Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên Tổ: Toán-Tin Danh Dong TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP HỌC KỲ II(tt) Môn học/Hoạt động giáo dục: Môn Toán; Lớp 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết I/ MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: Củng cố cho HS các kiến thức đã học trong chương IV. 2. Về kỹ năng: - Rèn luyện cho học sinh vận dụng các kiến thức đã học trong chương IV vào giải BT. - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Tìm được quan hệ giữa các đường thẳng và mặt phẳng, tính diện tích và thể tích các hình. 3. Về thái độ: Tập trung, cẩn thận, chính xác. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. Giáo viên: - Hình vẽ phối cảnh của hình hộp lập phương, hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đứng tam giác, hình chĩp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều. - Bảng tổng kết hình lăng trụ, hình hộp, hình chĩp đều. (trang 126, 127 SGK). - Bảng phụ ghi sẵn cu hỏi, bi tập. - Thước thẳng, phấn màu, bút dạ. 2. Học sinh: - Làm các câu hỏi ôn tập chương và bài tập. - Ôn tập khái niệm các hình và công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích các hình. - Thước kẻ, bút chì, bảng phụ nhóm, bút dạ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. KHỞI ĐỘNG: (5 phút) HOẠT ĐỘNG 1: Ôn tập lý thuyết (10 phút) - Mục tiêu: Giúp HS ôn lại các kiến thức đã học trong chương. - Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân. - Sản phẩm: HS nhớ lại các kiến thức đã học trong chương. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GV đưa hình vẽ phối cảnh của hình hộp 1. Hình hộp chữ nhật chữ nhật B C B C A D A D B’ C’ B’ C’ A’ D’ A’ D’ 2. Hình lăng trụ đứng Sau đó GV đặt câu hỏi: - Hãy lấy ví dụ trên hình hộp chữ nhật. + Các đường thẳng song song. + Các đường thẳng cắt nhau. C + Hai đường thẳng chéo nhau. A B + Đường thẳng song song với mặt phẳng, o a c giải thích. u F ề i h + Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, C giải thích. D E + Hai mặt phẳng song song với nhau, giải 3. Hình chóp đều thích. + Hai mặt phẳng vuơng với nhau, giải thích. - GV nêu câu hỏi 1 trang 125, 126 SGK. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 SGK GV đưa tiếp hình vẽ phối cảnh của hình lập phương và hình lăng trụ đứng tam giác để HS quan sát. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3. Tiếp theo GV cho HS ôn tập công thức tính diện tích và thể tích các hình. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: (30 phút) HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập (30 phút) - Mục tiêu: Giúp HS biết cách tính diện tích, thể tích của hình lăng trụ đứng, ôn lại các tính chất của hình lăng trụ đứng. - Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân, nhóm. - Sản phẩm: HS biết cách tính diện tích, thể tích của hình lăng trụ đứng, nhớ lại các tính chất của hình lăng trụ đứng. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Bài 51 trang 127 SGK. B – Bài tập : GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm * Bài tập 51 / SGK giải một hình. a) Sxq = 4a.h 2 a) Stp = Sxq + 2Sđáy = 4ah + 2a 2 V = Sđáy . h = a .h h b) ) Sxq = 3a.h h a 2 3 Stp = Sxq + Sđáy = 3ah + 2 a 4 GV nhắc lại: Diện tích tam giác đều a 2 3 2 V = Sđáy . h = .h cạnh a bằng a 3 4 4 c) Sxq = 6a.h c) 3a 2 3 Stp = Sxq + Sđáy = 6ah + 2 2 2 h 3a 3 V = Sđáy . h = .h 2 a GV gợi ý: Diện tích lục giác đều bằng 6 diện tích tam giác đều cạnh a. GV yêu cầu HS giải BT 56 SGK GV: Công thức tính thể tích như thế * Bài tập 56 / SGK nào ? a) Diện tích tam giác đáy của lăng trụ đứng HS nhắc lại công thức là : GV: Có phải đây là cách tính diện tích 3,2 . 1,2 : 2 = 1,92 (m2) toàn phần không ? (không) Thể tích lăng trụ đứng là : S = Stp - Smột mặt bên chữ nhật . 1,92 . 5 = 9,6 (m3) b) Số vải bạc cần phải có để căn lều là : GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi giải 2 .1,92 + 2 . 2 . 5 = 23, 84 (m2) BT 57 SGK * Bài tập 57 / SGK HS hoạt động cặp đôi, cử đại diện lên - Hình 147 : bảng trình bày Diện tích đáy là : 8,7 . 10 : 2 = 43,5 (cm3) HS nhận xét, GV nhận xét. Thể tích hình chóp đều là: 43,5 . 20 : 3 = 290 (cm3) - Hình 148 : Thể tích hình chóp cụt đều đã cho là : 1 1 202 30 102 15 3500 (cm3) 3 3 C. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS: ( 5 phút) 1. Câu hỏi, bài tập củng cố ( 3 phút) - Nhắc lại các kiến thức đã học trong chương IV (M1) Đáp án: SGK 2. Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút) - Về lí thuyết cần nắm vững vị trí tương đối giữa đường thẳng và đường thẳng (song song, cắt nhau, vuông góc, chéo nhau), giữa đường thẳng và mặt phẳng, giữa hai mặt phẳng (song song, vuông góc). - Nắm vững khái niệm hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng. - Về bài tập cần phân tích được hình và vận dụng đúng các công thức tính diện tích, thể tích các hình. Kí duyệt tuần 34 Ngày: 5/5/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp: Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: