TRƯỜNG THCS TIẾN DŨNG TỔ CHUYÊN MÔN KHTN Phßng gi¸o dôc vµ ®µo t¹o yªn dòng tr•êng TH&THCS TÂN AN KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN Năm học 2024-2025 KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN Họ và tên:Năm NGUYỄN học 2020 THỊ -TẤN2021 Chức vụ: Giáo viên Số điện thoại: 0382227180 Tổ chuyên môn: KHTN Đơn vị:Trường THCS Tiến Dũng - Yên Dũng – Bắc Giang TRƯỜNG THCS TIẾN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỔ KHTN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tiến Dũng, ngày 05 tháng 10 năm 2024 [Type text] Page 1 KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2024 - 2025 PHẦN THỨ NHẤT: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM NĂM HỌC A. Căn cứ xây dựng kế hoạch: I. Căn cứ vào các văn bản chỉ đạo: 1. Kế hoạch số 24 /KH-THCS, ngày 03 tháng 9 năm 2024 của Hiệu trưởng nhà trường về Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2024 – 2025. 2. Kế hoạch số 01 /KH-TCM, ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Tổ trưởng tổ KHTN về Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ tổ chuyên môn năm học 2024 – 2025. II. Căn cứ vào năng lực cá nhân, cụ thể: 1. Một số thông tin cá nhân Họ và tên: Nguyễn Thị Tấn Năm sinh:1980 Chỗ ở: Tổ dân phố số 3 - Thị Trấn Nham Biền - Yên Dũng - Bắc Giang Số điện thoại liên lạc: 0382227180 Chuyên ngành đào tạo: Cử nhân Toán Tin Trình độ đào tạo: Đại học Số năm công tác, giảng dạy: 20 năm Là giáo viên giỏi: + Cấp cơ sở: 20 năm + Cấp huyện: GVG các chu kỳ 2010-2012; 2012-2014; 2014-2016; 2016-2018; 2020-2022; GVCNG(2020-2022); GVG chu kỳ(2022-2024 vòng giải pháp) + Cấp tỉnh: không Số sáng kiến kinh nghiệp, đề tài nghiên cứu khoa học, cấp ngành, trong đó: - Số sáng kiến kinh nghiệm: 7 Tên sáng kiến điển hình: Giúp học sinh học tốt bài toán tỉ lệ thức lớp 7, Chuyên đề hàm số, phương trình bậc hai lớp 9; Giúp học sinh học tốt 7 hằng đẳng thức đáng nhớ lớp 8; Phát huy vai trò nòng cốt của Ban cán sự lớp chủ nhiệm. 2. Những thành tích nổi bật của cá nhân trong năm học 2023 - 2024. - GVG cấp huyện chu kỳ 2022-2024(vòng giải pháp) - Chất lượng HSG: Có 1 học sinh đạt giải ba; 1 học sinh đạt giải khuyến khích cấp huyện môn toán lớp 8. - Chất lượng GD đại trà: Chất lượng giảng dạy môn Toán lớp 8A; C; 6A; HĐTNHN 8C đạt và vượt chỉ tiêu được giao. - Lớp chủ nhiệm đạt danh hiệu lớp xuất sắc - Đạt danh hiệu: Chiến sĩ thi đua cơ sở. 3. Những thuận lợi, khó khăn của bản thân khi thực hiện nhiệm vụ được giao 3.1. Thuận lợi: - Được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của BGH nhà trường và của các đồng nghiệp có kinh nghiệm trong công tác. - Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo nên sẽ chủ động hơn trong việc chuyền đạt kiến thức. - Là GV nhiệt tình, trách nhiệm trong công tác. - Đa số học sinh ở mức Khá, Tốt đều có ý thức học tập khi ở trên lớp cũng như ở nhà 3.2. Khó khăn: - Thực hiện chương trình đổi mới giáo dục phổ thông thay sách lớp 6; 7; 8; 9 - Khả năng tiếp cận đổi mới phương pháp dạy học của bản thân còn hạn chế. - Khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh chưa đồng đều. - Đối tượng học sinh nhận thức ở mức Đạt, chưa đạt chưa ham học, không tập chung vào bài nhiều. 4. Các nhiệm vụ được giao trong năm học 2024 - 2025 * Giảng dạy: Môn Toán 8 A,B, C; Toán 6C cụ thể: Các mốc thời Tổng số Giảng dạy lớp Số tiết/ tuần Ghi chú gian tiết/ tuần Toán 8A,B,C 4tiết /tuần Từ 6/09/ 2024 đến Toán 6C 4 tiết/ tuần 16t/ Tuần 25/05/2025 Phụ trách bồi dưỡng HSG toán lớp 6, Phụ đạo học sinh yếu toán 8 Phụ đạo học sinh đại trà toán 8 A,B, C; toán 6 C Tổng số giờ giảng dạy trong năm học: 560 giờ * Kiêm nhiệm Nhiệm vụ: Phụ trách phòng đồ dùng Tổng số giờ trong năm học: Số giờ giảng dạy +số giờ kiêm nhiệm = 665giờ B. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP NĂM HỌC 2024 - 2025 I. Các chỉ tiêu đăng kí 1.1 Chất lượng giảng dạy: Chất lượng giảng dạy môn Toán 8A, B, C;6C Mức Chưa Ghi Sĩ Mức Tốt Mức Khá Mức Đạt Lớp đạt chú số SL % SL % SL % SL % Khối 8 103 22 21.36 36 34.95 43 41.75 2 1.94 6C 51 29 56.87 22 43.13 0 0 0 0 1.2. Sáng kiến kinh nghiệm : 01 1.3. Làm mới ĐDDH (nếu có): SL : 02 1.4. Số chuyên đề dạy học sinh giỏi : 11 - Cụ thể Stt Tên chuyên đề Số tiết 1 Chuyên đề 1: Các phép toán trong N 3 Chuyên đề 2: Lũy thừa và các phép toán 2 3 3 Chuyên đề 3: Tìm tổng của dãy số 3 4 3 Chuyên đề 4: Tìm chữ số tận cùng của một lũy thừa 5 Chuyên đề 5 :Tính chất chia hết của một tổng 3 3 6 Chuyên đề 6: Các dấu hiệu chia hết Chuyên đề 7: Ước chung và Ước chung lớn nhất 3 7 3 8 Chuyên đề 8: BC- Bội chung nhỏ nhất Chuyên đề 9: Bội và ước của một số nguyên. 3 9 3 10 Chuyên đề 10 : Phân số Chuyên đề 11: Tính số điểm, số đường thẳng, số đoạn thẳng 3 11 12 Luyện đề tổng hợp ( Đề 1) 13 Luyện đề tổng hợp ( Đề 2) 14 Luyện đề tổng hợp ( Đề 3) 15 Luyện đề tổng hợp ( Đề 4) 1.5. Bồi dưỡng HSG cấp huyện toán 8 : 2 giải 1.6. Học sinh thi vào lớp 10 THPT : không 1.7. Ứng dụng CNTT vào dạy học: 500 /560 giờ. 1.8.Tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn + Học qua dự giờ đồng nghiệp: Tích cực dự giờ học hỏi chuyên môn + Số giờ dạy thí nghiệm, thao giảng:Theo sự phân công của tổ chuyên môn. 1.9. Giảng dạy kiểm tra toàn diện: Thời gian thực hiện theo kế hoạch của tổ chuyên môn. 1.10. Bồi dưỡng thường xuyên: 1.10. Bồi dưỡng thường xuyên: Học tập qua các Modun, cụ thể: Dự kiến TT Chương trình bồi dưỡng thời gian Ghi chú hoàn thành Chương trình bồi dưỡng 01: Bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên ngành đáp ứng yêu Tháng 7, 8, Thời lượng 1 cầu triển khai, thực hiện nhiệm vụ năm học 9/2024 40 tiết đối với mỗi cấp/bậc học theo các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ GDĐT; Chương trình bồi dưỡng 02: Bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục của cấp/bậc học Tháng 7, 8, Thời lượng 2 tại địa phương theo từng giai đoạn, thời kỳ cụ 9/2024 40 tiết thể (theo Kế hoạch bồi dưỡng CBQL, GV ngành giáo dục của tỉnh hàng năm); - Chương trình bồi dưỡng 03: Bồi dưỡng phát Từ tháng 7/2024 đến hết Thời lượng 3 triển năng lực nghề nghiệp theo yêu cầu vị trí tháng 10/ 2024 40 tiết việc làm. Giải pháp thực hiện chuyên môn Năm học 2024-2025 với chủ đề: “Kỷ cương trách nhiệm, đổi mới không ngừng, nâng cao chất lượng” cùng với chỉ đạo của Bộ giáo dục về đổi mới giáo dục phổ thông 2018, Đối với HS lớp 6,7,8,9 bản thân nghiên cứu thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ GD&ĐT. Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Các chỉ đạo của Sở, của Phòng, của nhà trường và của tổ chuyên môn. Bản thân tôi thực hiện các nhiệm vụ giải pháp sau: * Đối với nhiệm vụ đảm bảo chất lượng chuyên môn - Khi thực hiện chuyên môn bản thân luôn bám sát vào việc thực hiện đường lối, chủ chương chính sách của Đảng, Nhà nước: Năm học 2024 -2025 là năm thứ 4 thực hiện CTĐMGDPT 2018(đối với khối 9 THCS) thường xuyên cập nhật văn bản của Bộ GD, Sở GD, của PGD, của Trường, của tổ chuyên môn - Tham gia lựa chọn SGK, các lớp tập huấn do Bộ GD, Sở GD, PGD, Trường, tổ chuyên môn tổ chức. - Thực hiện đổi mới nội dung chương trình khối 6, 7, 8, 9. Đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh, tham gia xây dựng ma trận, xây dựng đề kiểm tra theo hướng đổi mới. - Ứng dụng công nghệ số vào dạy và học, mô hình dạy theo lớp học đảo ngược. - Bản thân phải nghiêm túc thực hiện phân phối chương trình đã được thống nhất ở tổ bộ môn, lên lớp đúng giờ, kết hợp các phương pháp dạy học mới phù hợp với mỗi tiết học, đặc trưng bộ môn, đối tượng học sinh nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. - Đổi mới hình thức xây dựng đề kiểm tra, ra đề theo hình thức trắc nghiệm 50%, tự luận 50%, công bằng trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. - Thường xuyên cập nhật và trau dồi phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa mọi hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh. Xác định rõ yêu cầu, mục tiêu và kĩ năng cần đạt ở từng bài học, hiểu rõ đặc điểm tâm sinh lí của từng học sinh, cấu trúc chương trình. Sử dụng phương pháp dạy học phù hợp, khả thi và có khả năng tự đánh giá ưu khuyết điểm trong quá trình dạy học . - Chuẩn bị bài chu đáo trước khi lên lớp, chuẩn bị đồ dùng đầy đủ cho các tiết dạy. - Tăng cường hoạt động tự học, tự nghiên cứu. Thường xuyên tiếp thu học hỏi ý kiến của cấp trên và đồng nghiệp để nâng cao chất lượng chuyên môn. - Giáo dục học sinh ý thức tự học, phương pháp tự học khi học trực tiếp hay học trực tuyến khi dịch bệnh xảy ra, kết hợp với tài liệu phù hợp với chủ đề. Thường xuyên kiểm tra và định hướng kết quả hoạt động tự học . - Đồng thời phối kết hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp và các giáo viên bộ môn khác để phối hợp dạy học sinh đạt kết quả cao nhất - Thực hiện qui định chuyên môn của nhà trường: + Thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách cá nhân. + Cho điểm chính xác, trung thực, khách quan và đúng quy chế. + Chấm trả bài, cập nhật điểm đúng thời gian quy định. * Đối với công tác bồi dưỡng Học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu - Không ngừng trau dồi về chuyên môn, soạn chuyên đề được phân công giảng dạy tỉ mỉ, chi tiết, học hỏi từ nhiều nguồn khác nhau để nâng cao một số nội dung khó và chuyên sâu; động viên và yêu cầu học sinh hoàn thành các bài tập theo chuyên đề, các đề luyện thi trong giờ học và làm thêm ở nhà. - Lựa chọn những học sinh có khả năng tư duy tốt, chăm học, có ý thức phấn đấu. - Phối hợp chặt chẽ với giáo viên chủ nhiệm của lớp 6 C; 8A, B, C để nắm tình hình chung của học sinh và lập kế hoạch, kiểm tra khảo sát sao cho phù hợp và chính xác nhất. - Kết hợp chương trình chính khoá với bồi dưỡng học sinh giỏi; phối kết hợp với giáo viên trong nhóm chuyên môn. - Để rèn kĩ năng làm bài, kiểm tra kiến thức của học sinh, giúp giáo viên điều chỉnh nội dung cũng như phương pháp giảng dạy cho phù hợp, bên cạnh lịch khảo sát chung của Nhà trường, tôi sẽ tự ra đề kiểm tra cho HS dưới nhiều hình thức. - Phối hợp với GV bộ môn và phụ huynh học sinh động viên, đôn đốc học sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho các em tham gia đội tuyển, đồng thời có những hình thức khen thưởng, động viên để học sinh ngày càng nỗ lực cố gắng hơn. - Kịp thời trao đổi với giáo viên dạy và báo cáo với BGH những vấn đề nảy sinh trong quá trình bồi dưỡng. - Ngoài buổi bồi dưỡng HSG dưới hình thức trực tiếp bản thân còn bồi dưỡng cho HSG dưới hình thức học trực tuyến. * Đối với nhiệm vụ bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn - Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ . - Tích cực tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn. - Tìm hiểu, thực hiện chuyển đổi công nghệ số vào bài học - Thường xuyên trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp, nhất là đối với những bài khó thực hiện trong các buổi sinh hoạt chuyên môn. - Dành nhiều thời gian đọc, nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu qua những phương tiện thông tin đại chúng, qua mạng internet và qua thực tế cuộc sống để bổ sung kiến thức cho bài soạn. Từ đó làm cho bài giảng thêm phong phú, sinh động, phù hợp với thực tế, giúp học sinh dễ hiểu và dễ tiếp thu kiến thức. IV. ĐĂNG KÍ THI ĐUA CUỐI NĂM 1. Giáo viên giỏi: Cấp huyện 2. Đạt chuẩn nghề nghiệp: Tốt 3. CSTĐ các cấp: Không 4. Xếp loại thi đua cuối năm học: + Xếp loại về chuyên môn: Tốt + Xếp loại chung: Hoàn thành tốt nhiệm vụ Tiến Dũng, ngày 05 tháng 10 năm 2024 PHÊ DUYỆT CỦA XÁC NHẬN NGƯỜI LẬP HIỆU TRƯỞNG CỦA TỔ CM KẾ HOẠCH Luyện Văn Kiên Dương Công Hậu Nguyễn Thị Tấn TUẦN ( Từ / /2024 đến / /2024) 1. Lịch giảng dạy, dự giờ, sinh hoạt lớp, chào cờ, sinh hoạt tổ chuyên môn: Tiết Tiết Ghi Thứ/ theo Lớp Môn theo Nội dung chú ngày TKB PPCT 1 2 Hai 3 4 5 1 2 Ba 3 4 5 1 2 Tư 3 4 5 1 2 Năm 3 4 5 1 2 Sáu 3 4 5 1 2 Bẩy 3 4 5 2: Phần ghi chép ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... PHẦN THỨ BA: ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 1. Thực hiện quy chế chuyên môn ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 2. Thực hiện mục tiêu môn học và các giải pháp ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 3. Kết quả thực hiện được và so với đăng kí đầu năm 1.1. Chất lượng giảng dạy * Chất lượng giảng dạy môn Toán 8; Toán 6C Tốt Khá Đạt Chưa Đạt Lớp Sĩ số SL % SL % SL % SL % 8 6C Tổng 1.2. Sáng kiến kinh nghiệm: ... 1.3. Làm mới ĐDDH- SL : ... 1.4. Số chuyên đề dạy học sinh giỏi: . 1.5. Bồi dưỡng HSG cấp tỉnh: ... 1.7. Ứng dụng CNTT vào dạy học: .... giờ/ giờ thực dạy. 1.8.Tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn + Học qua dự giờ đồng nghiệp: ... + Số giờ dạy thí nghiệm, thao giảng: ..... – Xếp loại .... 1.9. Thực hiện phong trào mỗi giáo viên có ít nhất một đổi mới, cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo”: .... 1.10. Bồi dưỡng thường xuyên: .................................. Kết quả thi đua cuối năm Giáo viên dạy giỏi: ........ Đạt chuẩn nghề nghiệp:............ CSTĐ các cấp:............... Xếp loại thi đua cuối năm học:......... + Xếp loại về chuyên môn: ................... + Xếp loại chung: ................... 4. Tự đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu
Tài liệu đính kèm: