Ngày soạn: 5-10-2020 Tiết 41,42 soạn ở tuần 9 Tiết: 43 Tuần: 11 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Đặc điểm của văn bản thuyết minh . - Ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh . - Yêu cầu của bài văn thuyết minh (về nội dung, ngôn ngữ , ) Kĩ năng: - Nhận biết văn bản thuyết minh, phân biệt văn bản thuyết minh và các kiểu văn bản đã được học trước đó . - Trình bày các tri thức có tính chất khách quan, khoa học thông qua những tri thức của ngôn ngữ và các môn học khác . Thái độ: Sử dụng văn bản thuyết minh trong đời sống và trong bài học. II. Chuẩn bị: 1.Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, chuẩn kiến thức. 2.Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi ở SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 1p 2. Kiểm tra bài cũ: 4p - Kiểm tra bài soạn của học sinh. 3. Nội dung bài mới: 35p Cách thức tc hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Vai trò đặc I. Vai trò và đặc điểm chung của điểm của văn thuyết minh. văn bản thuyết minh: 20p -> h/sinh đọc theo yêu 1. Văn bản thuyết minh trong đời - Gọi h/s đọc 3 văn bản a, cầu. sống con người: b, c trang 114, 115 - SGK. - lớp thảo luận a. Trình bày đặc điểm, lợi ích của Dành cho HS yếu -> VB(a): trình bày về cây dừa. - Các văn bản trên (a, b,c) lợi ích của cây dừa đối b. Giải thích tác dụng chất diệp lục trình bày, giới thiệu, giải với đời sống con người. làm lá có màu xanh. thích điều gì? -> VB(b): giải thích c. Giới thiệu Huế với những đặc - Em thường gặp các loại hiện tượng có màu xanh điểm tiêu biểu. văn bản đó ở đâu? lục của lá cây. - Kể thêm một vài văn bản -> VB(c): giới thiệu về cùng loại mà em biết? trung tâm văn hoá nghệ -> Thế nào là văn bản thuyết minh? thuật đẹp và thơ mộng ở - Các văn bản trên khác Việt Nam (Huế). * Ghi nhớ: sgk. với văn bản tự sự, miêu tả -> các văn bản này 2. Đặc điểm chung của văn bản và biểu cảm ở điểm nào? thường gặp ở sách, báo, thuyết minh: - Những kiến thức được truyền thông, sách bộ - Phương thức: trình bày, giới thiệu, cung cấp đó có ý nghĩa như môn.. giải thích. thế nào đối với người đọc? -> Văn bản cùng loại: - Kiến thức được cung cấp Đông Phong Nha, Cầu - Tri thức: khách quan, xác thực, hửu ích. có công dụng gì? Long Biên... - Tri thức của văn bản - Ngôn ngữ: trong sáng, rõ ràng. thuyết minh như thế nào? - Trả lời. - Trình bày: cô đọng, chặt chẽ. - Đặc điểm về ngôn ngữ? -> Chốt lại kiến thức. - Chính xác, khoa học. * Ghi nhớ: sgk/177 Hoạt động 2: Luyện tập- 15p II. Luyện tập: - Đọc bài tập, xác định yêu - Đọc ghi nhớ sgk. Bài tập 1: cầu và trả lời câu hỏi? - Văn bản (a) là văn bản thuyết - Nhận xét vả sửa chữa. minh, giới thiệu về cuộc khởi nghĩa Nông Văn Vân (1833 - 1835) -> Em hãy chỉ ra yếu tố - Đọc, xác định yêu cầu. kiến thức lịch sử. thuyết minh trong văn - Văn bản (b) là văn bản thuyết bản”Thông tin ngày trái đất minh, cung cấp kiến thức khoa học năm 2000”? môn Sinh vật về con giun đất. Bài tập 2: - Văn bản nhật dụng thuộc kiểu bài nghị luận, có sử dụng yếu tố thuyết minh để làm rõ tác hại của rác thác ni lông -> thuyết phục cao. Bài tập 3: Các văn bản khác như tự sự, miêu - Thực hiện. tả, biểu cảm, nghị luận đôi khi cần kết hợp với thuyết minh vì nó có tác dụng làm rõ ràng nội dung kiến thức được cung cấp. 4. Củng cố: 3p - Khi nào ta cần sử dụng văn bản thuyết minh? - Em sẽ thuyết minh về vật gì đặc sắc ở quê em? 5. Hướng dẫn tự học, làm bài tập, soạn bài mới: 2p - Học bài và làm bài tập hoàn chỉnh. - Chuẩn bị bài: “Ôn dịch, thuốc lá”. IV. Rút kinh nghiệm: Tiết: 44 ÔN DỊCH, THUỐC LÁ (Theo Nguyễn Khắc Viện) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Mối nguy hại ghê gớm toàn diện của tệ nghiện thuốc lá đối với sức khỏe con người và đảo đức xã hội. - Tác hại của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản. Kĩ năng: - Đọc –hiểu văn bản nhật dụng đề cập một vấn đề xã hội bức thiết. - Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh về một vấn đề của đời sống xã hội. * Tích hợp KNS: Trình bày suy nghĩ, phản hồi lắng nghe tích cực về tác hại và những tổn thất to lớn của nạn dịch thuốc lá; Phân tích, bình luận, ra quyết định phòng chống tệ nạn thuốc lá. Thái độ: Có thái độ quyết tâm phòng chống thuốc lá. * Tích hợp bảo vệ môi trường: Khai thác đề tài môi trường, các vấn đề hạn chế và bỏ thuốc lá. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Vì sao bao bì ni lông được sử dụng rộng rãi? Tác hại như thế nào? Biện pháp khắc phục? Nhận xét về nghệ thuật thuyết minh? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (5 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút) Mục đích: Mối nguy hại ghê gớm toàn diện của tệ nghiện thuốc lá đối với sức khỏe con người và đảo đức xã hội. Tác hại của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản. * Kiến thức 1: Hướng dẫn học I. Đọc- tìm hiểu chung: sinh Đọc – tìm hiểu chung 1. Đọc Văn bản: - Hướng dẫn h/s đọc văn bản - Học sinh đọc văn 2. Tìm hiểu chung: - Thể loại: Văn bản Ôn dịch trang 118, gọi học sinh đọc theo bản và chú thích. thuốc lá là kiểu văn bản nhật yêu cầu. - Xuất xứ: Trích “Từ thuốc lá dụng đề cập đến vấn đề xã hội - Văn bản được trích từ đâu? Ai có nhiều tác hại. đến ma tuý - Bệnh là tác giả? Thuộc kiểu văn bản gì? nghiện” của Nguyễn - Xác định phương thức biểu đạt - Phương thức biểu đạt: Thuyết của văn bản? vì sao em xác định Khắc Viện. minh, nghị luận. - Phương thức biểu như vậy? - Bố cục: 3 phần: đạt: Thuyết minh, - Văn bản có thể chia làm mấy + Phần 1 (từ đầu ... nặng hơn cả nghị luận. AIDS): nạn ôn dịch thuốc lá phần? nêu giới hạn và nội dung - 3 phần: + Phần 2 (tiếp ... con đường chính của từng phần? (khá-giỏi) + P1: Giới thiệu. phạm pháp): tác hại về sức khỏe + P2: Hậu quả. và kinh tế mà ôn dịch thuốc lá + P3: Kêu gọi. gây ra + Phần 3 (còn lại): lời kêu gọi đẩy lùi vấn nạn. * Kiến thức 2: HDHS đọc - hiểu II. Đọc - hiểu văn bản: VB 1. Ý nghĩa tên gọi văn bản: - Theo em nhan đề văn bản có ý - So sánh để gây chú “Thuốc lá! Mày là đồ ôn dịch”. thể hiện quan điểm, thái độ nghĩa như thế nào? ý... đánh giá đối với tệ nạn thuốc lá. - Dấu phẩy là để + Ngắn gọn, súc tích, vẫn nhấn - Ta có thể bỏ dấu phẩy trong nhấn mạnh và mở mạnh được mức độ nguy hiểm nhan đề hoặc đổi thành “Thuốc lá rộng nghĩa. của nạn hút thuốc là một loại ôn dịch” hay không? tại + Nhấn mạnh thái độ căm ghét, sao? - Lên án, nguyền nguyền rủa loại ôn dịch đó. - Việc dùng dấu phẩy có tác dụng rủa. như thế nào? - Ôn dịch thuốc lá - Trong phần đầu văn bản, tác giả đang đe doạ sức khoẻ đã so sánh như thế nào việc hút và tính mạng của loài 2. Báo động về nạn dịch thuốc người còn nặng hơn lá: thuốc lá với bệnh AIDS? (khá- cả AIDS. Ôn dịch thuốc lá đang đe doạ giỏi) sức khoẻ và tính mạng của loài * HDHS tìm hiểu Tác hại của người còn nặng hơn cả AIDS. thuốc lá - HS thảo luận, nêu 3. Tác hại của thuốc lá: Làm gì để chống thuốc lá? a. Đối với người hút: ý kiến. Chuyển ý -> tìm hiểu những tác - Khói thuốc lá chứa chất độc tác hại của thuốc lá đối với mọi thấm dần vào cơ thể. mặt. - Chất hắc ín làm tê liệt lông - Chia h/s ra 4 nhóm, cho thảo luận mao, làm cho bụi và vi khuẩn theo nội dung trong phiếu bài tập tích tụ gây ho hen, viêm phế trong 5 phút. quản, ung thư phổi. Nhóm 1 & 2: - Chất Oxít canbon thấm vào máu cản trở sự tiếp nhận ôxi Trình bày những tác hại của - Việc hút thuốc lá nó nguy hại từ từ.. sút giảm sức khoẻ. thuốc lá đối với người hút. - Ni-cô-tin làm co thắt động Nhóm 3: mạch gây nhồi máu cơ tim. Người hít phải khói thuốc lá có b. Đối với người hít khói: những ảnh hưởng gì? - Cũng gây bệnh tim mạch, ung thư, viêm phổi. Nhóm 4: - Làm người mẹ mang thai sinh Việc hút thuốc có ảnh hưởng đến non, con yếu ớt. c. Đối với xã hội: kinh tế, văn hoá, an ninh trật tự - Lên án.. - Tổn hao sức khoẻ cộng đồng. như thế nào? - Hút thuốc lá là nêu gương xấu. - Vì sao tác giả dẫn lời “THĐ” bàn - Trả lời. - Trẻ em hút thuốc dễ sa vào về việc đánh giặc trước khi phân con đường phạm pháp. tích tác hại của thuốc lá? => Thuyết minh bằng cách phân - Điều đó có tác dụng gì trong lập tích, nêu chứng cứ khoa học, luận? minh hoạ bằng số liệu thống kê Câu : Có người bảo . để thuyết phục người đọc. - Tác giả đưa ra có ý nghĩa gì? 4. Làm gì để chống thuốc lá? - Kết thúc: câu cảm thán mong - Từ những tác hại đó, em có thái - Nêu thái độ của em mỏi thiết tha chống nạn thuốc độ như thế nào đối với việc hút lá. thuốc lá? đối với vấn đề thuốc lá. - Tuyên truyền, vận động, hướng - Phần cuối văn bản trình bày nội vào tinh thần tự giác, ý thức của dung gì? - HS trả lời: Dựa vào mỗi người. 5. Nghệ thuật: sách giáo khoa. - Kết hợp lập luận chặt chẽ, dẫn - Tình hình hút thuốc ở nước ta chứng sinh động với thuyết minh được so sánh với quốc gia nào? cụ thể, phân tích trên cơ sở khoa - Tác giả so sánh tình học. hình hút thuốc lá ở - Sử dụng thủ pháp so sánh để - Các quốc gia trên có nền kinh tế Việt Nam với các thuyết minh một cách thuyết như thế nào? Họ đã làm gì với việc nước Âu - Mỹ. phục một vấn đề y học liên quan hút thuốc? - Các nước giàu đến tệ nạn xã hội. - Tại sao Việt Nam cần chống chống dịch bằng cách 6. Ý nghĩa: với những phân tích thuốc lá? ngăn ngừa, hạn chế khoa học, tác giả đã chỉ ra tác quyết liệt. hại của việc hút thuốc lá đối với - Nước ta còn nghèo, đời sống con người. Từ đó, phê dịch bệnh nhiều, cần phán và kêu gọi mọi người ngăn ngừa tệ nạn thuốc lá. - Bản thân em có biện pháp gì để ngăn chặn nạn dịch * Ghi nhớ SGK chống lại nạn dịch thuốc lá?(khá- thuốc lá kiên quyết giỏi) hơn. * Tích hợp môi trường và KNS: - HS tự bộc lộ. Thuốc lá có ảnh hưởng như thế - Ô nhiễm không khí: nào đối với môi trường sống? (ô khói thuốc. nhiễm không khí: khói thuốc). - Nêu đôi nét nghệ thuật của văn - Nghệ thuật bản. - Ý nghĩa của văn - Nêu ý nghĩa của văn bản. bản - Đọc ghi nhớ SGK. - Đọc ghi nhớ SGK. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút - Học nội dung bài vừa học. - Chuẩn bị bài: “Câu ghép”(đọc trước thật kĩ nội dung bài học và bài tập). IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Hướng dẫn học sinh làm bài tập? Giới thiệu hình ảnh về tác hại của hút thuốc lá. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt tuần 10 ngày 11.11.2020 Tổ trưởng ND, HT: PP: Nguyễn Thị Định Tiết: 46 CÂU GHÉP (tt) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép. - Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép. Kỹ năng: - Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép dựa vào văn cảnh, hoàn cảnh giao tiếp. - Rèn kỹ năng sử dụng các cặp quan hệ từ để tạo lập câu ghép. - Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp. * GD KNS: Ra quyết định trong việc lựa chọn và sử dụng câu ghép theo mục đích giao tiếp; Trình bày suy nghĩ, ý tưởng trao đổi các vấn đề khi sử dụng câu ghép. Thái độ: Ý thức sử dụng câu ghép đúng quan hệ ý nghĩa trong diễn đạt. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Nêu đặc điểm của câu ghép? Cách nối vế câu ghép? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép. Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép. * Kiến thức 1: HD tìm hiểu I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu: câu: - Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt - Gv dán bảng phụ các ngữ - Nghe, quan sát. chẽ. liệu sau, yêu cầu học sinh - Những quan hệ thường gặp thảo luận trong bàn trong 5’, là: nhân quả, điều kiện (giả sau đó phân tích các vế câu thuyết), tương phản, tăng tiến, trong các câu ghép sau: lựa chọn, bổ sung, tiếp nối, - Yêu cầu học sinh thảo luận - Thảo luận, nêu ý đồng thời, bổ sung, giải thích. theo nhóm. kiến. Tiếp phần hoạt động của giáo viên (bảng phụ): Câu 1: Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp. => có 3 vế câu, quan hệ nhân quả. Câu 2: Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau rồi ai nấy đều buông gậy ra áp vào vật nhau. => có 2 vế câu, có quan hệ tiếp nối. Câu 3: Những căn hộ trong xóm tôi có hoàn cảnh phức tạp: nhà của An luôn đầy ắp tiếng nói cười vui vẻ, nhà của Hải thì lạnh tanh như có đám, còn nhà Linh ồn ào tiếng chưởi mắng nhau. (V1 -> V2, V3, V4: quan hệ đồng thời; V2-V3: quan hệ tương phản). => có 4 vế câu, quan hệ đồng thời và quan hệ tương phản. Câu 4: Nếu lúc sáng anh đem áo mưa thì chiều nay con sẽ không bị cảm lạnh. => có 2 vế câu, quan hệ giả thuyết. Câu 5: Những cây còng không còn sức sống vì sân trường đầy cát nóng. => có 2 vế câu, quan hệ giải thích. Câu 6: Tôi càng ngồi im làm thinh thì nó càng chạy lung tung khắp lớp. => có 2 vế câu, quan hệ tăng tiến. - Các vế câu trong câu ghép - HS chỉ rõ từ bảng - Mỗi quan hệ được đánh dấu có mối quan hệ ý nghĩa gì? phụ. bằng những quan hệ từ, cặp => hình thành nội dung bài quan hệ từ, cặp từ hô ứng nhất định. học. (khá giỏi) - Mỗi quan hệ trên được đánh dấu bằng những từ ngữ - HS chỉ rõ từ bảng nào? phụ. GV chốt ý: qht, c ặp qht, cặp từ hô ứng(trung - Nghe. bình) * GDKNS: Sử dụng câu ghép trong giao tiếp. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: Vận dụng xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép dựa vào văn cảnh, hoàn cảnh giao tiếp. Rèn kỹ năng sử dụng các cặp quan hệ từ để tạo lập câu ghép. Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp. Gọi h/s đọc yêu cầu của 4 bài II. Luyện tập tập, chia h/s ra 4 nhóm thực Bài 1 hiện yêu cầu 4 bài tập trong a, Quan hệ nhân- quả: 5’, yêu cầu các nhóm trình + Nguyên nhân: "tôi đi học" bày kết quả thảo luận, gọi h/s + Kết quả "cảnh vật chung khác nhóm nhận xét bài làm quanh thay đổi" của nhóm bạn. b, Quan hệ giả thuyết- hệ quả + Giả thuyết: xóa hết dấu vết Bài tập 1: Xác định quan hệ a. V1-V2: quan hệ của thi nhân ý nghĩa giữa các vế trong nhân quả. + Hệ quả: "cảnh tượng nghèo những câu ghép dưới đây và V2-V3: quan hệ nàn" cho biết mỗi vế câu biểu thị ý giải thích (V3 giải c, Quan hệ ý nghĩa giữa các vế: nghĩa gì trong mối quan hệ thích rõ cho V ). 2 quan hệ đồng thời ấy. b. V1-V2: quan hệ đồng thời. + Một vế là quyền lợi của chủ tướng, vế hai là quyền lợi của V1,2-V3: quan hệ điều kiện - kết quả. tướng sĩ, quân binh c. Quan hệ tăng tiến d, Quan hệ ý nghĩa giữa các vế: d. V1-V2: quan hệ quan hệ tương phản tương phản. + Vế một rét của mùa đông, e. 2 câu ghép: vế hai sự ấm áp, tươi mới của Câu 1: quan hệ nối mùa xuân tiếp. Câu 2: quan hệ e, Quan hệ giữa các vế: quan hệ nguyên nh tăng tiến ân. + Mức độ đấu tranh tăng tiến dần: giằng co -> du đẩy -> vật nhau -> ngã nhào Bài 2 - Câu ghép: Trời// xanh thẳm, biển// cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch. Trời// rải mây trắng nhạt, biển// mơ màng dịu hơi sương. Trời// âm u mây mưa, biển xám Bài 2: xịt nặng nề. Xác định câu ghép và quan Trời// ầm ầm dông gió, biển// hệ ý nghĩa giữa các vế cấu; ± - Đoạn 1: 4 câu đục ngầu giận dữ tách vế câu trên thành câu ghép mqhệ điều Quan hệ ý nghĩa giữa các vế đơn. kiện. câu ghép trên: quan hệ nhân - Đoạn 2: 2 câu quả. Sự thay đổi của trời dẫn tới ghép có mqhệ sự thay đổi của nước. nguyên nhân. Vế một là sự thay đổi màu sắc của trời dẫn đến kết quả biển thay đổi màu sắc. b, Câu ghép: Buổi sớm, mặt trời// lên ngang cột buồm, sương//tan, trời// mới quang. Buổi chiều, nắng// vừa nhạt, sương// đã buông nhanh xuống biển. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu: quan hệ đồng thời. vế một nêu lên sự thay đổi của mặt trời, vế hai nêu sự thay đổi đối ứng của sương. Không thể tách các vế câu trên thành câu đơn, sẽ làm mất đi quan hệ ý nghĩa vốn luôn song hành (nguyên nhân- kết Bài tập 3: quả) Yêu cầu học sinh đọc bài tập Bài 3 3 và nêu yêu cầu. Học sinh - Hai câu ghép: làm bài tập. + "Việc thứ nhất: lão thì Bài tập 3: già trông coi nó" Gồm 2 câu ghép, + "Việc thứ hai: lão già yếu mỗi câu gồm nhiều lắm rồi hàng xóm gì cả" vế tập trung vào sự việc chú ý: - Ta có thể tách mỗi vế của câu - Sự việc 1: lão Hạc ghép dài phía trên thành những nhờ ông giáo giữ hộ câu đơn, vì mỗi vế diễn đạt mảnh vườn. trọng vẹn một ý biểu đạt. - Sự việc 2: lão Hạc - Xét về mặt biểu hiện, các câu nhờ ông giáo giữ hộ ghép dài như trên có tác dụng: tiền lo hậu sự. + Diễn đạt chuẩn xác mối băn -> không thể tách khoăn, trăn trở, sự lo nghĩ nhiều thành câu đơn. -> cách viết câu dài của nhân vật trên có dụng ý của + Phù hợp với tâm lý và cách tác giả: lời kể chậm nói của người già rãi, dài dòng của + Lão Hạc có thể nói gọn hết một người già yếu những suy nghĩ, lo toan cẩn Bài tập 4: lại hay tự dằn dặt về thận của lão trong hai câu vỏn Yêu cầu học sinh đọc đoạn trách nhiệm của một vẹn. văn và trả lời câu hỏi. người cha. Bài 4 Bài tập 4: - Quan hệ ý nghĩa giữa các vế a. Câu ghép 2: Nếu u chưa đi, cụ Nghị câu ghép thứ hai là quan hệ giả chưa giao tiền cho, thuyết- kết quả. Không thể tách u chưa có tiền nộp mỗi vế của câu ghép thành câu sưu thì không khéo đơn: thầy con sẽ chết ở + Hai vế liên kết với nhau đình, chứ không chặt chẽ, mỗi vế chỉ là một ý sống được. chưa trọn vẹn V1-V2-V3: quan hệ đồng thời. + Cặp từ hô ứng nếu thì V1-V2-V3 ->V4: b, Nếu tách vế câu ghép 1 và 3 quan hệ điều kiện - thành những câu đơn thì lời nói kết quả. của nhân vật rời rạc, không diễn b. Tách vế trong câu ghép 1,3 thành đạt hết sự tha thiết, liền mạch, câu đơn: Thôi, u van khẩn khoản trong lời nói và con. U lạy con. Con hành động của nhân vật chị có thương thầy Dậu. thương u. Con đi ngay bây giờ cho u. -> quan hệ giữa các vế trong câu ghép 2 là điều kiện. Để thể hiện rõ mối quan hệ này, không nên tách mỗi vế thành câu đơn. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài: “Phương pháp thuyết minh”- Đọc kĩ các phương pháp thuyết minh và phần luyện tập. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Nhắc lại quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 47, 48 PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Kiến thức về văn bản thuyết minh (trong cụm các bài học về văn bản thuyết minh đã học và sẽ học). - Đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh. Kỹ năng: - Luyện tập nhận biết các phương pháp thuyết minh thông dụng. - Rèn các kỹ năng quan sát để nắm bắt bản chất của sự vật. - Tích lũy và nâng cao tri thức đời sống. - Lựa chọn PP thuyết minh phù hợp. Thái độ: Ý thức sử dụng các phương pháp thuyết minh trong bài viết. * Tích hợp kiến thức quốc phòng: Nêu tấm gương hi sinh anh dũng của người phụ nữ Việt Nam. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Văn bản thuyết minh là gì? Nêu các văn bản thuyết minh mà em biết? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn bài mới Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: ( 40 phút) Mục đích: Kiến thức về văn bản thuyết minh (trong cụm các bài học về văn bản thuyết minh đã học và sẽ học). Đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh. * Kiến thức 1: Hướng dẫn I. Tìm hiểu các phương pháp tìm hiểu các phương pháp thuyết minh: thuyết minh - Gọi h/s đọc câu 1a trang - Đọc. 1. Quan sát học tập, tích luỹ 126. tri thức để làm bài văn - Các văn bản trên đã sử - HS trả lời-> đời thuyết minh: dụng kiến thức về lĩnh vực sống sinh hoạt, sinh nào? học, văn hoá - nghệ Muốn có tri thức tốt để làm bài văn thuyết minh, người thuật, lịch sử, sinh viết phải quan sát, tìm hiểu sự vật. vật, hiện cần thuyết minh, nhất - Làm thế nào để có được các - Quan sát, học tập, là phải nắm bắt được bản chất kiến thức ấy? tích luỹ kiến thức về đặc trưng của chúng, để tránh sự vật, hiện tượng đó. sa vào trình bày các biểu hiện -Có thể dùng trí tưởng tượng - Không, vì chưa thể không tiêu biểu, không quan để làm văn thuyết minh hiện tính khách quan, trọng. không? Tại sao?(khá-giỏi) chính xác của kiến thức cần trình bày. 2. Phương pháp thuyết - Dựa vào ghi nhớ trả minh: - Để làm bài văn thuyết lời. minh, người viết cần chuẩn Để bài văn thuyết minh có bị gì? sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng => chốt ý, ghi nhớ. tỏ, người ta có thể sử dụng - Gọi h/s đọc câu 2a trang - Đọc. phối hợp nhiều phương pháp 126. thuyết minh như: - Đây là dạng câu định nghĩa. - Từ là. Trong 2 câu trên, ta gặp 1 từ a. Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích: lặp lại là gì? Giúp người đọc nắm về đối - Sau từ “là” cung cấp nội - Trả lời. tượng. dung gì? - Hai câu này xuất hiện trong - HS trả lời-> giúp b. Phương pháp liệt kê: văn bản thuyết minh ở vị trí người đọc hình dung Kể lần lượt các đặc điểm, nào? cụ thể vấn đề. tính chất của sự vật theo trình tự. - Cho h/s đọc câu 2b trang - Đọc. 127. - Phương pháp liệt kê có tác c. Phương pháp nêu ví dụ: - Làm rõ vai trò điều Thuyết phục người đọc, dụng gì? hoà dưỡng khí của cỏ khiến cho người đọc tin vào ở các thành phố. những điều người viết cung - Đọc. cấp. - Gọi h/s đọc câu 2c trang 127. - Thuyết phục người d. Phương pháp dùng số - Việc nêu ví dụ trên có tác đọc, khiến cho người liệu: dụng gì? đọc tin vào những Nêu cụ thể con số làm sáng điều người viết cung tỏ vấn đề được trình bày - Trong mục 2d, các đoạn cấp. e. Phương pháp so sánh: văn đã cung cấp những số - Các loại khí... Làm nổi bật bản chất vấn đề. liệu nào? g. Phương pháp giải thích, - Những số liệu trên có - Nêu cụ thể con số phân loại: nhiệm vụ gì trong văn bản làm sáng tỏ vấn đề Trình bày từng mặt, từng bộ thuyết minh? được trình bày. phận của đối tượng. - Cho h/s đọc và tìm hiểu - Phương pháp so phương pháp so sánh? sánh: - Qua bài “Huế’ ta biết Huế Làm nổi bật bản * Ghi nhớ: SGK đẹp vì điều gì? chất vấn đề. đó là những mặt mà bài - Trả lời. văn đã phân tích để làm rõ cho văn bản thuyết minh. TIẾT 2 Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 40 phút Mục đích: Luyện tập nhận biết các phương pháp thuyết minh thông dụng. Rèn các kỹ năng quan sát để nắm bắt bản chất của sự vật. Tích lũy và nâng cao tri thức đời sống. Lựa chọn PP thuyết minh phù hợp. - Gọi h/s đọc yêu cầu của 3 II. Luyện tập bài tập trang 128 - 129, chia Bài 1: Bài viết sự hiểu biết nhóm thảo luận, trình bày kết sâu sắc của người viết về vấn quả, gọi h/s khác nhóm nhận đề trình bày - HS: Nghe hướng xét. dẫn và thực hiện. Kiến thức y học: -> đọc bài tập. + Khói thuôc chưa nhiều -> thảo luận nhóm. chất độc. -> cử đại diện trình bày kết + Vòm họng, phế quản, quả. nang phổi bị chất hắc ín trong -> nhận xét bài làm của khói thuốc làm tê liệt. nhóm bạn. + Khói thuốc gây ho hen -> sửa chữa bài tập. viêm phế quản. ->Gv uốn nắn, sửa chữa. + Trong khói thuốc lá có * Các phạm vi tìm Bài 1: Hãy chỉ ra phạm vi hiểu vấn đề thể hiện chất đi-o-xin giảm sút sức tìm hiểu vấn đề thể hiện trong bài viết: khỏe con người. trong bài Ôn dịch thuốc lá. - Kiến thức y học: + Khói thuốc ung thư vòm tác hại của thuốc lá họng, ung thư phổi. đối với sức khoẻ con + Chất ni-co-tin trong thuốc người. lá làm huyết áp tăng cao, tắc - Kiến thức khoa động mạch, nhồi máu cơ tim. học: tác hại của chất - Sự hiểu biết về tâm lí xã hội, độc trong khói thuốc sự quan tâm tới vấn đề xã hội đối với con người. + Bệnh viêm phế quản hại - Kiến thức xã hội: việc hút thuốc ảnh sức khỏe cộng đồng. hưởng đến kinh tế, + Hút thuốc lá nơi công văn hoá, an ninh. cộng sinh con suy yếu + Từ điếu thuốc sang cốc bia rồi đến ma túy từ điếu thuốc. -> Những hiểu biết trên được trình bày chứng tỏ tác giả là người có tầm am hiểu sâu sắc về khoa học, có trình độ chuyên môn và có ý thức trách nhiệm với xã hội. Bài tập 2: Bài Ôn dịch thuốc * Bài viết sử dụng Bài 2: Tác giả sử dụng nhiều lá sử dụng những phương các phương pháp: phương pháp thuyết minh pháp thuyết minh nào để nêu - So sánh, đối chiếu. trong bài viết để tăng tính bật tác hại của việc hút thuốc - Phân tích từng tác chân thực và thuyết phục: lá? hại. + Phương pháp so sánh đối - Nêu số liệu. chiếu: so sánh tác hại khôn lường của việc hút thuốc với uống rượu (Hẳn rằng người hút thuốc người uống rượu) + Phương pháp phân tích, giải thích: Phân tích các chất độc hại có trong thuốc lá ảnh hưởng tới sức khỏe con người ( trong khói thuốc có sút kém) + Phương pháp nêu ví dụ, số liệu: ngày nay đi các nước phát triển người vi phạm. Bài tập 3: Đọc văn bản * Thuyết minh đòi Bài 3: Văn bản thuyết minh thuyết minh Ngã ba Đồng hỏi những kiến thức Ngã ba Đồng Lộc Lộc và trả lời câu hỏi: cụ thể, chính xác, - Kiến thức: Thuyết minh đòi hỏi những kiến thức như thế nào? Văn không được hư cấu, + Vị trí địa lý của Ngã ba bản này có sử dụng các suy diễn và tri thức Đồng Lộc phương pháp thuyết minh có tính khách quan, + Về tập thể 10 cô gái thanh nào? khoa học, đúng đắn. niên xung phong làm nhiệm THKTQP: Nêu các gương Phương pháp sử dụng vụ san lấp hố bom, đào hầm, hy sinh anh dũng của phu trong văn bản “Ngã đảm bảo an toàn giao thông nữ. ba Đồng Lộc” là dùng số liệu, sự kiện + Cô gái La Thị Tám đầy Bài 4: GV HDHS làm bài: cụ thể. nhiệt tình cách mạng, dũng Sự phân loại của lớp trưởng cảm và mưu trí. là hợp lý vì chỉ có 3 nguyên - Phương pháp thuyết minh nhân dẫn tới việc học yếu + Liệt kê: kể tên việc làm trong lớp: của 10 cô gái thanh niên xung - Có điều kiện học tốt nhưng phong. ham chơi nên học yếu + Phương pháp nêu ví dụ: - Gia đình khó khăn, thường "ba lần bị bom nổ vui lấp bỏ học, đến lớp chậm nên giao thông thông suốt" học yếu. + Phương pháp dùng số liệu: - Kiến thức yếu, tiếp thu "Ngày 24/7/ 1968 hơi thở chậm nên học yếu. cuối cùng" - Nêu ra ý tưởng giúp đỡ các bạn học yếu. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà . - Chuẩn bị bài: Trả kiểm tra văn, TLV bài viết 02. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Hướng dẫn học sinh kết hợp các phương pháp thuyết minh trong một bài văn. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt Tuần 12, Ngày 23/10/2019 ND: PP: Nguyễn Thị Vân
Tài liệu đính kèm: