Sáng kiến kinh nghiệm SKKN Đa dạng hoá các hình thức kiểm tra đánh giá môn ngữ văn ở trường THCS

doc 12 trang Người đăng Sơ Ảnh Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm SKKN Đa dạng hoá các hình thức kiểm tra đánh giá môn ngữ văn ở trường THCS", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Mẫu 02/SK 
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP 
 VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN
 1. Tên sáng kiến: Đa dạng hoá các hình thức kiểm tra đánh giá môn ngữ 
văn ở trường THCS.
 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử : 6-9-2023
 3. Các thông tin cần bảo mật (nếu có): Không
 4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm (Nêu rõ tình trạng và nhược điểm, hạn 
chế của giải pháp cũ): 
 - Tên giải pháp cũ: Kiểm tra đánh giá theo cách truyền thống.
 - Tình trạng: Áp dụng phổ biến, quen thuộc, lối mòn.
 - Nhược điểm, hạn chế: Gây áp lực cho HS, kết quả học tập không cao.
 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến
 * Cơ sở lí luận.
 - Trong quá trình đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới giáo dục ở trường 
THCS nói riêng, mục tiêu, nội dung giáo dục được đổi mới, đáp ứng nhu cầu của 
nền kinh tế xã hội đang phát triển. 
 - Trong quá trình đổi mới sự nghiệp giáo dục,việc đổi mới kiểm tra đánh giá 
được chú trọng và xem như một khâu đột phá quan trọng, là giải pháp then chốt để 
nâng cao chất lượng dạy học nói riêng và chất lượng giáo dục toàn diện nói chung. 
 - Để đáp ứng những mục tiêu mới của giáo dục, việc kiểm tra đánh giá cũng 
phải đổi mới theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh nhằm phát triển trí 
thông minh, sáng tạo của học sinh, khuyến khích vận dụng linh hoạt kiến thức, kỹ 
năng đã học vào những tình huống thực tế, để bộc lộ những cảm xúc thái độ của 
học sinh trước những vấn đề được đặt ra trong cuộc sống hiện nay. 
 - Kiểm tra đánh giá có ý nghĩa đối với cả học sinh và giáo viên vì qua kiểm 
tra đánh giá sẽ giúp cho giáo viên bộ môn, các nhà quản lý giáo dục và bản thân 
học sinh có những thông tin xác thực để có tác động kịp thời nhằm điều chỉnh và 
bổ sung phương pháp trong quá trình dạy và học.
 - Vì vậy việc đa dạng hóa các hình thức kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn có 
vai trò vô cùng quan trọng.
 * Cơ sở thực tiễn.
 - Thông tư số 58/2011/TT của Bộ GDĐT ban hành quy chế đánh giá, xếp loại 
học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.
BM-SK02 Trang 1 - Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT sửa 
đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở, 
trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT.
 - Do yêu cầu của đặc trưng bộ môn nên kiểm tra đánh giá trong môn Ngữ văn 
nhằm mục đích đánh giá học sinh một cách toàn diện về hai năng lực đọc hiểu văn 
bản và tạo lập văn bản, tạo điều kiện cho học sinh phát triển toàn diện các kỹ năng 
đọc, viết, nói và nghe. Những năng lực này được cụ thể hóa trong chương trình đổi 
mới giáo dục phổ thông 2018.
 - Do đó việc đa dạng hóa các hình thức kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn rất 
phù hợp với tình hình thực tế hiện nay.
 6. Mục đích của giải pháp sáng kiến (Nêu rõ mục đích khắc phục các nhược 
điểm của giải pháp cũ hoặc mục đích của giải pháp mới do mình tạo ra):
 - Đa dạng hóa các hình thức kiểm tra đánh giá:
 + Giúp HS tự giác học tập.
 + Tạo hứng thú, động lực cho HS.
 + Giảm áp lực cho HS.
 + Nâng cao kết quả học tập của HS.
 - Sử dụng đa dạng các hình thức kiểm tra đánh giá giáo viên có thể lấy được 
nhiều điểm thường xuyên hơn mà học sinh vẫn hứng thú khi làm bài kiểm tra.
 7. Nội dung:
 7.1. Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến (Nêu rõ, chi tiết và đầy đủ các 
bước thực hiện giải pháp mới hoặc cải tiến và có thể minh họa bằng các bản vẽ, 
thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp mẫu sản phẩm, đĩa, bảng biểu, số liệu..)
 7.1.1. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
 - Được tiến hành trong suốt quá trình học tập.
 - Có thể kiểm tra đánh giá bằng hình thức kiểm tra miệng, kiểm tra dưới 45 
phút.
 - Nhằm kiểm tra đánh giá quá trình học tập của HS.
 - Kiểm tra đánh giá thường xuyên được thực hiện bởi hoạt động kiểm tra đánh 
giá trong nhà trường.
 - Do kiểm tra đánh giá thường xuyên không giới hạn số điểm nên có thể áp 
dụng nhiều hình thức đa dạng, phong phú.
 * Kiểm tra đánh giá kĩ năng đọc hiểu của HS.
 - Đây là một kĩ năng rất được coi trọng vì phần lớn trong chương trình và 
SGK hiện nay là bài học về các văn bản văn học.
 - Nhưng khi kiểm tra, cần đưa ra những văn bản mới có cùng đề tài, cùng chủ 
đề hoặc cùng thể loại với các văn bản đã học.
BM-SK02 Trang 2 - Yêu cầu HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã có vào việc đọc hiểu và 
cảm thụ văn bản mới này.
 VD : Kiểm tra đọc hiểu văn bản.
 I. Đọc hiểu văn bản (4đ) 
 Đọc đoạn văn sau và trả lời những câu hỏi:
 Ngọc trai nguyên chỉ là một hạt cát, một hạt bụi biển xâm lăng vào vỏ trai, 
lòng trai. Cái bụi bặm khách quan nơi rốn bể lẻn vào cửa trai. Trai xót lòng. Máu 
trai liền tiết ra một thứ nước dãi bọc lấy cái hạt buốt sắc. Có những cơ thể trai đã 
chết ngay vì hạt cát từ đâu bên ngoài gieo vào giữa lòng mình (và vì trai chết nên 
cát bụi kia vẫn chỉ là hạt cát). Nhưng có những cơ thể trai vẫn sống, sống lấy máu, 
lấy rãi mình ra mà bao phủ lấy hạt đau, hạt xót. Tới một thời gian nào đó, hạt cát 
khối tình con, cộng với nước mắt hạch trai, đã trở thành lõi sáng của một hạt ngọc 
tròn trặn ánh ngời. (Nguyễn Tuân)
 a/ Thành quả sau những đau đớn mà ngọc trai phải chịu là gì?
 b/ Khi bị những hạt cát xâm lăng, những chú trai đã có hành động gì?
 c/ Viết một đoạn văn với chủ đề vươn lên trong cuộc sống.
 * Kiểm tra đánh giá kĩ năng viết của HS.
 - HS có thể tạo lập được văn bản theo những phương thức khác nhau, đặc biệt 
là có thể viết được những bài văn nghị luận về xã hội hoặc văn học, nêu được quan 
điểm tư tưởng riêng của mình về các vấn đề của đời sống hoặc văn học một cách 
sâu sắc, có sức thuyết phục.
 - Xu hướng kiểm tra theo hướng đề mở và tích hợp liên môn. Đề mở chấp 
nhận nhiều cách trả lời, miễn là HS bộc lộ được nhận thức và lập luận lô gíc trong 
quá trình đi đến câu trả lời.
 VD : Kiểm tra viết theo hướng mở.
 Kể tiếp truyện Cô bé bán diêm của An-đéc-xen.
 * Kiểm tra đánh giá kĩ năng nói của HS.
 - Nhằm đánh giá kĩ năng nói của HS trong những môi trường giao tiếp khác 
nhau.
 - Tiêu chí kiểm tra đánh giá kĩ năng luyện nói như giọng nói rõ ràng, cao độ 
vừa phải, chuẩn ngữ âm, truyền cảm và thuyết phục người nghe, tác phong tự 
nhiên tự chủ, phản xạ ngôn ngữ nhanh nhạy 
 VD : Kiểm tra luyện nói.
 Đọc đoạn trích sau : 
 Chị Dậu xám mặt, vội vàng đặt con xuống đất, chạy đến đỡ lấy tay hắn: 
 - Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ông tha cho! 
 - Tha này! Tha này! 
BM-SK02 Trang 3 Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói 
anh Dậu. 
 Hình như tức quá không thể chịu được, chị Dậu liều mạng cự lại: 
 - Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ! 
 Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu. 
 Chị Dậu nghiến hai hàm răng: 
 - Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem! 
 Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện 
chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên 
mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu. 
 Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến giơ gậy chực đánh chị Dậu. Nhanh như 
cắt, chị Dậu nắm ngay được gậy của hắn. Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, 
rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau. Hai đứa trẻ con kêu khóc om sòm. 
Kết cục anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này 
túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm.
 Em hãy kể lại câu chuyện trên theo ngôi thứ nhất cho cả lớp nghe.
 * Kiểm tra đánh giá kĩ năng nghe của HS.
 - Nhằm đánh giá khả năng nghe đọc, nghe giảng, nghe hiểu, nghe thấu cảm và 
ghi nhớ của HS.
 - Kiểm tra khả năng nghe các ý chính, lướt qua, nghe chi tiết, đồng thời có 
khả năng nhắc lại, kể lại sau khi nghe.
 VD : Kiểm tra kĩ năng nghe kết hợp với phần đọc hiểu trong các văn bản.
 Sau nghi nghe các bạn đọc văn bản « Cây khế » , em đã ghi nhớ được những 
sự việc, chi tiết tiêu biểu nào ?
 * Kiểm tra đánh giá xây dựng các dự án học tập.
 - Là kiểm tra những trải nghiệm, trải nghiệm sáng tạo đối với các vấn đề được 
học, khả năng hợp tác, sáng tạo của HS trong học tập.
 VD : Kiểm tra xây dựng dự án về đọc sách
 * Kiểm tra đánh giá việc chuyển thể văn bản.
 - Có thể kiểm tra khả năng chuyển thể các văn bản hoặc một nội dung văn bản 
theo hình thức : vẽ tranh, sáng tác thơ, nhạc, đóng kịch 
 - Qua đó đánh giá được năng lực cảm thụ thẩm mĩ, thưởng thức văn học của 
HS.
 VD : Kiểm tra chuyển thể thành văn bản thơ hoặc tranh vẽ.
 Em hãy chuyển thể một tác phẩm truyện mà em yêu thích trong chủ đề truyện 
kí Việt Nam hoặc tác phẩm văn học nước ngoài mà em vừa học xong thành một 
sáng tác thơ.
BM-SK02 Trang 4 * Kiểm tra đánh giá xây dựng các tình huống giao tiếp.
 - Có thể đưa ra các tình hống giao tiếp giả định, yêu cầu HS vận dụng những 
kiến thức, kĩ năng đã học để xây dựng các đoạn hội thoại phù hợp.
 - Qua đó HS được kiểm tra khả năng xử lí các tình huống trong giao tiếp.
 VD : Kiểm tra xây dựng cuộc hội thoại.
 Em hãy viết đoạn văn hội thoại có sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ 
xã hội dài khoảng 10 câu và giải thích nghĩa của các từ ngữ đó.
 * Kiểm tra đánh giá những tình huống đặt ra trong cuộc sống.
 - Nhằm tăng cường kiểm tra năng lực nhận thức về những giá trị sống (12 giá 
trị sống cơ bản) của HS gắn với những tình huống ứng xử trong cuộc sống.
 - Qua việc kiểm tra này đánh giá được những kĩ năng sống cơ bản tích cực 
(21 kĩ năng sống cơ bản) của HS. 
 VD : Kiểm tra nhận thức về các giá trị sống.
 Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
 CÂU CHUYỆN VỀ HAI HẠT LÚA
 Có hai hạt lúa nọ được giữa lại để làm hạt giống cho vụ sau vì cả hai đều là 
những hạt lúa tốt đều to khỏe và chắc mẩy. 
 Một hôm, người chủ định đem chúng gieo trên cánh đồng gần đó. Hạt thứ 
nhất nhủ thầm: “Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân hình 
phải nát tan trong đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ 
này và tìm một nơi lý tưởng để trú ngụ”. Thế là nó chọn một góc khuất trong kho 
lửa để lăn vào đó. Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo 
xuống đất. Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới.
 Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà bởi vì nó chẳng 
nhận được nước và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì nên 
nó chết dần chết mòn. Trong khi đó hạt lúa thứ hai dù nát tan trong đấy nhưng từ 
thân nó lại mọc lên cây lúa vàng óng, trĩu hạt. Nó lại mang đến cho đời những hạt 
lúa mới 
 Đừng bao giờ tự khép mình trong lớp vỏ chắc chắn để cố giữ sự nguyên vẹn 
vô nghĩa của bản thân mà hãy can đảm bước đi, âm thầm chịu nát tan để góp cho 
cánh đồng cuộc đời một cây lúa nhỏ - đó là sự lựa chọn của hạt giống thứ hai”.
 (Theo Hạt giống tâm hồn, NXB Trẻ, 2004)
 a/ Văn bản trên có sự kết hợp những phương thức biểu đạt nào? Đặc điểm 
nổi bật trong nghệ thuật thể hiện của văn bản trên là gì?
 b/ Hình ảnh “Hạt lúa thứ hai dù nát tan trong đấy nhưng từ thân nó lại mọc 
lên cây lúa vàng óng, trĩu hạt. Nó lại mang đến cho đời những hạt lúa mới ” gợi 
cho em những suy nghĩ gì?
BM-SK02 Trang 5 c/ Viết lại câu sau thành một câu đơn “Trong khi đó hạt lúa thứ hai dù nát tan 
trong đấy nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa vàng óng, trĩu hạt.”
 d/ Từ câu chuyện của hạt lúa thứ hai, em hãy viết đoạn văn trình bày suy 
nghĩ của mình về ý nghĩa đích thực của cuộc sống.
 * Kiểm tra đánh giá đồng đẳng.
 - Đó còn gọi là đánh giá đồng đẳng.
 - Ở đây HS tham gia kiểm tra đánh giá HS khác cùng học.
 - Kiểm tra đánh giá thông qua các phiếu đánh giá.
 - Mục đích là cải thiện việc học của HS.
 VD: HS kiểm tra HS trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, chấm bài 
chéo cho nhau.
 * Kiểm tra đánh giá việc học ở nhà của HS.
 - Nhằm kiểm tra việc tự học ở nhà của HS thông qua việc giao bài trên lớp, 
làm bài tập về nhà.
 - Đồng thời kiểm tra được sự phối hợp của PHHS trong việc giáo dục con cái.
 VD: Kiểm tra đánh giá việc soạn bài, làm bài tập có xác nhận của PHHS.
 * Kiểm tra đánh giá vở ghi, vở nháp, sách, tài liệu - sách tham khảo của 
HS.
 - HS nào chưa có, chưa đúng yêu cầu nhắc nhở để kiểm tra lại. Nên giới thiệu 
một số sách tham khảo cho HS sưu tầm để học tập.
 - Kiểm tra chữ viết, kiểm tra nội dung ghi chép có đầy đủ không (Nhắc nhở 
về cách ghi chép). 
 VD: Kiểm tra đánh giá số lượng, chất lượng các loại trên.
 7.1.2. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ
 - Đó là kiểm tra đánh giá ngoài do Phòng hoặc Sở GD&ĐT tổ chức.
 - Lực lượng tham gia kiểm tra đánh giá không nằm trong quá trình dạy và học 
ở tại trường.
 - Đó là lực lượng, tổ chức ngoài nhà trường tham gia vào kiểm tra đánh giá.
 - Kiểm tra định kì được thực hiện sau khi học xong một phần của chương 
trình hoặc sau một học kì.
 - Qua những bài kiểm tra này giáo viên có thể dự cảm, dự đoán, phát hiện và 
bồi dưỡng những HS có năng khiếu, hướng tới mục tiêu đào tạo nhân tài.
 VD: Kiểm tra giữa kì 90 phút.
 I. Đọc hiểu (4 điểm):
 Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
BM-SK02 Trang 6 Tôi trở về ngôi nhà chênh vênh giữa đồi vải thiều này lắng nghe hoa vải nở 
[ ]. Giấc ngủ nơi miền đồi đến nhẹ nhàng và dịu ngọt hương hoa. Tôi tỉnh dậy 
trước bình minh khi tiếng gà gáy vang, vỗ cánh phành phạch nhẩy từ những cành 
vải xuống. Bước ra sân nhà, phía trước tôi là sắc hoa ngàn ngạt như một dòng sữa 
chảy dài dưới ánh nắng. Hoa vải đã nở. Từng chùm hoa li ti, hân hoan kết lại với 
nhau thành dải đăng ten phủ lên khắp đồi cây. Hơi đất đồi sỏi cũng được ướp vào 
hương hoa vải, hòa quyện vào nhau tạo nên không gian bạt ngàn, trong lành trước 
những giọt sương còn vương trên nhánh cỏ may Đừng dại dột chạy nhảy vô tư 
vào đồi vải bạt ngàn ấy. Với miền hoa của giấc mơ ngào ngạt này, chủ vườn đã 
gọi đàn ong yêu về thụ phấn cho vải và hút mật. Bao cánh ong vo ve thành bản 
hợp xướng cổ súy cho những cánh hoa nở rộn rã với đất trời.
 ( Trích Về quê vải, Thu Hà, NXB Văn học, 2013)
 a/ Nhân vật “tôi” trong đoạn trích trên “ trở về ngôi nhà chênh vênh giữa đồi 
vải thiều” để làm gì?
 b/ Đoạn văn trên có sự kết hợp của những phương thức biểu đạt nào?
 c/ Tìm các từ láy có trong đoạn trích và cho biết tác dụng của chúng?
 d/ Qua đoạn văn trên, em hiểu gì về tình cảm của tác giả với miền đất được 
gọi là miền hoa của giấc mơ ngọt ngào?
 II. Làm văn (6đ) 
 Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em.
 7.1.3. PHÂN BIỆT CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC KHI KIỂM TRA 
ĐÁNH GIÁ. 
 * Kiểm tra đánh giá mức độ nhận biết.
 - Là kiểm tra HS nhớ lại những kiến thức đã học một cách máy móc và nhắc 
lại.
 - Yêu cầu : xác định, phân loại, mô tả, phác thảo, lấy ví dụ, liệt kê, gọi tên, 
giới thiệu, chỉ ra, nhớ lại.
 - Dùng cho kiểm tra các hoạt động : vấn đáp tái hiện, phiếu học tập, các trò 
chơi câu đố có hướng dẫn trước, tra cứu thông tin, tìm các định nghĩa.
 VD: Kiểm tra phần tiếng Việt.
 Thế nào là so sánh? Hãy lấy VD minh họa.
 * Kiểm tra đánh giá mức độ thông hiểu.
 - Là kiểm tra khả năng diễn dịch, diễn giải, giải thích hoặc suy diễn, dự đoán 
được kết quả hoặc hậu quả của HS.
 - Yêu cầu : diễn giải, tổng kết, kể lại, viết lại theo cách hiểu của mình, tóm tắt, 
giải thích, mô tả, so sánh, phân biệt, chứng tỏ, hình dung, trình bày lại, ước lượng.
 - Dùng cho kiểm tra các hoạt động của HS : Dự đoán, diễn giải.
 VD : Kiểm tra phần tiếng Việt.
BM-SK02 Trang 7 Từ “nghe” trong câu sau đây thuộc trường từ vựng nào?
 Nhà ai vừa chín quả đầu
 Đã nghe xóm trước vườn sau thơm lừng.
 * Kiểm tra đánh giá mức độ vận dụng thấp.
 - Là kiểm tra các hoạt động của HS: mô phỏng, sắm vai, đảo vai trò, quảng 
cáo, xây dựng mô hình, phỏng vấn, trình bày theo nhóm.
 VD : Kiểm tra phần Tập làm văn.
 Viết một đoạn văn (6-8 câu), trình bày theo kiểu quy nạp, nêu quan niệm của 
em về tình bạn.
 * Kiểm tra đánh giá mức độ vận dụng cao.
 - Là kiểm tra khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá, sáng tác, suy luận, tranh 
luận, biện minh, phê bình, rút ra kết luận của HS.
 VD : Kiểm tra phần Tập làm văn( Lớp 8)
 Viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện mà em yêu thích nhất.
 7.1.4. NHỮNG LƯU Ý KHI ĐA DẠNG HÓA CÁC HÌNH THỨC KIỂM 
TRA ĐÁNH GIÁ.
 - Phải lựa chọn hình thức kiểm tra cho phù hợp với từng thời điểm, từng chủ 
đề, từng đối tượng HS.
 - Phải kết hợp các hình thức kiểm tra đánh giá.
 - Kiểm tra đánh giá phải công bằng, khách quan.
 - Có thể kiểm tra đầu giờ, giữa giờ hoặc cuối giờ.
 - Có thể kiểm tra bài cũ, tìm hiểu bài mới, vận dụng kiến thức hay củng cố 
bài học.
 - Bám sát mục tiêu, kiến thức chuẩn của môn học.
 - Căn cứ trên những đổi mới về nội dung chương trình và sách giáo khoa.
 - Coi trọng tính toàn diện về các mặt năng lực, phẩm chất
 - Dựa trên quan điểm tích cực hoá hoạt động của học sinh.
 - Đa dạng hoá các hình thức kiểm tra, đánh giá (Tự luận/trắc nghiệm kết hợp 
với tỉ lệ hợp lí, kiểm tra miệng, kiểm tra viết, kiểm tra đầu giờ, giữa giờ, cuối giờ).
 - Đảm bảo sự phân hoá trong kiểm tra để sau hoạt động này có thể nhìn nhận 
được thực chất trình độ và thứ bậc của học sinh trong lớp.
 - Thiết kế ma trận đề kiểm tra với những đề yêu cầu có ma trận.
 - Khi tiến hành biên soạn đề kiểm tra cần chú ý 4 bước:
 + B1: Lựa chọn chủ đề.
 + B2: Xác định yêu cầu cần đạt.
BM-SK02 Trang 8 + B3: Lập bảng mô tả các mức độ đánh giá.
 + B4: Biên soạn bộ câu hỏi.
 Với nhiều hình thức kiểm tra đánh giá như trên, tôi áp dụng linh hoạt và 
đúc kết, khái quát lại thành 3 nhóm kiểm tra đánh giá chính:
 (1) Kiểm tra đánh giá là học tập.
 - Diễn ra trước, trong và sau quá trình học tập.
 - Sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để cải thiện việc học của HS.
 (2) Kiểm tra đánh giá vì học tập.
 - Diễn ra trong quá trình học tập.
 - Có thể lấy điểm kiểm tra thường xuyên. 
 - Nhằm cải thiện thành tích học tập.
 (3) Kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
 - Diễn ra vào cuối quá trình học tập.
 - Có thể lấy điểm kiểm tra định kì.
 - Nhằm xác định kết quả học tập của HS.
 7.2. Các bước tiến hành thực hiện giải pháp (cần minh họa bằng các bản 
vẽ, thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp mẫu sản phẩm, đĩa, bảng biểu, số liệu).
 - Hình thành ý tưởng.
 - Lập kế hoạch.
 - Triển khai giải pháp.
 - Đánh giá, rút kinh nghiệm.
 Phần biện pháp kiểm tra đánh cụ thể áp dụng với 2 lớp 7a4, 8a1 tôi tiến hành 
các bước như sau: 
 B1: Hình thành ý tưởng
BM-SK02 Trang 9 * Đặc điểm tình hình 2 lớp.
 - Lớp 7a4 là lớp đại trà của trường.
 - Lớp 8a1 là lớp chất lượng cao.
 * Thuận lợi.
 - Giúp kiểm tra đánh giá nhiều đối tượng học sinh.
 - Có cái nhìn tổng quát trong quá trình kiểm tra đánh giá.
 - Có thời gian dài quan sát, thử nghiệm, điều chỉnh cho phù hợp.
 * Khó khăn.
 - Tìm ra các hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp với nhiều đối tượng HS.
 - Các giai đoạn khác nhau đòi hỏi hình thức kiểm tra đánh giá khác nhau.
 B2: Xây dựng kế hoạch
 Các Thời 
 Hình thức Mục 
 TT lần gian Ghi chú
 đích KTĐG
 KTĐG KTĐG KTĐG
 KTĐG là học Cải thiện 15 
 1 Tuần 2
 tập. việc học phút
 Cải thiện 
 2 Tuần 4 KTĐG vì học tập. thành tích học 15 phút
 tập
 Cải thiện việc 
 3 Tuần 6 KTĐG là học tập. 30 phút
 học
 Cải thiện 
 4 Tuần 8 KTĐG vì học tập. thành tích học 30 phút
 tập
 KTĐG kết quả học Xác nhận kết 
 5 Tuần 9 90 phút
 tập. quả học tập
 .
 B3: Áp dụng các biện pháp
 * Tiến trình: Thực hiện theo KH.
 * Kết quả: Tốt.
 B4: Đánh giá rút kinh nghiệm.
 * Ưu điểm.
 - Đa dạng hóa được các hình thức kiểm tra đánh giá.
 - Giúp HS tự giác học tập.
BM-SK02 Trang 10 - Tạo hứng thú, động lực cho HS.
 - Giảm áp lực cho HS.
 - Tăng cường được các điểm kiểm tra thường xuyên qua việc đa dạng hóa các 
hình thức kiểm tra đánh giá này.
 - Nâng cao kết quả học tập của HS.
 * Nhược điểm.
 - Không.
 * Điều chỉnh.
 - Không.
 * Kết quả của sáng kiến (Số liệu cụ thể):
 + HS có kết quả học tập tốt. 
 - Các bảng số liệu, biểu đồ so sánh kết quả trước và sau khi thực hiện giải 
pháp đối với 2 lớp 7a4 và 8a1 trường THCS TT Nham Biền số 1 sau khi đã nhân 
hệ số, tính toán.
 Khảo sát trước khi thực hiện biện pháp
 Kết quả học tập
 TT Lớp TSHS Tốt Khá Đạt
 SL % SL % SL %
 1 7a4 36 0 21 58,3 15 46,271,4
 2 8a1 42 30 71,4 12 28,5 0 0
 Khảo sát sau khi thực hiện biện pháp
 Kết quả học tập
 TT Lớp TSHS Xuất sắc Tốt Khá Đạt
 SL % SL % SL %
 1 7a4 36 4 11,1 25 69,4 7 19,5
 2 8a1 42 5 11,9 36 85,7 1 2,4
 * Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp: Kết quả hịc tập của học sinh có sự tiến 
bộ , hs hứng thú với môn học, phát triển được năng lực phẩm chất người học.
 7.2. Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến :
 - Áp dụng cho trường THCS TT Nham Biền số 1
BM-SK02 Trang 11 - Áp dụng cho các trường khác khi được tùy chỉnh một số nội dung cho phù 
hợp.
 7.3. Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến 
 - Giải pháp có một lợi ích kinh tế, xã hội to lớn.
 + HS học tập hiệu quả.
 + Kết quả đánh giá chính xác.
 + HS có hứng thú, động lực học tập.
 + Góp phần phát triển HS một cách toàn diện.
 * Cam kết: Chúng tôi cam đoan những điều khai trên đây là đúng sự thật và 
không sao chép hoặc vi phạm bản quyền.
 Xác nhận của cơ quan, đơn vị Tác giả sáng kiến
 (Chữ ký, dấu) (Chữ ký và họ tên)
 Lê Thị Hương Giang
BM-SK02 Trang 12

Tài liệu đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_skkn_da_dang_hoa_cac_hinh_thuc_kiem_tr.doc