Ngày soạn: 30 /11 /2020 Tiết: 14 - Tuần: 14 BÀI 12: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Đặc điểm vị trí địa lý, tên các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông Á. - Các đặc điểm về địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của khu vực. * Kĩ năng: - Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích bản đồ và 1 số ảnh về tự nhiên. - Giáo dục HS kĩ năng tư duy, giao tiếp, tự nhận thức. * Thái độ: Yêu thích môn học. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực hợp tác nhóm - Năng lực trình bày và trao đổi thông II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Bản đồ tự nhiên Đông Á. - Học sinh: SGK, Chuẩn bị bài, tập bản đồ III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Dân cư Nam Á có đặc điểm gì? Giải thích sự phân bố không đồng đều của dân cư khu vực này. - Nền kinh tế của các nước Nam Á có đặc điểm gì? 3. Bài mới: (35P) Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Mở đầu, khởi động (1p) Đông Á là khu vực rộng lớn nằm tiếp giáp với Thái Bình Dương, có điều kiện tự nhiên rất đa dạng. Đây là khu vực con người khai thác lâu đời nên cảnh quan bị biến đổi sâu sắc. HS theo dõi và lắng nghe. Hoạt động 2: Vị trí địa lý, phạm vi và đặc điểm tự 36 nhiên khu vực Đông Á 1. Vị trí địa lý và phạm * Kiên thức 1: Vị trí địa lý, vi khu vực Đông Á: phạm vi khu vực Đông Á (11p) Cá nhân - THGDKNS: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác... * Bước 1: GV Giới thiệu vị trí khu vực Đông Á. - Gồm 4 quốc gia: Trung - Khu vực Đông Á bao gồm HS: Gồm 4 quốc gia: Quốc, Nhật Bản, Triều những quốc gia và vùng lãnh Trung Quốc, Nhật Bản, Tiên, Hàn Quốc và Đài thổ nào. Triều Tiên, Hàn Quốc và Đài Loan. Loan. - Các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á tiếp giáp với các biển nào? GV: Đài Loan là 1 bộ phận HS: Đông Á gồm 2 bộ của lãnh thổ Trung Quốc. - Đông Á gồm 2 bộ phận: phận: Đất liền và hải đảo. * Bước 2: GV: Dựa hình Đất liền và hải đảo. 12.1 cho biết lãnh thổ Đông Á gồm mấy bộ phận? * Bước 3: GV: Y/cầu HS đọc lược đồ 12.1: HS: Phần đất liền gồm - Bộ phận đất liền gồm TQ, Triều Tiên, Hàn những quốc gia nào, hải đảo Quốc; phần hải đảo: Nhật gồm những quốc gia nào. Bản, đảo Đài Loan và GV: Yêu cầu HS xác định đảo Hải Nam. trên lược đồ từng quốc gia của từng phần. (Dành cho HS khá giỏi) * Kiên thức 2: Đặc điểm tự 2. Đặc điểm tự nhiên: nhiên: (20p) Thảo luận a. Địa hình, sông ngòi: nhóm/ cá nhân * Bước 1: GV: Giới thiệu phần đất liền Đông Á chia thành phía đông và phía tây. GV: Yêu cầu HS quan sát h 12.1, thảo luận cho biết: - HS: thảo luận trả lời: 37 (HS khá giỏi) * Đất liền: - Phần phía đông đất liền - Phía Đông: Núi trung - Phía Đông: Núi trung Đông Á có những dạng địa bình, thấp và đồng bằng bình, thấp và đồng bằng hình nào? (Đồng bằng Hoa Bắc, (Đồng bằng Hoa Bắc, Hoa Hoa Trung ). Trung... ). - Phần phía tây đất liền Đông - Phía Tây: Núi và cao - Phía Tây: Núi và cao Á có những dạng địa hình nguyên hùng vĩ (Ghiên nguyên hùng vĩ (Thiên nào? Sơn, Côn Luân, Cao Sơn, Côn Luân, Cao nguyên Tây Tạng ) nguyên Tây Tạng ) - Là miền núi trẻ thuộc * Hải Đảo: Là miền núi - Khu vực hải đảo có địa “Vành đai núi lửa Thái trẻ thuộc “Vành đai núi hình như thế nào? (HS yếu) Bình Dương”. lửa Thái Bình Dương”. GV: Nhận xét và kết luận và - Nhật Bản có nhiều núi bổ sung. lửa và động đất. * Bước 2: GV Yêu cầu HS xác định trên bản đồ các đồng bằng (phía Đông), dãy núi và cao nguyên (phía Tây)? GV: Hãy nêu các con sông * Khu vực có 3 sông lớn: lớn và nêu đặc điểm thuỷ HS: Có 3 sông lớn. chế? Amua, Hoàng Hà và Trường Giang. * Bước 3: GV: Dựa hình 4.1 b. Khí hậu và cảnh quan: và 4.2, em hãy nhắc lại các HS: Dựa hình trả lời. hướng gió chính ở Đông Á vào mùa đông và mùa hạ. GV: Khí hậu ở phía Đông HS: - Khí hậu: Gió mùa - Khí hậu: Gió mùa ẩm ở đất liền và hải đảo và Tây ở phía Đông đất liền và phía Đông đất liền và hải khu vực đất liền có gì khác hải đảo đảo. nhau? (HS khá giỏi) - Phía Tây: nằm sâu trong nội địa nên khí hậu - Phía Tây: nằm sâu trong nóng và khô. nội địa nên khí hậu nóng và khô. HS: - Phía Đông: Rừng GV: Với khí hậu đó, cảnh rậm. - Cảnh quan: quan khác nhau như thế nào? + Phía Đông đất liền và GV: Nhận xét và kết luận và - Phía Tây: Hoang mạc. hải đảo: Rừng rậm. giới thiệu một số cảnh quan. + Phía Tây đất liền: Thảo nguyên khô, hoang mạc và 38 Hoạt động 3: Luyện tập bán hoang mạc. (2p) GV: Chuẩn xác kiến thức cơ bản về tự nhiên của Đông Á. HS: Lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động 4: Vận dụng và mở rộng (1p) Mở rộng : Về núi Phú Sỉ, sông ngòi ở Đông Á. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Đọc thêm “Động đất và núi lửa Nhật Bản” - Học bài, làm bài tập 2,3. - Đọc và chuẩn bị bài 13: + Tìm hiểu khái quát dân cư và kinh tế khu vực Đông Á. + Tìm hiểu đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông Á IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (2p) - Nêu điểm khác nhau về địa hình giữa phần phía đông và phía tây đất liền Đông Á. - Nêu điểm giống và khác nhau giữa sông Hoàng Hà và Trường Giang. - Dựa lược đồ xác định các quốc gia và khu vực địa hình của Đông Á(Dành cho HS khá giỏi. V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................... KÍ DUYỆT TUẦN 14 Ngày 04 tháng 12 năm 2020 - Nội dung: - Phương pháp: . - Hình thức: .. Nguyễn Thị Định 39
Tài liệu đính kèm: