Tham luận Mốt số kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa học 8 đạt hiệu quả

doc 10 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 01/12/2025 Lượt xem 19Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Tham luận Mốt số kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa học 8 đạt hiệu quả", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TRƯỜNG THCS THẠNH BÌNH
 TỔ TỰ NHIÊN
 Tham luận
 MỘT SỐ KINH NGHIỆM BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA 
 HỌC 8 ĐẠT HIỆU QUẢ
 I. Đặt vấn đề
 - Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi là công tác mũi nhọn và trọng tâm đối với 
tất cả các trường hiện nay. Chất lượng học sinh giỏi khẳng định xu thế phát triển, 
khẳng định chất lượng dạy của người thẩy và chất lượng học của học sinh. Bên cạnh 
đó chất lượng học sinh giỏi còn khẳng định thương hiệu của nhà trường và uy tín đối 
với các cấp quản lí, đặc biệt là đối với nhân dân địa phương.
 - Bồi dưỡng học sinh giỏi nhằm đào tạo ra nhưng thế hệ học trò ưu tú có đầy 
đủ tri thức để đáp ứng cho sự nghiệp xây dựng đất nước hiện nay và mai sau.
 II. Thực trạng vấn đề
 1. Thuận lợi
 - Các học sinh được phân chia theo sự phân hóa năng lực học tập nên dễ dàng 
trong quá trình giảng dạy cũng như lựa chọn đội tuyển học sinh giỏi.
 - Nhiều học sinh thật sự có thành tích học tập rất tốt.
 - Trường THCS Thạnh Bình nhiều năm qua đã có nhiều học sinh đạt giải học 
sinh giỏi môn hóa cấp thị xã cũng như cấp tỉnh.
 2. Khó khăn
 - Ở bậc THCS môn Hóa học 8 là môn học mà học sinh tiếp xúc trễ nhất nên 
các em gặp nhiều khó khăn về phương pháp học.
 - Hiện nay có quá nhiều cuộc thi, một em học sinh thường tham gia hai hoặc 3 
cuộc thi nên việc bồi dưỡng thường không mang lại hiệu quả.
 III. Giải quyết vấn đề
 - Bản thân là giáo viên mới nhận nhiệm vụ mới tại trường THCS Thạnh Bình 
(Năm học 2016 – 2017) và được giao nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa 8. 
Môi trường mới, đối tượng học sinh mới và đây cũng là một thách thức mới của bản 2
thân. Tuy nhiên với kinh nghiệm bản thân được tích lũy qua nhiều năm bồi dưỡng 
học sinh giỏi, hôm nay tôi xin trao đổi với quý đồng nghiệp "Một số kinh nghiệm bồi 
dưỡng học sinh giỏi hóa 8 đạt hiệu quả".
 Theo tôi giáo viên muốn bồi dưỡng học sinh giỏi đạt hiệu quả cần thực hiện 
các bước sau:
 1. Chuẩn bị tài liệu bồi dưỡng
 - Từ sách tham khảo.
 - Tham khảo các tài liệu trên mạng.
 - Học hỏi từ đồng nghiệp (trong trường và cả ngoài trường).
 - Sưu tầm tất cả các đề thi học sinh giỏi hóa học 8 của thị xã Giá Rai trong 
những năm qua.
 2. Phân dạng bài tập 
 Người giáo viên giỏi là người phải biết chọn lọc, sàng lọc những dạng bài tập 
phù hợp với đặc thù của thị xã Giá Rai. Từ đó hướng dẫn học sinh cách nhận dạng và 
phương pháp giải cho từng dạng bài tập đó.
 Một số dãng bài tập đã ra trong kỳ thi chọn học sinh giỏi môn hóa 8 từ năm 
2009 đến nay:
 2.1. Dạng bài tập áp dụng ĐLBTKL
 Câu 1 (3điểm). Đốt cháy m (gam) kim loại Mg trong không khí thu được 8g 
hợp chất magiê oxit (MgO). Biết rằng khối lượng Mg tham gia bằng 1,5 lần khối 
lượng của oxi (không khí) tham gia phản ứng.
 a. Viết phương trình phản ứng.
 b. Tính khối lượng của Mg và oxi đã phản ứng.
 Câu 2 (4điểm). Đun nóng 9,8g Kaliclorat ở nhiệt độ cao thu được V(lít) khí 
Oxi ở điều kiện tiêu chuẩn.
 a. Tìm V của khí Oxi được tạo thành?
 b. Dùng lượng Oxi vừa sinh ra đốt cháy hoàn toàn 25,6g kim loại R, phản ứng 
kết thúc thu được hỗn hợp Oxit (R 2O, RO). Tính khối lượng hỗn hợp Oxit tạo thành 
sau phản ứng? Biết hiệu suất của phản ứng đạt 75%. 3
 c. Cũng với lượng Oxi như trên cho tác dụng với kim loại A (biết A có hóa trị 
III không đổi) ở nhiệt độ cao, sản phẩm tạo thành là một Oxit có khối lượng 8,16g. 
Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Tìm tên của A và khối lượng kim loại A cần dùng 
cho phản ứng trên?
 Câu 3 (3đ). Đốt cháy hoàn toàn 39,3 gam hỗn hợp A gồm: Mg, Al, Fe, và Cu 
trong không khí sau phản ứng thu được 58,5 gam hỗn hợp B gồm các oxít kim loại.
 a. Lập các PTHH xảy ra.
 b. Tìm thể tích không khí (đktc) cần dùng. Biết VO2 = 1/5. Vkk
 2.2. Dạng bài tập xác định công thức hóa học
 Câu 1 (4điểm). Hòa tan một lượng muối cacbonat của một kim loại hóa trị II 
bằng dung dịch H2SO4 14,7%. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì được dung dịch 
chứa 17% muối sunfat tan. Xác định công thức phân tử muối cacbonat.
 Câu 2 (4điểm). Đun nóng 9,8g Kaliclorat ở nhiệt độ cao thu được V(lít) khí 
Oxi ở điều kiện tiêu chuẩn.
 a. Tìm V của khí Oxi được tạo thành?
 b. Dùng lượng Oxi vừa sinh ra đốt cháy hoàn toàn 25,6g kim loại R, phản ứng 
kết thúc thu được hỗn hợp Oxit (R 2O, RO). Tính khối lượng hỗn hợp Oxit tạo thành 
sau phản ứng? Biết hiệu suất của phản ứng đạt 75%.
 c. Cũng với lượng Oxi như trên cho tác dụng với kim loại A (biết A có hóa trị 
III không đổi) ở nhiệt độ cao, sản phẩm tạo thành là một Oxit có khối lượng 8,16g. 
Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Tìm tên của A và khối lượng kim loại A cần dùng 
cho phản ứng trên?
 Câu 3 (3 đ). Hai nguyên tử Y kết hợp với ba nguyên tử oxi tạo ra phân tử oxít. 
Trong phẩn tử oxit thì oxi chiếm 30% về khối lượng. Hãy xác định nguyên tố Y.
 Câu 4 (4 đ). Đốt cháy hoàn toàn một chất khí X (chỉ chứa C và H) cần 11,2 lít 
khí oxi (đktc). Chất khí sinh ra dẫn toàn bộ qua bình chứa nước vôi trong dư thấy 
khối lượng bình tăng lên 13,2 gam.
 a. Viết các PTHH xảy ra? Giải thích hiện tượng hóa học xảy ra?
 b. Tìm CTPT X, biết tỉ khối X đối với oxi là 1,375. 4
 Câu 5 (4đ). Phân tích 2,9 gam chất hữu cơ A thu được 1,325 gam Na2CO3; 
1,125 gam nước và 6,05 gam CO2. Xác định CTPT A. Biết phân tử A chỉ chứa 1 
nguyên tử Natri.
 Câu 6 (3đ). Đốt cháy hoàn toàn 5,75 gam chất A trong không khí sau phản ứng 
thu được 11 gam khí cácbonđioxít và 6,75 gam nước. Biết khối lượng mol A là 46 
gam. Tìm CTPT A?
 Câu 7 (4đ). Khử 40 gam oxit sắt bằng khí H 2. sau khi phản ứng hoàn toàn thu 
được 28 gam chất rắn.
 a. Xác định CT oxit sắt.
 b. Tính thể tích H2 (đktc) cần dùng để khử oxít sắt.
 c. Phải dùng bao nhiêu gam Zn tác dụng với dd HCl dư để có được lượng H 2 
khử oxit sắt trên?
 Câu 8 (4đ). Trộn đều bột nhôm và bột một oxít sắt trong bình kín không có 
không khí, nung nóng cho phản ứng xảy ra hoàn toàn vừa đủ. Sau phản ứng thu được 
4,56 gam chất rắn A. Cho toàn bộ A vào dd HCl lấy dư thì thu được 10,08 lít khí H 2 
(đktc). Xác định công thức của oxít sắt ban đầu.
 Câu 9 (2đ). Cho 5,4 gam kim loại hóa trị (III) tác dụng với khí clo dư thu được 
26,7 gam muối.
 a. Xác định kim loại đem dùng.
 b. Tính khối lượng khí clo phản ứng
 Câu 10 (4 đ). Để điều chế H 2 trong phòng thí nghiệm người ta dùng 4,8 gam 
kim loại R chưa rõ hóa trị tác dụng với dd HCl dư. Sau phản ứng thu được 19 gam 
muối của kim loại R.
 a. Xác định R. 
 b. Dẫn toàn bộ khí sinh ra qua chì (II) oxít nung nóng, tính khối lượng chì thu 
được.
 2.3. Dạng bài tập tính thành phần % (thể tích hoặc khối lượng) các chất 
trong hỗn hợp 5
 Câu 1 (4điểm). Đốt cháy 15,6 gam hỗn hợp hai kim loại Mg và Al trong không 
khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 44,8 lít không khí tham gia phản ứng 
(đktc).
 1. Lập các phương trình hóa học xảy ra. 
 2. Tìm thành phần phần trăm mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Biết V = 
 o2
 1
 VKK.
 5
 Câu 2 (5điểm. Dùng 448 lít hidro (đktc) để khử 2000 gam hỗn hợp A gồm sắt 
và oxit sắt từ ở nhiệt độ thích hợp, biết phản ứng xảy ra hoàn toàn và vừa đủ. Sau khi 
phản ứng kết thúc thì thu được chất rắn B, cho chất B vào dung dịch axit sunfuric lấy 
dư thì thấy xuất hiện chất khí X.
 a. X là khí gì? thể tích ở đktc là bao nhiêu?
 b. Xác định phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp A ban đầu? 
 Câu 3 (4điểm). Để khử hoàn toàn 15,2g hỗn hợp oxit kim loại gồm CuO và 
FeO bằng khí Cácbon Oxit (CO). Thu được 4,48lít khí Cácbon đioxit (CO 2) ở điều 
kiện tiêu chuẩn. Tính thành phần phần trăm các Oxit kim loại có trong hỗn hợp.
 Câu 4 (4điểm). Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp khí gồm CO và H 2 cần dùng 
6,72lít khí O2. Khí sinh ra có 4,48 lít khí CO2. 
 a. Tính thể tích của hỗn hợp tham gia phản ứng.
 b. Tính thành phần phần trăm của mỗi chất khí ban đầu theo thể tích của hỗn 
hợp.
 Câu 5. (4điểm) Dẫn 20,72lít khí Cacbon Oxit (ĐKTC) đi qua 56,96g hỗn hợp 
A gồm sắt, Oxit sắt từ và đồng Oxit nung nóng. Phản ứng xảy ra hoàn toàn vừa đủ thì 
thu được hỗn hợp chất rắn B. Sau đó, hòa tan hoàn toàn B bằng axit clohidric lấy dư 
thì thấy còn lại 8g một chất rắn không tan. Xác định phần trăm khối lượng mỗi chất 
trong A, B?
 Câu 6 (4điểm). Cho hỗn hợp CuO và Fe 2O3 tác dụng với H 2 Ở nhiệt độ thích 
hợp. Hỏi nếu thu được 48,8g hỗn hợp Cu và Fe, trong đó có khối lượng Cu gấp 
1,9047 lần khối lượng của Fe thì cần dùng tất cả bao nhiêu lít khí H2 (ở đktc). 6
 Câu 7 (4đ). Cho x gam hỗn hợp natri và natri oxit vào nước dư sau phản ứng ta 
thu được dd A và y lít khí H2.
 a. Viết PTHH?
 b. Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra khi cho quỳ tím vào dung dịch A và giải 
thích hiện tượng đó?
 c. Xác định % khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu.
 Câu 8 (5đ). Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp gồm: Al, Fe, Cu vào dd H 2SO4 
loãng dư thì thu được 8,96 lít khí H 2 (đktc) và 9 gam chất rắn không tan. Tính thành 
phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu. 
 Câu 9 (4đ). Có hỗn hợp khí: CO và CO 2. Nếu cho hỗn hợp đi qua nước vôi 
trong dư thì thu được 1 gam kết tủa màu trắng. Nếu cho hỗn hợp trên qua CuO nung 
nóng dư thì thu được 0,64 gam Cu.
 a. Tính thể tích hỗn hợp khí (đktc) ban đầu.
 b. Nếu thay khí CO bằng khí H2 thì thể tích hỗn hợp cần dùng là bao nhiêu? 
 Câu 10 (3đ). Có hỗn hợp gồm: 60% Fe 2O3 và 40% CuO. Người ta dùng H2 dư 
khừ 20 gam hỗn hợp đó.
 a. Tính khối lượng Fe và Cu thu được sau phản ứng.
 b.Tính số mol H2 tham gia phản ứng.
 Câu 11 (4đ). Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ chứa 15,3 gam hỗn hợp gồm: 
FeO và ZnO nung nóng thì thu được một hỗn hợp chất rắn có khối lượng 12,74 gam. 
Biết trong điều kiện phản ứng H đạt 80%.
 a. Tính phần trăm khối lượng các oxít trong hỗn hợp.
 b. Để hòa tan toàn bộ chất rắn thu được sau phản ứng trên thì phải dùng bao 
nhiêu lít dd HCl 2M.
 2.4. Dạng bài tập về lượng chất dư sau phản ứng. 
 Câu 1 (4điểm). Cho 2,8 gam sắt tác dụng với dung dịch chứa 14,6 gam axit 
Clohidric HCl nguyên chất.
 a. Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu?
 b. Tính thể tích hidro thu được (đktc). 7
 c. Nếu muốn cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thì phải dùng thêm chất kia một 
lượng là bao nhiêu?
 Câu 2 (4đ). Cho luồng khí H2 qua ống thủy tinh chứa 20 gam bột đồng (II) oxít 
ở 400 0C. Sau phản ứng thu được 16,8 gam chất rắn.
 a. Nêu hiện tượng và viết PTHH?
 b. Tính H phản ứng.
 c. Tính thể tích H2 (đktc) đã khử đồng (II) oxít trên.
 2.5. Dạng bài tập có liên qua đến hiệu suất phản ứng.
 Câu 1 (4điểm). Đun nóng 9,8g Kaliclorat ở nhiệt độ cao thu được V(lít) khí 
Oxi ở điều kiện tiêu chuẩn.
 a. Tìm V của khí Oxi được tạo thành?
 b. Dùng lượng Oxi vừa sinh ra đốt cháy hoàn toàn 25,6g kim loại R, phản ứng 
kết thúc thu được hỗn hợp Oxit (R 2O, RO). Tính khối lượng hỗn hợp Oxit tạo thành 
sau phản ứng? Biết hiệu suất của phản ứng đạt 75%.
 c. Cũng với lượng Oxi như trên cho tác dụng với kim loại A (biết A có hóa trị 
III không đổi) ở nhiệt độ cao, sản phẩm tạo thành là một Oxit có khối lượng 8,16g. 
Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Tìm tên của A và khối lượng kim loại A cần dùng 
cho phản ứng trên?
 2.6. Dạng bài tập hỗn hợp nhiều dạng.
 Câu 1 (4điểm). Đun nóng 9,8g Kaliclorat ở nhiệt độ cao thu được V(lít) khí 
Oxi ở điều kiện tiêu chuẩn.
 a. Tìm V của khí Oxi được tạo thành?
 b. Dùng lượng Oxi vừa sinh ra đốt cháy hoàn toàn 25,6g kim loại R, phản ứng 
kết thúc thu được hỗn hợp Oxit (R 2O, RO). Tính khối lượng hỗn hợp Oxit tạo thành 
sau phản ứng? Biết hiệu suất của phản ứng đạt 75%.
 c. Cũng với lượng Oxi như trên cho tác dụng với kim loại A (biết A có hóa trị 
III không đổi) ở nhiệt độ cao, sản phẩm tạo thành là một Oxit có khối lượng 8,16g. 
Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Tìm tên của A và khối lượng kim loại A cần dùng 
cho phản ứng trên?
 2.7. Dạng bài tập có liên quan tạp chất. 8
Câu 1 (2 đ). Nung 1 mol kaliclorat chứ 5% tạp chất thì sau phản ứng thu được bao 
nhiêu lít khí oxi ở điều kiện phòng. Biết 1 mol khí ở điều kiện phòng có thể tích là 24 
lít.
 3. Nghiên cứu tìm ra phương pháp giảng dạy cho phù hợp với đối tượng 
học sinh.
 - Vẫn theo nguyên tắc dạy từ cơ bản đến nâng cao dần.
 Ví dụ: Để hướng dẫn học sinh giải dạng bài tập tìm thành phần % các chất 
trong hỗn hợp ban đầu thì trước tiên giáo viên nên cho học sinh làm hai bài tập nhỏ 
sau đó mới gom hai bài đơn lẻ thành một bài tập khó hơn.
 Bài tập 1: Cho 2,4 gam Mg tác dụng hết với dd axít HCl. Hãy tìm thể tích H 2 
(đktc) thu được (Hs tìm được 2,24 lít H2).
 Bài tập 2: Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với dd axít HCl. Hãy tìm thể tích H 2 
(đktc) thu được (Hs tìm được 2,24 lít H2).
 Bài tập 3: Cho 8 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe tác dụng hết với dd axít HCl, 
sau phản ứng thu được 4,48 lít khí H 2 (đktc). Hãy tìm thành phần % khối lượng các 
chất trong hỗn hợp ban đầu.
 - Với ba bài tập này giáo viên có thể hướng dẫn tiếp cho học sinh dạng bài tập 
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng để giải.
 Ví dụ: Cho 8 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe tác dụng hết với dd axít HCl, sau 
phản ứng thu được 4,48 lít khí H 2 (đktc) và dung dịch muối. Cô cạn dung dịch muối 
thu được bao nhiêu gam muối khan?
 4. Chọn đội tuyển học sinh giỏi.
 Chọn học sinh thật sự có năng lực học tập giỏi và có lòng say mê học môn hóa. 
Có nhiều cách chọn:
 - Qua hồ sơ, học bạ năm qua.
 - Thông qua giáo viên bộ môn (Đặc biệt là giáo viên dạy môn toán).
 - Chọn thông qua quá trình học trên lớp (Đặt câu hỏi khó, cho bài tập nâng cao 
vv...).
 - Chọn qua kỳ thi chọn học sinh giỏi vòng trường.
 5. Lên kế hoạch bồi dưỡng cụ thể. 9
 Kế hoạch bồi dưỡng phải phù hợp với:
 - Đối tượng học sinh (năng lực).
 - Tùy mức độ khó của dạng bài tập.
 - Tùy mức độ quan trọng của dạng bài tập (bài tập hay cho trong kỳ thi HSG).
 * Kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 
2015 – 2016 (cả hai khối 8 và 9).
 Năm học 2010 - 2011: 01 giải II môn hóa cấp huyện (cấp tỉnh không tham gia)
 Năm học 2011 - 2012: 01 giải II môn hóa cấp huyện; 01 giải khuyến khích 
môn hóa cấp tỉnh.
 Năm học 2012 - 2013: 03 giải môn hóa cấp huyện (01 giải I, 01 giải II, 01 giải 
III) và 01 giải I môn hóa cấp tỉnh.
 Năm học 2013 – 2014: 03 giải môn hóa cấp huyện (01 giải I, 02 giải III) và 01 
giải III môn hóa cấp tỉnh.
 Năm học 2014 – 2015: 01 giải III cấp huyện, 01 giải III cấp tỉnh.
 Năm học 2015 – 2016: Không giải.
 * Kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi năm học 2016 – 2017.
 Đạt hai giải hóa học 8 vòng thị xã (1 giải III, 1 giải KK).
 III. Kết luận và kiến nghị.
 1. Kết luận.
 Để công tác bồi dưỡng học sinh giỏi mang lại hiệu quả cao thì theo tôi cần có 3 
nhân tố chính để quyết định:
 - Người thầy phải có tâm, có tầm.
 - Trò phải có niềm đam mê và năng lực thật sự.
 - Ban giám hiệu phải luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi (về vật chất, tinh thần) 
để những giáo viên thật sự có tâm, có năng lực phát huy hết tài năng bản thân.
 2. Kiến nghị.
 a. Đối với lãnh đạo cấp trên ( phòng giáo dục vv...).
 Giải quyết chế độ tăng giờ một cách hợp lý hơn nữa cho giáo viên có thành 
tích bồi dưỡng học sinh giỏi vì đây là công việc đòi hỏi nhiều chất xám và mất nhiều 
thời gian của giáo viên. 10
 b. Đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy và ra đề đề xuất học sinh giỏi hằng 
năm cũng như tổ bộ môn hóa học của phòng giáo dục thị xã Giá Rai.
 Cân nhắc hơn nữa nội dung, mức độ kiến thức khi ra đề học sinh giỏi môn hóa 
vòng thị xã. 
 Tân Phong, ngày 01 tháng 02 năm 2023
TỔ TRƯỞNG Người viết
Lê Hồng Thuỷ Long Thái Vương

Tài liệu đính kèm:

  • doctham_luan_mot_so_kinh_nghiem_boi_duong_hoc_sinh_gioi_mon_hoa.doc