Giáo án Địa lí Lớp 8 - Tuần 16: Ôn tập cuối kì - Năm học 2020-2021

doc 3 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí Lớp 8 - Tuần 16: Ôn tập cuối kì - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 30 /11/2020 
Tiết: 16 - Tuần: 14
 ÔN TẬP CUỐI KÌ
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 * Kiến thức: 
 - Hệ thống hóa kiến thức về sông ngòi và cảnh quan châu Á.
 - Hệ thống hóa kiến thức về tình hình phát triển kinh tế-xã hội ở các nước châu Á. 
 * Kĩ năng: 
 - Hệ thống hóa kiến thức.
 - Phân tích, so sánh.
* Thái độ: HS có thái độ học tập đúng đắn.
2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: Bản đồ tự nhiên, kinh tế châu Á. 
 - Học sinh: SGK, Chuẩn bị bài, tập bản đồ
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1p) 
 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào quá trình ôn tập.
3. Bài mới: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV
HĐ1: Ôn lại phần sông ngòi 1. Sông ngòi và cảnh quan 
và cảnh quan châu Á: châu Á:.
(20 phút) Cá nhân * Đặc điểm, vai trò của sông 
- Nêu đặc điểm, vai trò của HS: - Có mạng lưới ngòi ở châu Á.
sông ngòi ở châu Á. sông ngòi khá phát triển - Châu Á có mạng lưới sông 
 và có nhiều hệ thống ngòi khá phát triển và có nhiều 
 sông lớn, phân bố không hệ thống sông lớn.
 đều và chế độ nước khá - Các sông châu Á phân bố 
 phức tạp. không đều và chế độ nước khá 
 phức tạp.
 - Giá trị của sông ngòi châu 
 HS: - Bắc Á: mạng lưới Á: cung cấp nước cho sản 
 sông ngòi dày, các sông xuất, sinh hoạt, du lịch, đánh 
 lớn chảy theo hướng từ bắt và nuôi trồng thủy sản, 
 Nam lên Bắc,.. giao thông, thủy điện.... 
 - Đông Á, Đông Nam 
 36 
GV: Yêu cầu HS dựa lược đồ Á, Nam Á : có lượng 
tự nhiên nêu đặc điểm cụ thể nước lớn nhất vào cuối 
sông ngòi của các khu vực hạ đầu thu.
châu Á. - Tây Nam Á và Trung 
 Á: rất ít sông. 
 HS: sông Hoàng Hà, 
 Trường Giang, Mê * Những thuận lợi và khó 
 Công, Amua khăn của thiên nhiên châu Á.
 HS: - Thuận lợi: Tài - Thuận lợi: Tài nguyên 
- Những sông lớn nào ở châu nguyên phong phú, đa phong phú, đa dạng, nhiều loại 
Á đều đổ ra Thái Bình dạng, nhiều loại khoáng khoáng sản có trữ lượng lớn 
Dương? sản có trữ lượng lớn... + Các tài nguyên khác như 
- Nêu những thuận lợi và khó - Khó khăn: Địa hình đất, khí hậu, nguồn nước 
khăn của thiên nhiên châu Á. núi cao hiểm trở, khí cũng đa dạng. 
 hậu khắc nghiệt, hoang - Khó khăn: Địa hình núi cao 
 mạc khô cằn; nhiều hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, 
 thiên tai... hoang mạc khô cằn; nhiều 
 thiên tai (động đất, núi lửa, 
 bão, lụt...) 
HĐ2: Ôn lại phần tình hình HS: - Có hai khu vực: 2. Tình hình phát triển kinh 
phát triển kinh tế-xã hội châu + Khu vực khí hậu gió tế-xã hội châu Á:
Á: mùa : cây trồng chủ yếu - Có 2 khu vực có cây trồng, 
(20 phút) Cá nhân (lúa gạo, ngô), vật nuôi vật nuôi khác nhau. 
- Châu Á phân thành mấy chủ yếu (trâu bò, lợn) 
khu vực có cây trồng, vật + Khu vực khí hậu lục 
nuôi khác nhau ? địa: cây trồng chủ yếu 
 (lúa mì, bông, chà là) 
 vật nuôi chủ yếu (cừu)
 HS: Trung Quốc, Ấn Độ 
 là những nước sản xuất 
 nhiều lúa gạo
 HS: Năm 2003 Trung - Trung Quốc, Ấn Độ là những 
- Những nước nào của châu Quốc sản xuất nhiều lúa nước sản xuất nhiều lúa gạo.
Á sản xuất nhiều lúa gạo? gạo nhất thế giới.
 HS: + Sản lượng gạo 
- Nước sản xuất nhiều lúa gạo của châu Á rất cao + 
nhất Trung Quốc và Ấn Độ * Những thành tựu về nông 
 trước đây thường xuyên nghiệp của các nước châu Á:
- Nêu những thành tựu về thiếu hụt lương thực, + Sản lượng gạo của châu Á 
nông nghiệp của các nước nay đã đủ và còn thừa rất cao, chiếm gần 93% sản 
châu Á. để xuất khẩu. lượng lúa gạo và 39% lúa mì 
 + Thái Lan, Việt Nam so với toàn thế giới. 
 37 
 hiện nay trở thành nước + Trung Quốc và Ấn Độ trước 
 xuất khẩu lúa gạo thứ đây thường xuyên thiếu hụt 
 nhất và thứ hai trên thế lương thực, nay đã đủ và còn 
 giới. thừa để xuất khẩu.
 + Thái Lan, Việt Nam hiện 
 nay trở thành nước xuất khẩu 
 HS: - Sản xuất công lúa gạo thứ nhất và thứ hai 
 nghiệp rất đa dạng, trên thế giới. 
 nhưng phát triển chưa * Nêu đặc điểm ngành công 
 đều. nghiệp ở châu Á.
 - Công nghiệp khai - Sản xuất công nghiệp rất đa 
 khoáng phát triển ở dạng, nhưng phát triển chưa 
- Nêu đặc điểm ngành công nhiều nước khác nhau. đều. 
nghiệp ở châu Á. - Công nghiệp luyện - Công nghiệp khai khoáng 
 kim, cơ khí chế tạo, điện phát triển ở nhiều nước khác 
 tử phát triển mạnh ở nhau. 
 Nhật Bản, Trung Quốc, - Công nghiệp luyện kim, cơ 
 Ấn Độ, Hàn Quốc, Đài khí chế tạo, điện tử phát 
 Loan triển mạnh ở Nhật Bản, Trung 
 - Công nghiệp sản xuất Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Đài 
 hàng tiêu dùng phát Loan 
GV: Nhận xét và kết luận. triển ở hầu hết các nước. - Công nghiệp sản xuất hàng 
 tiêu dùng phát triển ở hầu hết 
 các nước. 
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p)
 - Học bài theo nội dung ôn tập.
 - Ôn tập lại từ bài 9 và bài 12
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (2p)
 - Nêu những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á.
 - Nêu những thành tựu về nông nghiệp của các nước châu Á.
 - HS làm bài tập trắc nghiệm.
V. Rút kinh nghiệm:
 KÍ DUYỆT TUẦN 14
 Ngày 04 tháng 12 năm 2020
 - Nội dung: 
 - Phương pháp: .
 - Hình thức: ..
 Nguyễn Thị Định
 38

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_lop_8_tuan_16_on_tap_cuoi_ki_nam_hoc_2020_202.doc