ chế độ phong kiến
 + XD xã hội tiến bộ hơn, mở đường cho CNTB phát triển).
I. Sự biến đổi về kinh tế, xã hội Tây Âu trong các thế kỉ XV- XVII. Cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI.
1. Một nền sản xuất mới ra đời.
a. Kinh tế:
Nền sản xuất TBCN ra đời: các công trường thủ công ra đời, buôn bán phát triển...
b. Xã hội: 
- Hình thành hai giai cấp mới: giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.
mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với giai cấp tư sản và các tầng lớp nhân dân ngày càng gay gắt
2. Cách mạng Hà Lan thế kỷ XVI
* Nguyên nhân: Do sự thống trị của vương quốc Tây Ban Nha làm cản trở sự phát triển của nền kinh tế TBCN ở Nê- đéc –lan.
* Diễn biến: 
- Tháng 8 năm 1566 nhiều cuộc nổi dậy của nhân dân diễn ra
- 1581 nước Cộng hòa được thành lập(sau gọi là Hà Lan)
- 1648 nền độc lập của Hà Lan được công nhận
* Kết quả: Hà Lan được giải 
* Ý nghĩa :
- Lật đổ chế độ phong kiến
- Mở đường cho CNTB phát triển
=> Cách mạng Hà Lan là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới
3. Hoạt động luyện tập
- Nhắc lại nguyên nhân dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản.
- Những diễn biến chính của CM Hà Lan.
4. Hoạt động vận dụng
- Đọc lại vở ghi, sgk kết hợp với bài giảng của gv trả lời các câu hỏi và bài tập cuối bài
5. Tìm tòi mở rộng
- Chuẩn bị bài mục II , theo câu hỏi SGK: 
IV. Rút kinh nghiệm: 
TUẦN 1 - Tiết 2 - Bài 1 : NHỮNG CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN ĐẦU TIÊN(3 tiết)
Ngày soạn: 
Ngày dạy : 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa, tính chất của cách mạng Hà Lan giữa thế kỉ XVI, cách mạng TS Anh thế kỉ XVII,sự hạn chế của CMTS Anh.
2. Kĩ năng
- HS có kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử, sử dụng lược đồ.
3. Thái độ
- HS nhận thức đúng về vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng; mặt tích cực, tiêu cực của CNTB .
4. Định hướng các năng lực hình thành.
 - Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ, giao tiếp, năng lực suy nghĩ, sáng tạo, 
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện sự kiện, hiện tượng, xác định và giải quyết mối liên hệ, giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử với nhau, so sánh, phân tích những sự kiện, hiện tượng, vận dụng kiến thức lịch sử đó học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra
II. Chuẩn bị
- GV: Tài liệu tham khảo, lược đồ cách mạng tư sản Anh .
- HS: Đọc và nghiên cứu SGK.
III. Tổ chức các hoạt động học tập
1. Hoạt động khởi động
a. Ổn định tổ chức 
b. giới thiệu bài: 
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
HOẠT ĐÔNG 1: Tìm hiểu về sự phát triển của CNTB ở Anh 
- GV cho HS theo dõi SGK đoạn " ....trong sự ... Đông Ấn Độ" và cho biết những biểu hiện sự phát triển của CNTB ở Anh?
- HS theo dõi trả lời : nhiều công trường thủ công luyện kim cơ khí làm đồ sứ dệt len dạ ra đời
- Nhiều trung tâm lớn về công nghiệp, thương mại tài chính được hỡnh thành,tiờu biểu là Luân Đôn
- GV nhận xét, kết luận. - Sự phát triển các công trường thủ công, nhiều trung tâm lớn về công nghiệp, thương mại, tài chính hình thành và hoạt động mạnh
- GV cung cấp thông tin về hệ quả sự phát triển của CNTB Anh
? Quý tộc mới là ai, họ có vai trò gì trong xã hội Anh trước cách mạng?
Hs : Số đông địa chủ vừa và nhỏ chuyển sang kinh doanh theo lối tư bản. Họ đuổi tá điền rào đất cướp ruộng, thuê nhân công nuôi cừu,lấy lông cừu cung cấp cho thị trường.
( Là tầng lớp quý tộc phong kiến đã tư sản hoá, kinh doanh TBCN. Là lực lượng quan trọng lãnh đạo cách mạng TS Anh.)
? Hãy vẽ sơ đồ các tầng lớp trong xã hội Anh thế kỉ XVI?
- GV kết luận
HOẠT ĐÔNG 2: Tìm hiểu về tiến trình cách mạng Anh.
? Cách mạng tư sản Anh diễn ra như thế nào ?
Tl : Giai đoạn 1 : - Năm 1640 quốc hội được triệu tập
- Tháng 8 năm 1642 cuộc nội chiến bùng nổ do Crôm oen chỉ huy đánh bại quân đội nhà vua
- GV tiếp tục trình bày giai đoạn 2 trên lược đồ tường thuật trên lược đồ
HOẠT ĐÔNG 3: Tìm hiểu về ý nghĩa lịch sử cách mạng tư sản Anh.
? ý nghĩa của cách mạng tư sản Anh
Tl: - Mở đường cho cách mạng tư sản phát triển mạnh mẽ. Thoát khỏi ách thống trị của chế độ PK.
- Đem lại thắng lợi cho giai cấp tư sản và quý tộc mới.
? Hãy cho biết sự hạn chế của CMTS Anh?
II. Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII
1. Sự phát triển của CNTB ở Anh.
* Kinh tế: các công trường thủ công, các trung tâm lớn về công nghiệp, thương mại, tài chính hình thành và phát triển mạnh
* Xã hội:
- Xuất hiện tầng lớp qúy tộc mới 
- Mâu thuẫn XH giữa chế độ phong kiến > cách mạng bùng nổ.
2. Tiến trình cách mạng.
a. Giai đoạn 1: (1642-1648)
- Năm 1640 quốc hội được triệu tập
- Tháng 8 năm 1642 cuộc nội chiến bùng nổ. Quân quốc hội do Crôm - oen chỉ huy đánh bại quân đội nhà vua
b. Giai đoạn 2: ( 1649-1688)
- Ngày 30/01/1649, vua Sác-lơ I bị xử tử
- Tháng 12/1688, Quốc hội đảo chính phế truất vua Giêm II, đưa Vin-hem-o-ran-giơ lên làm vua.
 -> Chế độ quân chủ lập hiến ra đời
3. Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Anh giữa thế kỉ XVII.
- Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho CNTB phát triển.
- Đem lại thắng lợi cho giai cấp tư sản và quý tộc mới.
* Hạn chế của CMTS Anh: là 1 cuộc CMTS không triệt để 
3. Hoạt động luyện tập
- Nhắc lại nguyên nhân dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản.
- Những giai đoạn cách mạng chính của CM Hà Lan, Anh.
4. Hoạt động vận dụng
- Đọc lại vở ghi, sgk kết hợp với bài giảng của gv trả lời các câu hỏi và bài tập cuối bài
- Chuẩn bị bài mục III , theo câu hỏi SGK: 
-Thống kê 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.
TUẦN 2 -Tiết 3 -BÀI 1: NHỮNG CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN ĐẦU TIÊN (3 tiết)
Ngày soạn: 
Ngày dạy : 
 BGH kí duyệt ngày
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu được chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ mang tính chất một cuộc CMTS.
- Nắm được sự ra đời của Hợp chủng quốc Mĩ – nhà nước tư sản.
- Giải thích được khái niệm: "thuộc địa"
2. Kĩ năng
- HS có kĩ năng phân tích, sử dụng bản đồ, lập niên biểu.
3. Thái độ
- HS có sự nhận thức đúng về vai trò của quần chúng trong các cuộc cách mạng; nhận xét được CNTB có mặt tiến bộ song vẫn là chế độ bóc lột thay thế cho chế độ phong kiến.
4- Định hướng các năng lực hỡnh thành.
 - Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ, giao tiếp, năng lực suy nghĩ, sáng tạo, 
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện sự kiện, hiện tượng, xác định và giải quyết mối liên hệ, giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử với nhau, so sánh, phân tích những sự kiện, hiện tượng, vận dụng kiến thức lịch sử đó học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra
II. Chuẩn bị
- GV: lược đồ 13 thuộc địa của Anh ở Bắc Mĩ, bảng phụ ghi bài tập củng cố.
- HS: sưu tầm tư liệu về G. Oa-sinh-tơn
III. Tổ chức các hoạt động học tập
1. Hoạt động khởi động
a. Ổn định tổ chức 
b. Kiểm tra bài cũ 
Trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả, tính chất của cách mạng Hà Lan TK XVI?
- Vì sao nước Anh từ chế độ cộng hòa lại trở thành chế độ quân chủ lập hiến?
* Giới thiệu bài 
- GV nhắc lại những cuộc cách mạng đã diễn ra trong các thế kỉ XVI, XVII ( CMTS Hà Lan và CMTS Anh). Tiết học hôm nay sẽ tìm hiểu một cuộc cách mạng diễn ra ở châu Mĩ. Sau khi tìm hiểu,chúng ta sẽ so sánh xem các cuộc cách mạng này có gì giống và khác nhau.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
- GV giới thiệu khái quát và yêu cầu hs xác định vị trí 13 thuộc địa của Anh ở Bắc Mĩ
- GV miêu tả về điều kiện tự nhiên của vùng đất này->tích hợp GD BV MT -> cung cấp thông tin về sự xâm nhập và thành lập thuộc địa của Anh.
- HS nghe, ghi và giải thích khái niệm "thuộc địa"?
?. HS theo dõi SGK đoạn " Kinh tế...thực dân Anh" và cho biết vì sao nhân dân các thuộc địa ở Bắc Mĩ đấu tranh  ... G NỔ CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ II.
+ Mâu thuẫn về quyền lợi , thị trường ,thuộc địa giữa các nước đế quốc dẫn đến sự hình thành hai khối đối địch nhau (đồng minh và phát xít) 
+ Cả hai khối đều xem Liên Xô là kẻ thù cần tiêu diệt.
+ Chính sách thỏa hiệp của Anh, Pháp, Mĩ.
Ngày 01/9/1939 Chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ.
II- NHỮNG DIỄN BIẾN CHÍNH:
1. Chiến tranh bùng nổ và lan rộng toàn thế giới (từ 1/9/1939 đến đầu năm 1943).
- Đức chiếm châu Âu Đức tấn công Liên Xô.
- Nhật chiếm Đông Nam Á Thái Bình Dương .
- I-ta-li-a tấn công Bắc Phi
=> Chiến tranh lan rộng toàn thế giới.
*Tính chất: Đế quốc chủ nghĩa, chiến tranh phi nghĩa đối với cả hai bên tham chiến.
- Tháng 1/1942 Mặt trận đồng minh chống phát xít được thành lập .
3.3. Hoạt động luyện tập
Lập bảng niên biểu các sự kiện chính của chiến tranh thế giới thứ hai?
Thời gian
Sự kiện chính
1- 9 - 1939 
 Đức tấn công Ba-lan chiến tranh bùng nổ.
 9-1940 
Quân I-ta-li-a tấn công Ai Cập. 
22 - 6 – 1941
Đức tấn công và tiến sâu vào lãnh thổ Liên Xô. 
7 - 12 – 1941
Nhật Bản bất ngờ tập kích hạm đội Mĩ ở Trân Châu cảng (đảo Ha-oai)
 1 – 1942
Mặt trận Đồng minh chống phát xít đã được thành lập
3.4. Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Bài cũ: đọc lại vở ghi và SGK trả lời câu hỏi cuối bài.
- Bài mới: đọc và nghiên cứu SGK phần 2 và phần II bài 21
V. Rút kinh nghiệm: 
 CHƯƠNG IV: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 - 1945)
TUẦN 18 - TIẾT 2 Bài 21: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI 
 (1939 – 1945)(2 tiết)
Ngày soạn: 
Ngày dạy: 
 BGH ký duyệt ngày
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh nhận thức được khi Liên Xô tham gia mặt trận chống phát xít thì tính chất của chiến tranh thay đổi ( phi nghĩa -> chính nghĩa). 
2. Kĩ năng
- HS có kỹ năng phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử. Sử dụng biểu đồ và tranh ảnh.
3. Thái độ
- HS nhận thức được tinh thần kiên cường bất khuất của nhân loại chống CN phát xít, bảo vệ hoà bình. Vai trò to lớn của Liên Xô đối với loài người 
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Bản đồ chiến tranh thế giới thứ hai; 
- HS: đọc và nghiên cứu SGK.
III. Phương pháp
- Sử dụng đồ dùng trực quan, miêu tả, tường thuật, đàm thoại, hoạt động nhóm.
IV. Tổ chức giờ học
1. Hoạt động khởi động 
1.1. Ổn định lớp. 
1.2. Kiểm tra bài cũ: 
- Vì sao chiế tranh thế giới thứ hai bùng nổ?
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
- GV treo lược đồ tường thuật diễn biến chiến sự ở giai đoạn 2.
- HS theo dõi và ghi tóm tắt.
- GV nêu vấn đề: Tại sao nói chiến thắng Xta-lin-grát tạo ra bước ngoặt cho cuộc chiến tranh ?
- GV cho HS quan sát h79 và thảo luận nhóm : Nêu suy nghĩ của bản thân về thành phố Hi-rô-si-ma sau khi bị ném bom. Vì sao Mĩ phải ném bom xuống Nhật Bản?
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét và kết luận.
 ? Liên Xô có vai trò như thế nào trong việc đánh thắng chủ nghĩa phát xít? Và tính chất của chiến tranh thay đổi như thế nào?
=> Khi Liên Xô tham chiến tính chất chiến tranh thay đổi: là cuộc chiến tranh chính nghĩa chống chủ nghĩa phát xít giải phóng nhân loại.
- GV yêu cầu HS quan sát lại các hình 77,78,79 và bảng thống kê để trả lời câu hỏi: Em có suy nghĩ gì về hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hai đối với nhân loại? 
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV kết luận nội dung SGK.
thứ ba hay không? Giải thích?
2. Quân Đồng minh phản công, chiến tranh kết thúc (từ đầu năm 1943 đến 8.1945)
* 2-2-1943 chiến thắng Xta-lin-grát tạo ra bước ngoặt cho cuộc chiến tranh:quân Đồng minh phản công phe phát xít:
- Tại mặt trận Xô-Đức: 
+ Liên Xô quét sạch quân Đức khỏi lãnh thổ cuối năm 1944.
+ Đầu năm 1945, trên đường truy kích phát xít Đức, Hồng quân giúp nhân dân Đông Âu giải phóng.
- Mặt Trận Bắc Phi: 5-1943, Italia phải hạ khí giới đầu hàng.
- Mặt trận Tây Âu: Sáng 9-5-1845, Đức kí văn kiện đầu hàng không điều kiện.
- Mặt trận châu Á - Thái Bình Dương : ngày 15-8-1945, Nhật đầu hàng vô điều kiện.
III. Kết cục của chiến tranh thế giới thứ hai.
- Chủ nghĩa phát xít sụp đổ hoàn toàn.
- Hậu quả:Nhân loại phải gánh chịu những hậu quả thảm khốc của chiến tranh: 60 triệu người chết, 90 triệu người bị thương, tổng thiệt hại về vật chất gấp 10 lần chiến tranh Thế giới thứ nhất(khoảng 850 tỉ đô la)
3.3. Hoạt động luyện tập
Lập bảng niên biểu các sự kiện chính của chiến tranh thế giới thứ hai?
Thời gian
Sự kiện chính
1- 9 - 1939 
 Đức tấn công Ba-lan chiến tranh bùng nổ.
 9-1940 
Quân I-ta-li-a tấn công Ai Cập. 
22 - 6 – 1941
Đức tấn công và tiến sâu vào lãnh thổ Liên Xô. 
7 - 12 – 1941
Nhật Bản bất ngờ tập kích hạm đội Mĩ ở Trân Châu cảng (đảo Ha-oai)
 1 – 1942
Mặt trận Đồng minh chống phát xít đã được thành lập
 2- 2 - 1943 
Chiến thắng Xta-lin-grát 
5-1943
 Italia phải hạ khí giới đầu hàng.
9 - 5 - 1945 
Phát xít Đức đầu hàng đồng minh. Chiến tranh kết thúc ở châu Âu.
15 - 8 – 1945
Nhật Bản đầu hàng không điều kiện. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. 
3.4. Hoạt động vận dụng
Em có suy nghĩ gì về việc Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản? Từ đó em hãy liên hệ đến hậu quả của việc Mỹ rải chất độc màu da cam trong chiến tranh xâm lược ở Việt Nam? 
 3.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng, vận dụng
- Học bài, làm bài tập
- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì I.
V. Rút kinh nghiệm: 
Tuần 18 - TIẾT 1 KIỂM TRA HỌC CUỐI KÌ I
Ngày soạn: 
Ngày ktra: 
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
1. Kiến thức: 
 - Nắm bắt các kiến thức cơ bản phần lịch sử thế giới hiện đại từ 1917 đến năm 1945
 - Ảnh hưởng của cuộc cách mạng tháng Mười Nga đối với phong trào cách mạng thế giới.
 - Hai cuộc chiến tranh thế giới với những hậu quả của nó. 
2. Tư tưởng:
HS học tập tinh thần đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng đất nước.
3. Kĩ năng: 
Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử.
II.HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN
II. THIẾT LẬP ĐỀ KIỂM TRA
 Cấp độ
Nội dung 
Nhận biết
Thông hiểu
VD thấp
VD cao
Cộng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
1. Cách mạng TS và sự xác lập của CNTB 
- Hiểu được CM Hà Lan là cuộc CMTS
- Công xã Pa-ri là NN kiểu mới
Số câu:
Số điểm: 
Tỉ lệ %:
2
1đ
10%
2
1đ
10% 
2. Cách mạng tháng Mời Nga năm 1917 ...
-Nêu được ý nghĩa lịch sử của của cuộc CM
- Giải thích được tính chất của cuộc CM
Số câu:
Số điểm: 
Tỉ lệ %:
1/2
1đ
10%
½
1đ
10%
1
2đ
20% 
3: Các nước Mĩ, Nhật Bản, Ý giữa hai cuộc chiến tranh
-Hiểu được chủ trương của các nước Mĩ, Nhật..
Số câu:
Số điểm: 
Tỉ lệ %:
1
0,5đ
5%
1
0,5 đ
5%
4: Phong trào đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á 
- Nhận xét được phong trào đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á
Số câu:
Số điểm: 
Tỉ lệ %:
1
0,5đ
5%
1
0,5đ
5%
5: Những thành tựu khoa học kĩ thuật thế giới thế kỉ XVIII- XIX
Trình bày được những thành tựu khoa học tự nhiên
Số câu:
Số điểm: 
Tỉ lệ %:
1
2đ
20%
1
2đ
20%
6: Chiến tranh thế giới thứ 2
Biết được sự kiện và mốc thời gian của cuộc chiến
-Trình bày được nguyên nhân của CTTGII
Giải thích được tính chất của cuộc chiến
Số câu:
Số điểm: 
Tỉ lệ %:
1
1
10%
1/2
2đ
20%
½
1đ
10%
2
4 đ
40%
 câu 
TS điểm
 Tỉ lệ%
2
3đ
30 %
5
5đ
50 %
1
2đ
20 %
8
10đ
100 %
IV. ĐỀ KIỂM TRA.
Phần I. Trắc nghiệm (3điểm). Chọn đáp án đúng nhất
Câu 1. Công xã Pa - ri là nhà nước kiểu mới vì: 
A. Thi hành các sắc lệnh phục vụ quyền lợi của nhân dân 
B. Giai cấp tư sản nắm quyền.
C. Đánh đổ giai cấp phong kiến 
D. Giải phóng dân tộc.
Câu 2. Các nước Đức, Ý, Nhật Bản đã phát xít hóa đất nước nhằm:
A. Cải cách kinh tế. B. Thoát khỏi khủng hoảng kinh tế. 
C. Thực hiện các kế hoạch 5 năm. D. Khôi phục kinh tế công nghiệp.
Câu 3. Nhận xét cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ những năm 20 của thế kỉ XX là: 
A. Đấu tranh theo con đường giúp vua cứu nước. 
B. Đấu tranh theo con đường dân chủ tư sản.
C. Có điểm mới là giai cấp vô sản tham gia lãnh đạo đấu tranh. 
D. Là cuộc đấu tranh của giai cấp địa chủ phong kiến.
Câu 4. Cuộc cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI là cuộc cách mạng:
A. Vô sản. B. Dân chủ tư sản.
C. Xã hội chủ nghĩa. D. Giải phóng dân tộc.
Câu 5. Ghép các sự kiện ở cột A cho phù hợp với mốc thời gian ở cột B.
 A. Sự kiên
 B. Thời gian
Ghép
1. Chiến tranh thế giớ thứ 2 bùng nổ.
2. Chiến thắng Xta-lin-grát
3. Đức đầu hàng đồng minh, chiến tranh kết thúc ở châu Âu.
4. Nhật đầu hàng đồng minh, chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc.
2-2-1943
15-8-1945
1-9-1939
22-6-1941
9-5-1945
1-
2-
3-
4-
Phần II.Tự luận.(7điểm)
Câu 6 (2đ): Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917? Tại sao nói đây là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới?
Câu 7 (2đ): Những thành tựu khoa học tự nhiên thế kỉ XVIII- XIX?
Câu 8 (3đ): Nguyên nhân của cuộc chiến tranh thế giới thứ 2? Nhận xét tính chất của cuộc chiến tranh
V. ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Phần I. Trắc nghiệm (3điểm).
câu
1
2
3
4
5
Điểm
Đáp án
A
B
C
B
Ghép: 1- c ; 2- a ; 3- e ; 4- b
3
Phần II. Tự luận (7điểm).
Câu
Đáp án
Điểm
6
* Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mười Nga:
- Làm thay đổi hoàn toàn vận mệnh nước Nga. Lần đầu tiên những người lao động lên nắm chính quyền xây dựng chế độ xã hội mới- chế độ xã hội chủ nghĩa trên một đất nước rộng lớn.
- Cách mạng tháng Mười đã cổ vũ mạnh mẽ và tạo ra những điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh giải phóng của giai cấp vô sản và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới.
* Giải thích: Vì đây là lần đầu tiên giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng đánh đổ giai cấp tư bản thành công và thực hiện những chính sách phục vụ quyền lợi cho giai cấp vô sản và nhân dân lao động
0,75
0,75
0,5
7
* Thành tựu khoa học kĩ thuật của thế giới XVIII- XIX 
- Đầu thế kỉ XVIIII, Niu tơn tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn
- Giữa thế kỉ XVIII, Lô-mô-nô-xốp tìm ra định luật bảo toàn vật chất và năng lượng cùng nhiều phát minh lớn về vật lí, hóa học
- Năm 1873, Puốc-kin-giơ tìm ra bí mật về sự phát triển của động vật và mô sinh vật chứng minh đời sống của mô sinh vật là sự phát triển của tế bào và sự phân bào.
- Năm 1895, Đác uyn nêu lên thuyết tiến hóa và di truyền đập tan quan niệm về nguồn gốc thần thánh của sinh vật... 
0,5
0,5
0,5
0,5
8
*Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ hai:
- Các nước đế quốc tiếp tục mâu thuẫn với nhau sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất. Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 làm gay gắt thêm các mâu thuẫn đó.
- Chính sách thù địch chống Liên Xô càng thúc đẩy các nước đế quốc phát động chiến tranh xâm lược nhằm xoá bỏ nhà nước XHCN đầu tiên trên thế giới.
* Tính chất của cuộc chiến tranh: phi nghĩa, phi nhân đạo, chỉ phục vụ quyền lợi của giai cấp tư sản
1
1
1
GV thu bài, nhận xét giờ
Dặn dò :HS xem lại câu hỏi kiểm tra, hoàn thiện những phần chưa làm được
- Chuẩn bị bài mới: Cuộc kháng chiến từ năm 1858- 1873

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lich_su_8_hoc_ki_1_nam_hoc_2022_2023_truong_thcs_my.doc