Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Kim Nhi Tổ Ngữ Văn TÊN BÀI DẠY: BÀI 6: TÌNH YÊU TỔ QUỐC (Thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt đường luật) Thời gian thực hiện: 12 tiết Tiết 26-27 : TRI THỨC NGỮ VĂN VĂN BẢN 1: NAM QUỐC SƠN HÀ Môn học/ HĐGD: Ngữ Văn 8 Thời gian thực hiện: 2 tiết/ tuần 7 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Đặc điểm của thơ thất ngôn bát cú và thơ thất ngôn tứ tuyệt luật Đường. 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn. 2.2. Năng lực đặc thù: - Phân tích được yếu tố thi luật của bài thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường như: bố cục, niêm luật, vần, nhịp, đối. - Phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản. - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học. 3. Phẩm chất - Yêu quê hương đất nước, tự hào với truyền thống đấu tranh giữ nước của dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: - Máy vi tính, máy chiếu đa năng... 2. Học liệu: - KHBD - Tranh ảnh về nhà thơ, hình ảnh; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV tổ chức trò chơi: NHÌN TRANH ĐOÁN TÊN NHÂN VẬT LỊCH SỬ. Có 4 bức ảnh liên quan đến 4 nhân vật lịch sử. HS nhìn tranh và đoán tên sự kiện lịch sử liên quan. Đoán đúng sẽ được điểm thưởng từ giáo viên. => Những nhân vật lịch sử với những chiến công hiển hách của họ đã gợi cho em cảm xúc, suy nghĩ gì? 2 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, gợi mở - HS quan sát, suy nghĩ Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Yêu cầu HS trả lời theo yêu cầu. Bước 4: Kết luận, nhận định Dự kiến sản phẩm: 1. Ngô Quyền 2. Trần Quốc Toản 3. Chị Võ Thị Sáu 4. Chủ tịch Hồ Chí Minh GV kết nối, dẫn vào bài mới: Dân tộc Việt Nam là một dân tộc anh hùng và có truyền thống yêu nước. Tình yêu tổ quốc của nhân dân ta được thể hiện qua các thời kỳ đấu tranh xây dựng và bảo vệ đất nước. Tình yêu ấy cũng được thể hiện qua các áng văn thơ bất hủ. Trong bài này các em sẽ được học các bài thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật đường viết về tình yêu tổ quốc của cha ông để tự hào về truyền thống của dân tộc và hiểu vẻ đẹp của hai thể thơ này. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Kiến thức 1: Giới thiệu tri thức đọc hiểu a. Mục tiêu: - Kích hoạt kiến thức về yếu tố thi luật của thể loại thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường như: bố cục, niêm luật, vần, nhịp, đối. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) A. Tri thức đọc hiểu (1)- GV giao các câu hỏi chuẩn bị bài trước ở nhà - Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ cho các nhóm theo phiếu học tập sau: tuyệt luật Đường là các thể thơ làm Nhóm 1 Câu 1. Hãy nêu khái niệm thơ thất theo những nguyên tắc thi luật chặt ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật chẽ được đặt ra từ thời Đường. Thơ Đường. thất ngôn bát cú : Mỗi bài có tám Nhóm 2 Câu 2. Em hiểu thế nào về bố cục câu, mỗi câu có bảy chữ. Thơ thất của bài thơ ?Hãy nêu bố cục thường ngôn tứ tuyệt : mỗi bài có bốn câu, gặp của thơ thất ngôn bát cú và thơ mỗi câu có bảy chữ. tứ tuyệt luật Đường. - Bố cục của một bài thơ thất ngôn Nhóm 3 Câu 3. Luật thơ là gì? Hãy chỉ ra bát cú hay tứ tuyệt thường được chia luật bằng trắc trong thơ thất ngôn 4 phần: Đề, Thực, Luận Kết. bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường. - Luật bằng trắc của thơ thất ngôn Nhóm 4 Câu 4. Hãy chỉ ra niêm, vần, nhịp bát cú hoặc thơ thất ngôn tứ tuyệt và đối trong thơ luật Đường. thường được tóm tắt bằng câu: “ (2) GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong trò chơi Nhất -tam ngũ bất luận,nhị- tứ - “Vòng quay may mắn” để củng cố hệ thống tri lục phân minh.” thức đọc hiểu. KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 3 HĐ CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Câu 1: Đây là một thể thơ luật Đường,trong bài -Vần: Cách gieo vần của thơ luật thơ có tám câu, mỗi câu có bảy chữ. Đường cả bài chỉ hiệp theo một vần, A. Ngũ Ngôn vần được sử dụng là vần bằng. B. Bảy chữ - Nhịp: cách ngắt nhịp của câu thơ C. Lục bát thường là 2/2/3 hoặc 4/3 đối với thơ D. Thất ngôn bát cú thất ngôn và 2/3 đối với thơ ngũ Câu 2: Bố cục của một bài thơ thất ngôn bát cú ngôn. hay tứ tuyệt thường được chia thành: - Đối: cách đặt câu sóng đôi sao cho A. Thực – Đề - Luận -Kết ý và chữ trong hai câu ấy cân xứng B. Đề – Thực - Luận -Kết với nhau. C. Hai đáp án trên đều sai. D. Hai đáp án trên đều đúng. Câu 3: Nhận xét nào không đúng luật bằng trắc của thơ thất ngôn bát cú hoặc thơ thất ngôn tứ tuyệt: A. Nhất-tam ngũ bất luận B. Nhị- tứ-lục phân minh. C. Tiếng thứ nhất, tiếng thứ ba, tiếng thứ năm cần sắp xếp theo luật bằng trắc. D.Tiếng thứ hai, tiếng thứ tư, tiếng thứ sáu cần sắp xếp theo luật bằng trắc rõ ràng. Câu 4: Thơ thất ngôn thường ngắt nhịp như thế nào ? A. Nhịp 2/4/1 B. Nhịp 2/1/4 C. Nhịp 2/2/3 D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. Câu 5: Em hiểu thế nào là nguyên tắc đối trong thơ luật Đường? A. Cách cách đặt câu sóng đôi sao cho ý và chữ trong hai câu ấy cân xứng với nhau. B. Cách cách đặt câu sóng đôi sao cho ý và chữ trong hai câu ấy phải đối lập với nhau. C. Cách cách đặt câu gần nhau sao cho ý và chữ trong hai câu ấy cân xứng với nhau. D. Cách cách đặt câu gần nhau sao cho ý và chữ trong hai câu ấy cân xứng với nhau. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Nhiệm vụ 1: Hs trình bày theo nhóm. Nhiệm vụ 2: Hs trả lời cá nhân. - GV theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ HS (Nếu cần) Bước 3: Báo cáo, thảo luận • Đại diện HS trả lời miệng, trình bày kết quả. • Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét câu trả lời (trong quá trình hướng dẫn HS chốt đáp án trong trò chơi, giáo viên cần KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 4 HĐ CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM giải thích cho học sinh về thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật, các yếu tố cần tìm hiểu khi học về thơ thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật) và chốt kiến thức. Kiến thức 2. Hoạt động đọc văn bản: Nam quốc sơn hà I. Chuẩn bị đọc a. Mục tiêu: - Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến văn bản, tao sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung của văn bản - Bước đầu dự đoán được nội dung của văn bản b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Em có hiểu biết gì về truyền thống yêu nước của nhân dân ta? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV. - GV quan sát Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày ý kiến cá nhân - GV gọi hs khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. Dẫn dắt vào bài: Từ ngàn xưa, dân tộc Việt Nam ta đã đứng lên chống giặc ngoại xâm rất oanh liệt. Tự hào thay! Ông cha ta đã đưa đất nước sang một trang lịch sử mới. Đó là thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm của phong kiến phương Bắc, kỷ nguyên mới đã mở ra. Vì thế bài thơ “Nam quốc sơn hà” ra đời được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên, khẳng định một quốc gia độc lập chủ quyền. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về nội dung bản tuyên ngôn này. II. Trải nghiệm cùng VB a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) II. Trải nghiệm cùng văn bản + GV hướng dẫn cách đọc 1. Đọc + Gv hướng dẫn học sinh chú ý câu hỏi trong - Hs chú ý nhịp, đọc diễn cảm hộp chỉ dẫn - Lưu ý dừng đọc đúng thời điểm để trả Suy luận: Em hiểu như thế nào là thiên thư? lời các câu hỏi trong hộp chỉ dẫn. - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ Suy luận: “Thiên thư” tức là sách Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ trời là nói đến thuyết “Nhị thập bát tú” - Hs làm việc cá nhân của một số quốc gia Á châu cổ đại, đặc - GV quan sát biệt là Trung Hoa. “Nhị thập bát tú” là Bước 3: Báo cáo, thảo luận cách gọi của 28 chòm sao nằm trên bầu - HS trình bày sản phẩm trời theo cách chia trong thiên văn học KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 5 HĐ CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của cổ đại. Hay còn có cách hiểu khách là bạn. sách trời, là bờ cõi được.. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức Hoạt động 2: Suy ngẫm và phản hồi a. Mục tiêu: - Nhận biết một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, đối. - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc. - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn tứ tuyệt luật Đường. HĐ CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) II. Suy ngẫm và phản hồi 1. Hs làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: 1. Tìm hiểu về một số yếu tố thi luật + Bài thơ Nam quốc sơn hà được viết theo thể của thơ thất ngôn tứ tuyệt luật thơ nào?. Đường qua bài thơ 2. Hs thảo luận nhóm 4-6 em để hoàn thành PHT - Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt luật số 1: Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết thơ thất ngôn Đường. tứ tuyệt luật Đường qua bài thơ. - Dấu hiệu nhận biết: + số câu: 4 + Số chữ trong 1 câu: 7 + Niêm: chữ thứ 2 trong câu một là “trắc” niêm với chữ thứ 2 của câu 4 cũng là “ trắc”, chữ thứ 2 của câu 2 là “bằng” niêm với chữ thứ 2 của câu 3 cũng là “bằng”. + Vần: chỉ hiệp theo một vần ở các câu 1, 2 và 4 (cư, thư, hư). + Đối: Thơ tứ tuyệt không có quy định đối cụ thể và khắt khe như thơ thất ngôn bát cú. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. + Kết luận: bài thơ tuân thủ quy định Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ về luật, niêm, đối, vần của một bài thơ - HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu bạn, hoàn thất ngôn tứ tuyệt luật trắc, vần bằng thành các PHT theo luật Đường. - Gv quan sát, cố vấn Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS trả lời câu hỏi/ trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 6 HĐ CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc HĐ CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Tìm hiểu nét độc đáo của bài thơ Hs thảo luận nhóm đôi để hoàn thiện PHT số 2 thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục - 2 câu đầu giới thiệu vấn đề chủ quyền và khẳng định tất yếu không hề thay đổi của chủ quyền đất nước. Tác giả dùng từ “Nam quốc”, “Nam đế” để khẳng định dân của quốc gia của bậc đế vương có chủ quyền trên lãnh thổ của mình. - Ngắt nhịp: Câu đầu có thể ngắt nhịp 4/3 hoặc 2/2/3. Cách ngắt nhịp trong câu theo nhịp 4/3: Nam quốc sơn hà / Nam đế cư hoặc Nam quốc / sơn hà / Nam đế cư tỏ rõ hai vấn đề quan trọng nhất là sông núi nước Nam và vua nước Nam đi liền với nhau ngay trong câu mở đầu của bài thơ. Đây là cách ngắt nhịp tiêu biểu của thơ thất ngôn tứ tuyệt luật đường tạo âm điệu chậm rãi, trang nghiêm. - Việc nói đến “thiên thư” sách trời trong câu thơ thứ hai cho thấy tính pháp lý của chủ quyền: chủ quyền đã được ghi rõ quy định rõ bằng văn bản - HS tiếp nhận nhiệm vụ. của nhà trời, không phải chuyện Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ người thường muốn thay đổi được và - HS thảo luận và hoàn thành PHT số 2 cũng không thể thay đổi được bằng - Gv quan sát, cố vấn hành vi xâm lược. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Bố cục: - HS thuyết trình sản phẩm thảo luận + Câu 1- 2: giới thiệu vấn đề chủ - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. quyền và khẳng định tính tất yếu Bước 4: Kết luận, nhận định không thể thay đổi có chủ quyền đất - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. nước. + Câu 3 - 4: cảnh cáo việc quân giặc sang xâm lược và khẳng định kết cục không tốt đẹp của chúng khi xâm lược lãnh thổ nước Nam. NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản. KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 7 HĐ CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 3. Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc, cảm GV chia lớp thành 4 nhóm lên bóc thăm thảo hứng chủ đạo của người viết thể hiện luận 4 câu hỏi sau: qua văn bản -Ở hai câu cuối, tác giả nói về điều gì nói với - Chủ đề: Khẳng định chủ quyền về ai và bằng thái độ tình cảm như thế nào? lãnh thổ gỗ đất nước và ý chí quyết tâm -Nêu chủ đề và cảm hứng của bài thơ. bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù - Nam quốc sơn hà được xem là một “bản tuyên xâm lược. ngôn độc lập” bằng thơ trong văn học Việt - Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: là Nam và còn được gọi là bài thơ “thần”. Hãy tình cảm yêu nước mãnh liệt lòng tự phát biểu ý kiến của em về điều này. tôn dân tộc sâu sắc và ý thức về chủ - Nêu một số dẫn chứng lấy từ lịch sử hoặc từ quyền của dân tộc. văn chương cho thấy tinh thần và ý chí độc lập chủ quyền trở thành một truyền thống vẻ vang của dân tộc. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và hoàn thành PHT số 2 - Gv quan sát, cố vấn Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS thuyết trình sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản; - Khái quát lại một số đặc điểm thơ thất ngôn bát cú qua bài thơ “Nam quốc sơn hà” b. Nội dung: Giáo viên nêu câu hỏi, học sinh làm việc cá nhân c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói. d. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) III. Khái quát đặc điểm thể loại - GV chuyển giao nhiệm vụ - Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt + Gv tổ chức trò chơi Hái hoa dân chủ. Luật luật Đường là các thể thơ làm theo chơi: Hs xung phong bốc thăm các câu hỏi và những nguyên tắc thi luật chặt chẽ trả lời nhanh. Với mỗi câu trả lời đúng của Hs, được đặt ra từ thời Đường. Thơ thất Gv có phần thưởng khích lệ. Nếu Hs trả lời sai, ngôn bát cú: Mỗi bài có tám câu, mỗi Hs khác có quyền tiếp tục trả lời. GV chuẩn bị câu có bảy chữ. Thơ thất ngôn tứ tuyệt: đồng hồ đếm ngược 30 giây. Các câu hỏi Nêu mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có bảy một số dấu hiệu nhận biết của thơ thất ngôn bát chữ. cú và thơ tứ tuyệt luật Đường: số câu, số chữ, - Bố cục của một bài thơ thất ngôn bát bố cục, luật bằng trắc, gieo vần, ngắt nhịp, cú hay tứ tuyệt thường được chia 4 niêm, đối. phần: Đề, Thực, Luận, Kết. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Luật bằng trắc của thơ thất ngôn bát Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ cú hoặc thơ thất ngôn tứ tuyệt thường - HS suy nghĩ, trả lời KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 8 HĐ CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM - Gv quan sát, hỗ trợ được tóm tắt bằng câu: “ Nhất - tam - Bước 3: Báo cáo, thảo luận ngũ bất luận, nhị - tứ - lục phân minh.” - Hs trả lời - Vần: Cách gieo vần của thơ luật - Hs khác lắng nghe, bổ sung Đường cả bài chỉ hiệp theo một vần, Bước 4: Kết luận, nhận định vần được sử dụng là vần bằng. - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. - Nhịp: cách ngắt nhịp của câu thơ thường là 2/2/3 hoặc 4/3 đối với thơ thất ngôn và 2/3 đối với thơ ngũ ngôn. - Đối: cách đặt câu sóng đôi sao cho ý và chữ trong hai câu ấy cân xứng với nhau. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập, củng cố kiến thức b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết một văn bản c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS theo yêu cầu của GV. d. Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Viết đoạn văn (Khoảng 4 đến 5 câu) nêu cảm nhận của em về bài thơ Nam quốc sơn hà. (Kĩ thuật “viết tích cực”) * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS viết đoạn văn theo yêu cầu: - Dung lượng đoạn văn từ 4- 5 câu; đảm bảo hình thức đoạn văn. - Nội dung của đoạn văn: Cảm nhận của em về bài thơ Nam quốc sơn hà. * Bước 3: Báo cáo kết quả - GV gọi 1 – 2 HS đọc đoạn văn - HS khác nhận xét (Nếu hết thời gian thì để chữa bài vào tiết sau hoặc dạy chiều) *Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, rút kinh nghiệm đoạn văn của học sinh - HS hoàn thiện các bài tập phần vận dụng. Tìm thêm các bài thơ Thất ngôn bát cú và tứ tuyệt. Chuẩn bị nội dung bài đọc: Qua đèo Ngang Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Kim Nhi Tổ Ngữ Văn TÊN BÀI DẠY: VĂN BẢN 2: QUA ĐÈO NGANG- Bà Huyện Thanh Quan Môn học/ HĐGD: Ngữ Văn 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết/ tuần 7 (KHGD: Tiết 28) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối - Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc, biện pháp tu từ. - Tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản. KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 9 2. Về năng lực a. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày sản phẩm học tập. - Nắm được một số yếu tố hình thức (bố cục, gieo vần, niêm luật..) và nội dung (đề tài, chủ đề, tình cảm, thái độ của tác giả ) trong bài thơ. - Cảm nhận được ý nghĩa của bài thơ. b. Năng lực riêng - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn. 3. Về phẩm chất Tiết học góp phần bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: - Máy vi tính, máy chiếu 2. Học liệu: - KHBD - Phiếu học tập - Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến thức nền về đèo Ngang qua hình ảnh. b) Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc – hiểu văn bản. c) Sản phẩm: HS chia sẻ những hiểu biết của bản thân về Đèo Ngang. d) Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV: Trước khi vào nội dung của tiết học này, cô mời các em đến với một số hình ảnh sau. Các em chú ý quan sát những hình ảnh và cho cô biết: - Những hình ảnh này nói về địa danh nào? - Chia sẻ những hiểu biết của em về địa danh này. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV bật video HS: - Nhận nhiệm vụ. - Quan sát, lắng nghe video và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời. - Sau khi trả lời xong câu hỏi số 1, HS nghe câu hỏi số 2 và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi. HS trả lời câu hỏi 1, 2 Bước 4: Kết luận, nhận định (GV): - Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần) - Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản: Qua đèo Ngang 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. TÌM HIỂU CHUNG KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 10 Kiến thức 1: Tri thức văn bản Mục tiêu: - Giúp học sinh biết được những thông tin cơ bản về nhà thơ Bà Huyện Thanh Quan. Nội dung: GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ. HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của GV giao. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Tác giả - GV yêu cầu HS mở PHT số 1 - Tên thật là Nguyễn Thị Hinh - Bà sống vào thế kỉ 19. - Là một trong 3 nữ sĩ nổi tiếng của thơ ca Trung đại Việt Nam. - Thơ bà mang phong cách hoài cổ. - Tác phẩm tiêu biểu: Thanh Long thành hoài cổ, Chiều hôm nhớ nhà, Qua chùa Trấn Bắc HS: Mở PHT số 1, xem lại thông tin trong PHT số 1. Bước 3: Báo cáo thảo luận GV: Mời HS trình bày sản phẩm (PHT số 1) HS: - Đại diện trình bày thông tin về nhà văn 2. Tác phẩm Thạch Lam a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích - Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi b. Tìm hiểu chung về tác phẩm bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung - Hoàn cảnh sáng tác: Được sáng tác khi bà (nếu cần) cho sản phẩm của bạn. đang trên đường vào Huế nhậm chức và dừng Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) chân nghỉ tại đèo Ngang. GV: - Thể loại: Thơ thất ngôn bát cú. - Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận Đặc điểm của thể loại thể hiện trong văn bản: xét sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung của HS khác (nếu có). - Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang phần b. Tìm hiểu chung về văn bản. b. Tìm hiểu chung về văn bản Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi. ? Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ. ? Bài thơ này được làm theo thể thơ gì. - Yêu cầu HS mở PHT số 2 - Chia nhóm cặp đôi theo bàn - Nhiệm vụ: KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 11 + Hoán đổi PHT cho nhau + 1 phút HĐ cá nhân: xem lại PHT đã chuẩn bị + 2 phút tiếp theo: trao đổi, chia sẻ để thống nhất nội dung trong PHT số 2 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV gợi ý: Bằng sự chuẩn bị PHT ở nhà, em hãy đọc PHT của bạn xem có nội dung nào cần trao đổi hay không. HS: Đọc PHT số 2 của bạn và đánh dấu nội dung khác biệt để trao đổi. Bước 3: Báo cáo thảo luận GV: Chỉ định một số cặp đôi trình bày sản phẩm (PHT số 2) HS: - Đại diện cặp đôi trình bày từng nội dung trong PHT số 2. - Những cặp đôi còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho sản phẩm cặp đôi của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) GV: - Nhận xét từng nội dung của bạn, nhận xét sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung của HS khác (nếu có). - Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang phần II. Tìm hiểu chi tiết văn bản. Kiến thức 2: II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI Mục tiêu: KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 12 - Giúp học sinh hiểu những nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ. - Hiểu tình cảm, mạch cảm xúc và cảm hứng chủ đạo của tác giả thể hiện qua bài thơ. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhiệm vụ 1: 1. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua 1. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ. hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ. - Thời gian: bóng xế tà Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Hình ảnh: cỏ, cây, đá, lá, hoa - GV chia học sinh thành 4 nhóm. - Từ láy: lom khom, lác đác - Yêu cầu HS mở PHT số 3 - Điệp từ: chen Khung cảnh hoang vắng nhưng đầy sức sống của thiên nhiên Đèo Ngang và sự lặng lẽ, đìu hiu của đời sống con người. Qua đó làm nổi bật tâm trạng cô đơn, rợn ngợp trước thiên nhiên bao la của tác giả. - Biện pháp tu từ: + Biện pháp đảo ngữ: Cặp câu 3 – 4. Tác dụng: nhấn mạnh vào sự nhỏ bé của con người trước thiên nhiên rộng lớn. Cảnh vật và con người dường như có sự xa cách - Nhiệm vụ: khiến cho không khí càng thêm hoang vu, + Nhóm 1,3: tìm hiểu về các hình ảnh, từ cô quạnh. Từ đó, làm rõ tâm trạng cô đơn, ngữ độc đáo trong bài thơ và tác dụng của lẻ loi và nhớ nước, thương nhà của tác giả. nó đối với việc thể hiện nội dung. + Biện pháp nhân hoá: Cặp câu 5 – 6. Tác + Nhóm 2,4: tìm hiểu về biện pháp tu từ đặc dụng: nhấn mạnh sức sống mạnh mẽ của sắc trong bài và tác dụng của biện pháp tu thiên nhiên, đối lập với sự thiếu sức sống từ đó trong bài thơ. của bức tranh sinh hoạt nơi xóm núi. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS) HS đọc bài thơ, thảo luận và thực hiện phiếu học tập. Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV: - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày sản phẩm - Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần). HS: - Nhóm đại diện trình bày sản phẩm học tập - Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và nhận xét của cá nhân/nhóm HS. - Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo. Nhiệm vụ 2: 2. Tình cảm, cảm xúc của tác giả 2. Tình cảm, cảm xúc của tác giả KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 13 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Ngắt nhịp Dừng chân đứng Chia sẻ cặp đôi: lại/trời/non/nước (4/1/1/1). ?Cách ngắt nhịp của câu thơ thứ bảy có gì tâm trạng: ngập ngừng khi dừng chân, đặc biệt? Cách ngắt nhịp đó giúp em hình rồi quyết định đứng lại để có thể chiêm dung như thế nào về tâm trạng của tác giả? ngưỡng vẻ đẹp của Đèo Ngang lúc xế tà. ?Theo em, đại từ “ta” trong câu thơ cuối Tác giả cảm thấy cô đơn, rợn ngợp khi được hiểu như thế nào? nhận ra mình nhỏ bé trước thiên nhiên ? Tình cảm của tác giả thể hiện qua câu thơ hùng vĩ “trời, non, nước”. cuối là gì? - Câu: Một mảnh tình riêng, ta với ta * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ + Từ ngữ đặc sắc: mảnh tình. HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành câu trả lời. + Cách diễn đạt độc đáo: ta với ta. GV hỗ trợ nếu cần. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận. Mạch cảm xúc có sự vận động: từ nỗi HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS buồn do ngoại cảnh tác động đến tâm trạng cặp khác nhận xét, bổ sung nếu cần. nhớ nước, thương nhà và cuối cùng là sự Nhiệm vụ 3: cô đơn khi đối diện với chính mình, không B1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV) có đối tượng để chia sẻ. ? Nhắc lại những thành công về nghệ III. TỔNG KẾT: thuật của bài thơ? 1. Nghệ thuật: ?Theo em, cảm hứng chủ đạo của bài thơ là - Thể thơ thất ngôn bát cú được sử dụng gì? điêu luyện. ? Bài thơ gợi lên trong em những suy - Sử dụng nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, phép nghĩ và tình cảm như thế nào? đối hiệu quả. ?Em rút ra bài học gì cho bản thân sau - Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ khi học xong bài thơ? đồng âm khác nghĩa. ?Sau khi học xong bài thơ, em rút ra lưu 2. Nội dung: ý gì khi đọc hiểu thể thơ Thất ngôn bát Nỗi buồn, nỗi cô đơn, lẻ loi của nhà thơ cú Đường luật. khi đứng trước khung cảnh hoang vắng của B2: Thực hiện nhiệm vụ Đèo Ngang, chạnh lòng nhớ nhà, nhớ nước HS làm việc theo cặp để hoàn thành của một thời quá vãng. nhiệm vụ. 3. Chiến thuật đọc hiểu thơ thất ngôn GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ bát cú luật Đường: (nếu HS gặp khó khăn). – Xác định đặc trưng thể loại thơ. B3: Báo cáo, thảo luận – Nhận biết và phân tích được nét độc đáo HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung bố cục, mạch cảm xúc. (nếu cần). – Xác định tình cảm, cảm xúc, cảm hứng B4: Kết luận, nhận định chủ đạo của người viết thể hiện qua bài thơ. - GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của cả lớp. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh qua một số bài tập cụ thể. b) Nội dung: Hệ thống lại nội dung bài học theo đặc trưng thể loại bằng sơ đồ tư duy. c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Em hãy hệ thống lại nội dung bài học theo đặc trưng thể loại bằng sơ đồ tư duy Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 14 - HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm vụ. - GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, hệ thống lại sơ đồ tư duy. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học liên hệ với cuộc sống. b) Nội dung: Yêu cầu học sinh viết đoạn văn c) Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Em hãy viết đoạn văn (từ 10-15 dòng) nêu cảm nhận của em về khung cảnh thiên nhiên ở đèo Ngang. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ. - GV theo dõi, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định Học sinh thực hiện ở nhà; GV nhận bài và nhận xét, chỉnh sửa cho học sinh. Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Kim Nhi Tổ: Ngữ Văn TÊN BÀI DẠY: ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM VĂN BẢN: LÒNG YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA- Hồ Chí Minh Môn học/ HĐGD: Ngữ Văn 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết/ tuần 8 (KHGD: Tiết 29) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. - Tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB. - Nội dung và nghệ thuật sử dụng trong văn bản 2. Năng lực. a. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác. - Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra. b. Năng lực ngôn ngữ và văn học - Phân tích được đặc điểm của văn bản nghị luận. - Viết được đoạn văn có nội dung liên quan đến chủ đề của văn bản . 3. Phẩm chất. - Yêu nước: tự hào với truyền thống đấu tranh giữ nước của dân tộc. - Chăm chỉ: Đức tính chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia công việc chung sẽ giúp các em rèn luyện, phát triển bản thân để đạt được những thành công lớn lao trong tương lai. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 15 - Máy tính, máy chiếu. - Phiếu học tập. - Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học. b) Nội dung: GV cho hs chia sẻ cảm nhận sau khi nghe bài hát: Hào khí Việt Nam. ( c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS: Cảm xúc của HS. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Hãy chia sẻ suy nghĩ và cảm nhận của em sau khi nghe xong bài hát vừa rồi? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi. - GV theo dõi, quan sát HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Yêu cầu HS trình bày ý kiến cá nhân. * Sản phẩm dự kiến: - Cảm nhận của HS: + Cảm xúc tự hào về truyền thống lịch sử vẻ vang của dân tộc. Thấy được công lao và sự hi sinh to lớn của cha ông chúng ta. + Tự hào hơn về quê hương đất nước. + Ý thức được trách nhiệm của bản thân và thế hệ trẻ hôm nay Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN a. Mục tiêu: Giúp HS năm được những thông tin cơ bản về tác giả và tác phẩm. b. Nội dung: d. Tổ chức thực hiện c. Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Tác giả: Hồ Chí Minh ? Trình bày những hiểu biết của em về tác giả và tác - Tên khai sinh: Nguyễn Sinh phẩm Cung (19/5/1890 - 2/9/1969). Phiếu học tập 01 - Quê: Xã Kim Liên, huyện Nam Văn bản: Lòng yêu nước của nhân dân ta Đàn, tỉnh Nghệ An. - Người là lãnh tụ của phong trào Xuất xứ giải phóng dân tộc VN, Danh nhân văn hóa thế giới Phương 2. Tác phẩm thức biểu a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú đạt chính thích. Bố cục - Tóm tắt: b. Tìm hiểu chung về văn bản Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Xuất xứ: HS thực hiện nhiệm vụ. + Bài văn trích trong Báo cáo Văn bản: Lòng yêu nước của nhân dân ta Chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đại hội lần thứ II, tháng KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 16 Xuất xứ - Bài văn trích trong Báo cáo 2 năm 1951 của Đảng Lao động Chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Việt Nam (tên gọi từ năm 1951 đến Minh tại Đại hội lần thứ II, tháng năm 1976 của Đảng Cộng sản Việt 2 năm 1951 của Đảng Lao động Nam hiện nay). Việt Nam (tên gọi từ năm 1951 + Tên bài do người soạn sách đặt. đến năm 1976 của Đảng Cộng - Phương thức biểu đạt chính: sản Việt Nam hiện nay). Nghị luận - Tên bài do người soạn sách đặt. - Bố cục: + Phần 1. Từ đầu đến “ tất cả lũ Phương Nghị luận bán nước và lũ cướp nước ”: thức biểu => Nhận định chung về lòng yêu đạt chính nước + Phần 2. Tiếp theo đến “ một dân Bố cục 3 phần. tộc anh hùng ”. => Chứng minh tinh thần yêu Bước 3: Báo cáo, thảo luận nước trong lịch sử chống ngoại HS báo cáo sản phẩm, nhóm khác nhận xét, bổ sung. xâm của dân tộc. Bước 4: Kết luận, nhận định + Phần 3. Còn lại. -GV chốt kiến thức. => Phát huy tinh thần yêu nước trong mọi công việc kháng chiến. II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI Mục tiêu: Giúp HS – Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung VB. – Liên hệ, kết nối với VB Nam quốc sơn hà và Qua Đèo Ngang để hiểu hơn về chủ điểm Tình yêu Tổ quốc. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhiệm vụ 1: 1. Vấn đề chính của văn bản. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Luận đề: Lòng yêu nước của HS thực hiện hoạt động cá nhân: nhân dân ta. ? Văn bản bàn về vấn đề gì? Nêu luận đề của văn bản. - Biểu hiện: Mỗi khi Tổ quốc bị ? Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, lòng yêu nước của xâm lăng thì lòng yêu nước của nhân dân ta được thể hiện như thế nào. nhân dân ta lại trở nên sôi nổi, Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ kết thành một làn sóng vô cùng - HS thực hiện nhiệm vụ học tập. mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua - GV theo dõi, hướng dẫn. mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó Bước 3: Báo cáo, thảo luận nhấn chìm tất cả bè lũ bán nước HS báo cáo kết quả học tập, hs khác nhận xét, bổ sung. và cướp nước. Bước 4: Kết luận, nhận định - Luận đề: Lòng yêu nước của nhân dân ta. - Biểu hiện: Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì lòng yêu nước của nhân dân ta lại trở nên sôi nổi, kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả bè lũ bán nước và cướp nước. Nhiệm vụ 2 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 17 Hoạt động nhóm (5 phút) 2. Hệ thống luận điểm, ý kiến, ? Xác định luận điểm, các ý kiến và dẫn chứng có dẫn chứng của văn bản. trong văn bản sau đó hoàn thiện Phiếu học tập số 2 – Luận điểm: Lòng yêu nước là truyền thống quý báu của nhân dân ta. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV theo dõi, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo, thảo luận HS báo cáo kết quả học tập, hs khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định – Luận điểm: Lòng yêu nước là truyền thống quý báu của nhân dân ta. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa luận đề và luận điểm Nhiệm vụ 3: => Mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) và các ý kiến dẫn chứng trong bài văn ? Từ sơ đồ trên, em hãy cho biết mối quan nghị luận: hệ giữa luận đề, luận điểm và các ý kiến - Luận đề và các luận điểm trong bài văn dẫn chứng trong bài văn nghị luận? nghị luận cần được liên kết chặt chẽ với Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nhau, nhưng cũng phải rành mạch, không - HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học trùng lặp. Luận điểm nêu trước chuẩn bị tập. cơ sở cho luận điểm nêu sau để dẫn tới kết - GV theo dõi, hướng dẫn. luận. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Lí lẽ (ý kiến) và bằng chứng chứng minh HS báo cáo kết quả học tập, hs khác nhận cho luận điểm, luận điểm chứng minh cho xét, bổ sung. luận đề. Bước 4: Kết luận, nhận định GV chốt kiến thức => Mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm và các ý kiến dẫn chứng trong bài văn nghị luận: KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 18 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tâp của học sinh qua một số bài tập cụ thể. b) Nội dung: HS viết đoạn văn ngắn. c) Sản phẩm: các đoạn văn học thực hiện được d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)- HS hoạt động cá nhân ? Viết 1 đoạn văn khoảng 6 câu, nêu 1 số việc mà em đã hoàn thành tốt và lí giải vì sao những việc làm đó thể hiện tình yêu nước của em. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ học tập. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày đoạn văn của mình - HS khác nhận xét, góp ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định GV nhận xét chung. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn. b. Nội dung: - Vẽ 1 bức tranh với chủ đề về tình yêu nước ( Tình yêu quê hương, biển đảo) -Làm ở nhà, trên phiếu học tập gửi sản phẩm vào Zalo của GV. c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS làm ở nhà. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Dựa vào nội dung văn bản và cảm nhận của em hãy vẽ 1 bức tranh với chủ đề: Tình yêu quê hương đất nước ( quê hương, biển đảo ) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV yêu cầu HS gửi sản phẩm lên Zalo của GV. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, .... - Dặn dò về nhà Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Kim Nhi Tổ Ngữ Văn TÊN BÀI DẠY: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (Đảo ngữ: Đặc điểm và tác dụng; Câu hỏi tu từ: Đặc điểm và tác dụng) Môn học/ HĐGD: Ngữ Văn 8 Thời gian thực hiện: 2 tiết/ tuần 8 (KHGD: Tiết 30-31) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ và câu hỏi tu từ. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo... b. Năng lực riêng biệt: KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 19 - Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe) - Năng lực văn học 3. Phẩm chất - Biết giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. - HS có ý thức vận dụng bài học vào giao tiếp, tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: - Máy vi tính, máy chiếu đa năng... 2. Học liệu: - Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, .... - Tranh, ảnh, video liên quan. - Phiếu học tập III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới. b. Nội dung: HS tham gia trò chơi học tập. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phần giới thiệu của GV d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV tổ chức trò chơi: AI NHANH HƠN. Luật chơi: Xếp các từ sau thành câu theo các cách khác nhau: chim, trên, hót, ríu rít, cây. HS nào sắp xếp được thành nhiều câu có nghĩa nhất là người chiến thắng. Thời gian: 3 phút. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS làm việc cá nhân, sắp xếp các từ thành nhiều câu có nghĩa nhất. Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV thống kê xem HS nào viết được nhiều câu nhất. GV yêu cầu HS viết được nhiều câu lên bảng ghi lại các câu mình đã viết HS còn lại đối chiếu, nhận xét, bổ sung các đáp án khác. Bước 4: Kết luận, nhận định Dự kiến sản phẩm: - Chim hót ríu rít trên cây. - Chim trên cây hót ríu rít. GV kết nối, dẫn vào bài mới: Qua trò chơi ở phần Khởi động chúng ta đã biết có nhiều cách sắp xếp từ. Mỗi một cách sắp xếp có thể tạo thành 1 câu. Vậy trong các câu đó, câu nào là câu sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ. Chúng ta sẽ có được câu trả lời qua bài học ngày hôm nay. Hơn nữa, qua bài học ngày hôm nay chúng ta còn biết thêm kiến thức về câu hỏi tu từ. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC A. Tri thức tiếng Việt a) Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ và câu hỏi tu từ. b) Nội dung: HS thảo luận cặp đôi để hoàn thành PHT. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 20 HĐ CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) A. TRI THỨC TIẾNG VIỆT GV yêu cầu HS hoàn thành PHT số 1 1. Đảo ngữ: Đặc điểm và tác dụng ? Qua PHT số 1, em hãy tóm tắt đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ bằng 1 sơ đồ tư duy? Đảo ngữ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ và làm việc cá nhân -> trao đổi Đặc điểm Tác dụng cặp đôi để hoàn thiện PHT số 1 Bước 3: Báo cáo, thảo luận Nhấn mạnh ý Làm sự diễn Thay đổi vị trí • Đại diện HS trả lời miệng, trình bày kết quả. nghĩa đạt thêm • Các HS khác nhận xét, bổ sung. thành phần thành phần Giàu âm Bước 4: Kết luận, nhận định Sinh động Gợi cảm GV nhận xét, chuẩn kiến thức trong cụm từ trong câu hưởng GV yêu cầu HS hoàn thiện sơ đồ tư duy vào vở Phiếu học tập số 1 Ví dụ Đặc điểm Tác dụng a a1. Một cành củi khô a2. Củi một cành khô a1. Cách diễn đạt thông - Nhấn mạnh hình lạc mấy dòng lạc mấy dòng thường ảnh a2. Thay đổi vị trí thành - Làm cho cách phần trong cụm từ diễn đạt thêm gợi b b1. Mái tóc người b2. Bạc phơ mái tóc b1. Cách diễn đạt thông cảm và giàu âm cha bạc phơ người cha thường hưởng Ba mươi năm Đảng b2. Thay đổi vị trí thành nở hoa tặng Người phần trong câu (VN- (Tố Hữu) CN) HĐ CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Câu hỏi tu từ: Đặc điểm và tác dụng GV yêu cầu HS hoàn thành PHT số 2 ? Qua PHT số 2, em hãy tóm tắt đặc điểm và Câu hỏi tu từ tác dụng của câu hỏi tu từ bằng 1 sơ đồ tư duy? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ và làm việc cá nhân -> trao đổi cặp đôi để hoàn thiện PHT số 2 Đặc điểm Tác dụng Bước 3: Báo cáo, thảo luận • Đại diện HS trả lời miệng, trình bày kết quả. • Các HS khác nhận xét, bổ sung. Giống câu hỏi thông thường (Kết Nhấn mạnh nội Bước 4: Kết luận, nhận định thúc bằng dấu dung GV nhận xét, chuẩn kiến thức chấm hỏi) GV yêu cầu HS hoàn thiện sơ đồ tư duy vào vở Phiếu học tập số 2 Ví dụ Giống nhau Khác nhau a a1. Bạn có thể rời a2. “Mẹ mình đang Hình thức: Mục đích: mẹ để đi chơi đợi mình ở nhà” – con KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024
Tài liệu đính kèm: