Giáo án Địa lí 8 - Tuần 18, Bài 13: Tình hình phát triển kinh tế, xã hội khu vực Đông Á - Năm học 2020-2021

doc 4 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 8 - Tuần 18, Bài 13: Tình hình phát triển kinh tế, xã hội khu vực Đông Á - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 02/12/2020 Tuần: 18 
 Tiết: 18
 BÀI 13: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ -XÃ HỘI
 KHU VỰC ĐÔNG Á
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 * Kiến thức : 
 - Đặc điểm chung về dân cư và sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực 
Đông Á. 
 - Đặc điểm cơ bản phát triển kinh tế -xã hội của Nhật Bản và Trung Quốc.
 * Kĩ năng: Củng cố, nâng cao kĩ năng đọc, phân tích các bản số liệu. 
 * Thái độ: Yêu thích môn học. 
 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo
 - Năng lực hợp tác nhóm
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông
II. Chuẩn bị : 
 - Giáo viên: Bản đồ tự nhiên –kinh tế Đông Á. 
 - Học sinh: SGK, Chuẩn bị bài, tập bản đồ
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:( Kiểm tra sỉ số1p) 
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 - So sánh sự khác nhau về địa hình, sông ngòi giữa đất liền và hải đảo khu 
vực Đông Á?
 - Nêu những điểm giống và khác nhau sông Hoàng Hà và Trường Giang? 
 3. Bài mới: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 HĐ1: Mở đầu, khởi động 
 (1p)
 - GV: Dân cư và kinh tế 
 Đông Á có đặc điểm gì? 
 Kinh tế Trung Quốc và 
 Nhật Bản có nét gì nổi bật.
 - HS theo dõi và lắng nghe.
 HĐ2: Tìm hiểu khái quát 
 về dân cư và đặc điểm 
 phát triển kinh tế Đông Á, 
 1 đặc điểm phát triển của 
một số quốc gia Đông Á 
 Mục tiêu: biết đặc điểm 1. Khái quát về dân cư và 
chung về dân cư và sự phát đặc điểm phát triển kinh tế 
triển kinh tế - xã hội của Đông Á : 
khu vực Đông Á. a) Khái quát dân cư :
* Kiến thức 1: Khái quát 
về dân cư và đặc điểm 
phát triển kinh tế Đông Á - Đông Á là khu vực dân 
Cá nhân (15p) số rất đông (tính đến 2002) là 
Bước1: 1509,5 triệu người.
- GV: Yêu cầu HS dựa vào -> Dân số 1509, 5 triệu 
bảng số liệu 13.1 tính số người.
dân khu vực Đông Á năm 
2002?
- Dân số chiếm bao nhiêu % -> 40% dân số châu Á.
tổng số dân Châu Á ( 2002) 
- Dân số khu vực Đông Á -> 24,3% dân số thế giới. - Các nước có đặc điểm 
chiếm bao nhiêu % dân số văn hóa rất gần gũi với nhau.
thế giới? 
- Em có nhận xét gì về dân -> Có dân số rất đông, 
số Đông Á? nhiều hơn dân số của các b) Đặc điểm phát triển kinh tế 
 châu lục khác trên thế Đông Á : 
 giới.
- Hãy nhắc lại tên các nước -> HS: trả lời 
vùng lãnh thổ khu vực 
Đông Á?
- GV: Các nước có đặc -> Có nền văn hóa.
điểm gì gần nhau? - Ngày nay nền kinh tế các 
Bước 2: nước phát triển nhanh và duy 
- GV: yêu cầu HS đọc mục trì tốc độ tăng trưởng cao .
1 SGK cho biết:
- Sau chiến tranh thế giới -> Kiệt quệ, nghèo khổ. - Quá trình phát triển đi từ 
lần thứ hai nền kinh tế các sản xuất thay thế hàng nhập 
nước Đông Á lâm vào tình khẩu đến sản xuất để xuất 
trạng như thế nào? khẩu .
- Ngày nay nền kinh tế các -> Ngay nay: Kinh tế phát - Một số nước trở thành các 
nước trong khu vực có đặc triển nhanh, và duy trì tốc nước có nền kinh tế phát triển 
điểm gì nổi bật? độ tăng trưởng kinh tế mạnh như Nhật Bản, Hàn 
 cao. Quốc và Trung Quốc.
- Quá trình phát triển kinh -> - Quá trình phát triển: 
tế các nước trong khu vực Đi từ sản xuất thay thế 
Đông Á thể hiện như thế hàng nhập khẩu đến sản 
 2 nào? xuất để xuất khẩu.
 - Một số nước đã trở 
 thành các nước có nền 
 kinh tế mạnh của thế giới.
- Dựa vào bảng 13.2 cho 
biết:
- Tình hình xuất nhập khẩu 
của 3 nước Đông Á? (K-G) -> XK > NK.
- Nước nào có giá trị xuất -> Nhật có giá trị XK> 
khẩu vượt giá trị nhập khẩu NK: 54,4 tỉ USD.
cao nhất trong 3 nước 
đó?(Hs Y)
- Hãy cho biết vai trò của -> Trở thành nước phát 
các nước, vùng lãnh thổ khu triển mạnh.
vực Đông Á trong sự phát 
triển hiện nay trên thế giới? 
(K-G)
 2. Đặc điểm phát triển của 
* Kiến thức 2: Đặc điểm 
 một số quốc gia Đông Á:
phát triển của một số quốc 
gia Đông Á: Cá nhân(17p) a. Nhật Bản:
Bước 1 - Là nước công nghiệp 
- GV: Yêu cầu HS dựa vào phát triển cao. 
nội dung SGK cho biết:
 - Trình bày về sự phát - Tổ chức sản xuất hiện 
triển kinh tế của Nhật Bản? đại, hợp lí và mang lại hiệu 
 - Em hãy nêu những ngành quả cao.
sản xuất công nghiệp đứng - Nhiều ngành công nghiệp 
đầu thế giới của Nhật Bản? đứng đầu thế giới (CN chế tạo 
 ôtô, tàu biển, điện tử, hàng 
 tiêu dùng )
 - Thương mại, du lịch, 
 dịch vụ phát triển nên chất 
 lượng cuộc sống cao, ổn định 
 (334.000USD/người/năm).
Bước 2:
- GV: Yêu cầu HS dựa vào 
bảng 13.1, 5.1 tính tỉ lệ dân -> So với khu vực Đông b. Trung Quốc: 
Trung Quốc so với khu vực Á (85%). Châu Á: 34,1%. 
Đông Á, Châu Á, thế giới. Thế giới: 20,7%. - Là nước đông dân nhất thế 
(K-G) giới có 1.288 triệu người 
 - Trung Quốc xây dựng (2002).
hình thành các đặc khu kinh -> có 5 đặc khu kinh tế 
 3 tế nào. Ý nghĩa các đặc khu lớn. 
 kinh tế trên? 
 - GV: Đường lối chính sách -> Có đường lối cải cách, 
 có điểm gì nổi bật? - Có đường lối cải cách, 
 chính sách mở cửa và chính sách mở cửa và hiện đại 
 hiện đại hoá đất nước, hoá đất nước, nền kinh tế phát 
 nền kinh tế phát triển triển nhanh. 
 nhanh. 
 - GV: Nêu đặc điểm kinh tế 
 của Trung Quốc? -> Tốc độ tăng trưởng - Tốc độ tăng trưởng kinh tế 
 GV: Nhân xét vả kết luận: kinh tế cao và ổn định. cao và ổn định, chất lượng 
 HĐ3: Luyện tập (2p) cuộc sống nhân dân nâng cao 
 - GV: Chuẩn xác kiến thức rõ rệt. 
 cơ bản về kinh tế của Đ.Á. 
 - HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 
 HĐ4: Vận dụng và mở 
 rộng (1p)
 Mở rộng : Về dân cư và 
 kinh tế Nhật Bản.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p)
 - Học bài cũ.
 - HS làm bài tập 2 SGK. (K-G).
 - Xem lại các bài tập từ bài 1 đến bài 13 để tiết sau ôn tập.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (2p)
 - Quá trình phát triển KT các nước trong khu vực Đ. Á thể hiện như thế nào?
 - Trình bày về sự phát triển kinh tế của Nhật Bản?
V. Rút kinh nghiệm:
 .
 Tổ duyệt tuần 18
 Ngày: ./12/2020
 ND:
 PP:
 HT:
 Võ Thị Ánh Nhung
 4

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_8_tuan_18_bai_13_tinh_hinh_phat_trien_kinh_te.doc