Giáo án Toán 8 (Hình học) - Tuần 24+25 - Năm học 2023-2024 - Phạm Văn Lâm

doc 11 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 8 (Hình học) - Tuần 24+25 - Năm học 2023-2024 - Phạm Văn Lâm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm 
 Tổ: Toán – Tin – CN 8
 Hoạt động 6: Ứng dụng định lý Thales để ước lượng tỉ lệ giữa chiều ngang và chiều dọc 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Hình: lớp 8A1,2,3,4
 Thời gian thực hiện: 02 tiết (Tiết 42, 43)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: 
Vận dụng các kiến thức đã học về định lý Thalet để xác định tỉ lệ giữa chiều cao và chiều 
ngang của một vật ở xa 
2. Năng lực: 
 2.1. Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi, khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
 2.2. Năng lực Toán học : 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành và vận dụng.
- Năng lực tìm tòi, khám phá những kiến thúc toán học để áp dụng cho thực tế cuộc sống
3. Phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn 
đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách 
quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công 
việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: 
- Sách giáo khoa Toán 8, tập 1.
- Bảng phân công nhiệm vụ.
- Kế hoạch thực hành tại lớp và ở nhà.
- Thang điểm.
2. Học sinh: 
- Sách giáo khoa Toán 8, tập 1.
 1 - Dụng cụ học tập thông thường.
- Giấy bìa cũ, chì màu.
III. Tiến trình dạy học
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: - Kích thích học sinh suy đoán, hướng vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Đặt vấn đề Bước 1: GV giao Lắng nghe, suy nghĩ 
 nhiệm vụ học tập:
 GV: Làm thế nào để tính 
 tỉ số khoảng cách chiều 
 ngang và chiều dọc của 
 một vật (Bình thủy 
 nước) mà không đo 
 trực tiếp?
 Bước 2: Thực hiện 
 nhiệm vụ: 
 HS tìm hiểu 
 Bước 3: Báo cáo, thảo 
 luận: 
 - HS suy nghĩ trả lời 
 các câu hỏi của giáo 
 viên
 Bước 4: Đánh giá kết 
 quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập: 
 - GV theo dõi, hướng 
 dẫn, giúp đỡ HS thực 
 hiện nhiệm vụ.
 GV tổng quát, nhận xét
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Tiết 1
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
Mục tiêu: Ước lượng tỉ số khoảng cách chiều ngang và chiều dọc của vật mà không đo trực 
 2 tiếp chỉ bằng thước ngắm trên tay hs.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Đặt vấn đề và tìm * GV giao nhiệm vụ học tập
giải pháp thực hiện Làm thế nào để tính tỉ số khoảng 
 cách chiều ngang và chiều dọc của 
 một vật (Bình thủy nước) mà không 
 đo trực tiếp?
 Trình chiếu hình vẽ cách thực hiện. 
 Hs tự phát hiện kiến thức sử dụng và 
 cách tiến hành (Hs không phát hiện 
 gv gợi ý – hướng dẫn để hs hiểu rồi Đặt vấn đề: Làm thế nào 
 thực hiện ước lượng) để tính tỉ số khoảng cách 
 Thực hiện làm mẫu ước lượng một chiều ngang và chiều dọc 
 vật khác có trong phòng học của một vật (Bình thủy 
 nước) mà không đo trực 
 * HS thực hiện nhiệm vụ
 tiếp? – HS suy nghĩ trả 
 Hs giỏi tự nêu lên cách thực hiện (gv 
 lời
 cho điểm đánh giá thường xuyên 
 thang điểm 10) Trình chiếu slide 
 powerpoint (máy tính và 
 HS khá quan sát slide powerpoint rồi 
 ti vi trong phòng học) 
 đưa cách thực hiện (gv cho điểm 
 cách ước lượng (kèm 
 đánh giá thường xuyên thang điểm 
 theo hướng dẫn chi tiết) 
 8)
 – HS trình bày cách thực 
 HS còn lại ghi nhớ làm làm theo hiện
 hướng dẫn hs khá giỏi và gv
 Thực hiện ước lượng 
 * Báo cáo, thảo luận mẫu vật “không đo trực 
 HS cả lớp suy nghĩ trả lời các câu tiếp” có trong phòng học 
 hỏi của giáo viên. HS quan sát và đặt câu 
 HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả hỏi, gv giải thích.
 lời của bạn.
 HS cả lớp ghi nhớ tiến trình hoạt 
 động mẫu của gv
 * Kết luận, nhận định
 GV nhận xét, giải thích, hướng dẫn 
 HS thực hiện nhiệm vụ.
Thực hiện ước * GV giao nhiệm vụ học tập - Trình chiếu slide 
 3 lượng và tính trung HS đứng theo nhóm đã chọn. hđ3
bình HS thực hiện ước lượng tại chỗ gv - Hoạt động ước 
 quy định của mình theo nhóm (trật lượng tại chỗ đứng 
 tự, nghiêm túc và theo đúng trình tự) hoặc ngồi của 
 Cả nhóm thống nhất kết quả ghi vào từng HS
 phiếu số 2 của từng nhóm. - HS thực hiện ước 
 Cử 1 hs đại diện nhóm báo cáo và lượng như gv thực 
 ghi kết quả trên bảng theo đúng chỗ hiện mẫu.
 quy định. - Cả nhóm thống 
 * HS thực hiện nhiệm vụ nhất ghi kết quả 
 HS ngồi theo nhóm quy định vào phiếu số 2.
 HS thực hiện ước lượng theo phân - Đại diện nhóm 
 công của nhóm báo cáo kết quả
 Trưởng nhóm ghi nhận kết quả và 
 hoàn thành phiếu số 2
 Bình chọn 1hs báo cáo
 * Báo cáo, thảo luận
 HS cả lớp có thể quan sát cách thực 
 hiện của nhóm khác để rút kinh 
 nghiệm cho nhóm mình.
 Từng nhóm thực hiện tiến trình ước 
 lượng như hoạt động mẫu của gv tại 
 chỗ gv quy định của mình. 
 Các thành viên thống nhất kết quả 
 ghi nhận vào phiếu số 2
 * Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét, nhắc nhỡ HS không 
 thực hiện, giỡn, mất trật tự...
*Tiết 2
Phiếu số 2
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRÃI NGHIỆM
 HOẠT ĐỘNG 6: ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ THALÈS ĐỂ ƯỚC LƯỢNG TỈ LỆ GIỮA 
 CHIỀU NGANG VÀ CHIỀU DỌC CỦA MỘT VẬT
 4 “ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ”
 Nhóm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . lớp . . . . . . .
 Chiều ngang Chiều dọc Tỉ số = Điểm cộng 
 Stt Họ tên HS (A) : trừ cá nhân
 (A) (B) (B)
 1. +1 (Trưởng 
 nhóm)
 2.
 3.
 4.
 5.
 6.
 7.
 Trung bình chung (TBC)
 Kết quả thực tế (TT)
 Độ lệch = TBC - TT
 Điểm của nhóm (GV chấm)
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
Mục tiêu: 
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, 
rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 5 HS sử dụng SGK và - GV yêu cầu nhắc lại định lý 
vận dụng kiến thức Thales
đã học để trả lời - HS nhắc lại
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
(HS tự ước lượng tỉ lệ chiều ngang và chiều dọc của các hình hộp chữ nhật, hình trụ có 
trong thực tế tại gia đình)
 - Chuẩn bị Ôn tập kiểm tra giữa kì 2
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm 
 Tổ: Toán-Tin-CN8
 TÊN BÀI DẠY
 Ôn tập kiểm tra giữa kì 2
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 8A1, 8A2, 8A3, 8A4
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (44)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: 
- Ôn tập củng cố các kiến thức đã học trong chương: Định lý Thales, đường trung bình, 
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn
2. Về năng lực: 
2.1 Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các 
nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm 
vụ học tập.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết 
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; 
biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai 
sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý.
 6 - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong 
môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và 
ví dụ cụ thể.
2.2 Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa, tính chất của các hình.
 - Năng lực tính toán: Biết giải các bài toán về diện tích và thể tích của các hình
 - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp, vẽ hình
3. Phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn 
đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách 
quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công 
việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK.
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu 
Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Đặt vấn đề GV: Ôn lại một số kiến Lắng nghe và suy nghĩ
 thức đã học?
 HS: Lắng nghe và suy nghĩ
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Nhắc lại các kiến thức cũ: 
Mục tiêu: Nhắc lại một số kiến thức trong chương 7
 Nội 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 dung
 7 Về Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1.Định lí Thalet trong tam giác
định - GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận 
lí, nhóm đôi, hoàn thành về định lý, đường 
đường trung bình, đường phân giác, ... GT ABC; B'C' // BC 
trung GV đánh giá.
bình, GV chốt kiến thức
đường 
phân Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
giác, - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận KL
... kiến thức, hoàn thành các yêu cầu. 2. Đường trung bình của tam giác
 HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành về về 
 Đường trung bình của tam giác là 
 đường trung bình, đường phân giác, ... 
 đường thẳng nối hai cạnh của tam giác.
 HS trả lời,
 Lớp nhận xét,
 3. Tính chất của đường trung bình
 Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận:
 Đường trung bình của tam giác thì song 
 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh 
 bạn.
 ấy.
 HS ghi chép đầy đủ vào vở.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập 4/ Tính chất đường phân giác của tam 
 GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm giác
 và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. Định lí : SGK/ 55
 8 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Bài tập Bước 1: Giao nhiệm Bài tập
 vụ: Bài tập
 Cho tam giác ABC có A
 BC = 30 cm . trên 
 đường cao AH lấy M K N
 điểm K, I sao cho AK 
 bằng KI = IH qua I và E I F
 K vẽ các đường thẳng 
 B H
 EF // BC, MN // BC ( C
 M thuộc AB; S, N 
 thuộc AC
 a. Tính độ dài các 
 đoạn thẳng MN và a) Vì EF // BC, MN // BC nên ( 
 EF . MN)/BC=AK/AH=1/3 suy ra MN=1/3 
 BC=1/3.30=10 cm
 b. B tính diện tích tứ 
 giác MN FE biết (EF/BC=AI/AH=2/3 suy ra 
 rằng diện tích tam EF=(BC.2):3=30.2:3=20cm
 giác ABC là 10,8 b) Vì diện tích tam giác ABC=10,8dm2 nên 
 dm² đường cao AH là:
 AH=2.1080:30=72cm
 Bước 2: Thực hiện 
 nhiệm vụ Suy ra KI=72:3=24cm
 - HS thực hiện nhiệm 
 vụ được giao theo Diện tích tứ giác MNFE là:
 nhóm đôi
 (MN+EF).KI:2=(10+20).24:2720 : 2 = 360 
 Bước 3: Học sinh báo cm2
 cáo: 
 Đại diện các nhóm báo 
 cáo
 Bước 4: Kết luận, 
 nhận định: 
 Gv yêu cầu các nhóm 
 nhận xét đánh giá chéo 
 9 lẫn nhau
 Giáo viên kết luận 
 (chuẩn hóa kiến thức)
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà
 Tổ chức thực 
 Nội dung Sản phẩm
 hiện
 Nhắc lại hệ quả định lý 
 Bước 1: Chuyển A
 Thalet trong tam giác. giao nhiệm vụ:
 GV: YCHS nêu B' C'
 hệ quả định lý 
 Thalet trong tam B D C
 giác. 
 Bước 2: Thực *Hệ quả : SGK/47
 hiện nhiệm vụ: 
 GT ABC ; B'C' // BC
 HS tìm hiểu 
 Bước 3: Báo cáo, ( B' AB ; C' AC
 thảo luận: 
 - HS suy nghĩ trả AB ' AC ' BC '
 KL 
 lời các câu hỏi AB AC BC
 của giáo viên
 Bước 4: Đánh giá 
 kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập: 
 - GV theo dõi, 
 hướng dẫn, giúp 
 đỡ HS thực hiện 
 nhiệm vụ.
 GV tổng quát, 
 nhận xét
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Xem lại các bài tập 
 + Học kiến thức đã học.
 + Chuẩn bị tốt kiểm tra giữa kì 2
 10 Ngày 27 tháng 1 năm 2024
Ký duyệt (24, 25)
 Tổ phó GVBM 
 Phạm Văn Lâm
 Phú Công Vinh
 DUYỆT CỦA BGH
 HIỆU TRƯỞNG
 NGUYỄN THANH MINH
 11 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_8_hinh_hoc_tuan_2425_nam_hoc_2023_2024_pham_van.doc