Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên Tổ: Tự nhiên Danh Minh Tâm TÊN BÀI DẠY ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Trình bày được hiện tượng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu, ứng dụng. - Nêu được ý nghĩa của sự truyền máu. - Giải thích được vấn đề cho máu có hại cho sức khỏe hay không? 2. Năng lực - Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Bảng phụ, Tranh phóng to các hình trong SGK - Học sinh: Tìm hiểu trước bài III. Tổ chức hoạt động dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra miệng Trình bày cơ chế bảo vệ cơ thể của bạch cầu ? 1 3. Tiến trình dạy học Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. Trong lịch sử phát triển y học, từ lâu con người đã biết truyền máu, song rất nhiều trường hợp gây tử vong. Sau này chính con người đã tìm ra nguyên nhân bị tử vong, đó là do khi truyền máu thì máu bị đông lại. Vậy yếu tố nào gây nên và theo cơ chế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu ở bài 15. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: - HS nêu được cơ chế chống đông máu, ý nghĩa của sự đông máu. - Hs nêu được các nhóm máu và vẽ được sơ đồ truyền máu b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. I.Đông máu - GV yêu cầu HS đọc - HS nghiên cứu thông tin thông tin SGK và trả lời kết hợp với thực tế để trả câu hỏi : lời câu hỏi : - Khi bị đứt tay, vết - Nêu hiện tượng đông thương nhỏ, máu chảy ra máu ? sau đó ngừng hẳn nhờ một - Vì sao trong mạch máu khối máu đông bịt kín vết không đọng lại thành + HS đọc thông tin SGK, thương. cục ? quan sát sơ đồ đông máu, - GV viết sơ đồ đông máu hiểu và trình bày. để HS trình bày. - Thảo luận nhóm và nêu được : - Yêu cầu HS thảo luận + Tiểu cầu vỡ, cùng với - Cơ chế đông máu : SGK 2 nhóm : sự có mặt của Ca++. - Sự đông máu liên quan + Tiểu cầu bám vào vết tới yếu tố nào của máu ? rách và bám vào nhau tạo - Tiểu cầu đóng vai trò gì nút bịt kín vết thương. trong quá trình đông + Giải phóng chất giúp máu ? hình thành búi tơ máu để tạo khối máu đông. - Máu không chảy ra khỏi + Nhờ tơ máu tạo thành mạch nữa là nhờ đâu ? lưới giữ tế bào máu làm thành khối máu đông bịt - Ý nghĩa : sự đông máu kín vết rách. là cơ chế tự bảo vệ cơ thể - HS nêu kết luận. giúp cho cơ thể không bị mất nhiều máu khi bị thương. - Sự đông máu có ý nghĩa gì với sự sống của cơ thể ? - GV nói thêm ý nghĩa trong y học. II.Các nguyên tắc - GV giới thiệu thí nghiệm - HS ghi nhớ thông tin. truyền máu của Lanstaynơ SGK. 1 - Em biết ở người có mấy - Quan sát H 15 để trả lời. . Các nhóm máu ở người nhóm máu ? - Rút ra kết luận. - Hồng cầu có 2 loại - GV giới thiệu H 15 và kháng nguyên A và B. đặt câu hỏi : - Huyết tương có 2 loại - Hồng cầu máu người cho kháng thể : anpha và bêta. có loại kháng nguyên - Nếu A gặp anpha ; B nào ? gặp bêta sẽ gây kết dính - Huyết tương máu người hồng cầu. nhận có những loại kháng - Có 4 nhóm máu ở thể nào ? Chúng có gây người : A, B, O, AB. kết dính máu người nhận + Nhóm máu O : hồng không ? - HS vận dụng kiến thức cầu không có kháng - Lưu ý HS : Trong thực tế vừa nêu, quan sát H 15 và nguyên, huyết tương có cả 3 truyền máu, người ta chỉ đánh dấu mũi tên vào sơ 2 loại kháng thể. chú ý đến kháng nguyên đồ truyền máu. + Nhóm máu A : hồng trong hồng cầu người cho cầu có kháng nguyên A, có bị kết dính trong mạch huyết tương có kháng thể máu người nhận không bêta. mà không chú ý đến huyết + Nhóm máu B : hồng cầu tương người cho. - HS vận dụng kiến thức ở có kháng nguyên B, huyết - Yêu cầu HS làm bài tập phần 1 để trả lời câu hỏi : tương có kháng thể anpha. SGK. + Nhóm máu AB : hồng - Yêu cầu HS thảo luận trả cầu có kháng nguyên A,B lời câu hỏi : + Không, vì sẽ bị kết dính nhưng huyết tương không - Máu có cả kháng nguyên hồng cầu. có kháng thể. A và B có thể truyền cho người có nhóm máu O ? Vì sao ? + Có, vì không gây kết 2. Các nguyên tắc cần -Máu không có kháng dính hồng cầu. tuân thủ khi truyền máu nguyên A và B có thể - Khi truyền máu cần làm truyền cho người có nhóm xét nghiệm trước để lựa máu O được không ? Vì chọn loại máu truyền cho sao ? phù hợp, tránh tai biến và - Vậy nguyên tắc truyền tránh nhận máu nhiễm tác máu là gì ? nhân gây bệnh. - HS trả lời. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. GV giáo nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Khi mạch máu bị nứt vỡ, loại ion khoáng nào dưới đây sẽ tham gia tích cực vào cơ chế hình thành khối máu đông ? A. Cl- B. Ca2+ C. Na+ D. Ba2+ 4 Câu 2. Phát biểu nào dưới đây là đúng ? A. Huyết thanh khi loại bỏ chất sinh tơ máu thì còn lại nước mô. B. Huyết thanh khi loại bỏ chất sinh tơ máu thì còn lại huyết tương. C. Huyết tương khi loại bỏ chất sinh tơ máu thì còn lại huyết thanh. D. Nước mô khi loại bỏ chất sinh tơ máu thì còn lại huyết tương. Câu 3. Nhóm máu nào dưới đây không tồn tại cả hai loại kháng nguyên A và B trên hồng cầu ? A. Nhóm máu O B. Nhóm máu A C. Nhóm máu B D. Nhóm máu AB Câu 4. Người mang nhóm máu AB có thể truyền máu cho người mang nhóm máu nào mà không xảy ra sự kết dính hồng cầu ? A. Nhóm máu O B. Nhóm máu AB C. Nhóm máu A D. Nhóm máu B HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã Khi va chạm vào vết rách nhóm học, thảo luận để trả lời trên thành mạch máu của vết ( mỗi nhóm gồm các HS các câu hỏi. thương, các tiểu cầu bị vỡ và trong 1 bàn) và giao các giải phóng một enzim. Enzim nhiệm vụ: thảo luận trả lời này cùng với ion Ca++ làm các câu hỏi sau và ghi chất sinh tơ máu biến thành chép lại câu trả lời vào vở tơ máu. Tơ máu kết thành bài tập mạng lưới ôm giữ các tế bào - GV cho HS liên hệ khi máu và tạo thành khối máu cắt tiết gà vịt, máu đông đông. thành cục. - Vì sao trong mạch máu không đọng lại thành cục ? - Vẽ sơ đồ tư duy bài học - Đọc mục “Em có biết” trang 50. 4. Tổng kết và hướng dẫn tự học ở nhà 5 Tổng kết Đông máu là một cơ chế bảo vệ cơ thể để chống mất máu. Sự đông máu liên quan đến hoạt động của tiểu cầu là chủ ýếu – hình thành một búi tơ máu ôm giữ các tế bào máu thành một khối máu đông bịt kín vết thương. Hướng dẫn tự học ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK- Tr 50. - Đọc mục “Em có biết” trang 50. - Xem trước bài « Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết » + Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn. + Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ nhỏ và phân hệ lớn. Tiết KHDH: Ngày soạn: Tuần dạy: Lớp dạy: 8B, 8C, 8D, 8E Bài 16. TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng . - HS Hiểu được các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng 2. Năng lực - Phát triển các năng lực chung và nă- - Năng lực kiến thức sinh học Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực thực nghiệm - Năng lực giao tiếp - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực hợp tác - Năng lực tự học 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu Tranh phóng to hình 16.1, 16.2, tranha hệ tuần hoàn có thêm phần bạch huyết 14.2 SGK . 6 III. Tổ chức hoạt động dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra miệng - Đông máu là gì ? Nêu cơ chế của quá trình đông máu ? - Ở người có mấy nhóm máu ? Nêu nguyên tắc truyền máu ? 3. Tiến trình dạy học Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. GV cho HS lên bảng chỉ trong tranh các thành phần của hệ tuần hoàn máu. Vậy máu lưu thông trong cơ thể như thế nào và tim có vai trò gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: 7 - Hs nêu được các thành phần của hệ tuần hoàn máu, vẽ được sơ đồ. - HS liệt kê được các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. I. Tuần hoàn máu: + Hệ tuần hoàn gồm - Cá nhân tự nghiên cứu a. Cấu tạo hệ tuần hoàn: những thành phần nào ? hình 16.1 SGK , trả lời . gồm: Tim và hệ mạch . + Cấu tạo mỗi thành phần - HS chỉ và thuyết minh - Tim : đó như thế nào ? trên tranh phóng to. + Có 4 ngăn: 2 tâm thất, 2 - GV đánh giá kết quả và tâm nhĩ . phải lưu ý HS: + Nửa phải chứa máu đỏ + Với tim: Nửa phải chứa thẫm, nửa trái chứa máu máu đỏ thẫm (màu xanh đỏ tươi . trên tranh), nửa trái chứa - Hệ mạch: máu đỏ tươi (màu đỏ trên + Động mạch: xuất phát tranh). từ tâm thất . + Còn hệ mạch: Không + Tĩnh mạch: trở về tâm phải màu xanh là tĩnh nhĩ mạch, màu đỏ là máu + Mao mạch: nối động động mạch . mạch và tĩnh mạch . + Trả lời 3 câu hỏi mục - HS quan sát hình 16.1 b. Vai trò của hệ tuần SGK tr.51 lưu ý chiều đi của mũi tên hoàn: và màu máu trong động - Tim: làm nhiệm vụ co mạch, tĩnh mạch . bóp tạo lực đẩy máu. - GV đánh giá kết quả của - Trao đổi nhóm và thống - Hệ mạch: dẫn máu từ các nhóm, bổ sung kiến nhất câu trả lời. tim đến các tế bào và từ thức cho hoàn chỉnh - Đại diện nhóm trình bày các tế bào trở về tim . kết quả trên tranh và các + Vòng tuần hoàn lớn: Từ nhóm khác nhận xét bổ TTT → ĐMC → mao sung mạch cơ quan (TĐC) → TMC → TNP . + Vòng tuần hoàn nhỏ: Từ 8 TTP → đmp → mao mạch phổi (TĐK) → TMP → TNT - Máu lưu thông trong toàn bộ cơ thể nhờ hệ tuần hoàn . II. Lưu thông bạch huyết: - GV cho HS quan sát - HS nghiên cứu hình 16.2 a. Cấu tạo hệ bạch huyết: tranh và giới thiệu về hệ và thông tin trong SGK gồm 2 phân hệ: phân hệ bạch huyết. trang 52 trả lời câu hỏi lớn và phân hệ nhỏ bằng cách ghi trên hình - Mỗi phân hệ gồm: vẽ. Mao mạch bạch huyết + Hệ bạch huyết gồm - HS nghiên cứu SGK, Mạch bạch huyết những thành phần cấu tạo trình bày trên hình 16-2 Hạch bạch huyết . nào ? và HS khác nhận xét bổ Ống bạch huyết. - Hạch bạch huyết như 1 sung máy lọc, khi bạch huyết b. Vai trò của hệ bạch chảy qua các vật lạ lọt vào huyết: cơ thể được giữ lại. Hạch - Sự luân chuyển bạch huyết : thường tập trung ở cửa mao mạch bạch huyết vào các tạng, các vùng mạch bạch huyết hạch khớp . bạch huyết mạch bạch + Mô tả đường đi của huyết ống bạch huyết bạch huyết trong phân hệ tĩnh mạch máu. lớn và nhỏ ? - Hệ bạch huyết cùng với hệ + Hệ bạch huyết có vai trò tuần hoàn máu thực hiện chu gì ? trình luân chuyển môi trường - Bạch huyết có thành trong của cơ thể và tham gia phần tương tự như huyết bảo vệ cơ thể . tương, không chứa hồng cầu và bạch cầu (chủ yếu là dạng Lim phô). Bạch huyết liên hệ mật thiết với hệ tĩnh mạch của vòng 9 tuần hoàn máu và bổ sung cho nó . HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. GV giáo nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Ở người, loại mạch nào dưới đây vận chuyển máu đỏ thẫm ? A. Động mạch cảnh B. Động mạch đùi C. Động mạch cửa gan D. Động mạch phổi Câu 2. Loại mạch nào dưới đây vận chuyển máu giàu ôxi ? A. Động mạch chủ B. Động mạch vành tim C. Tất cả các phương án còn lại D. Tĩnh mạch phổi Câu 3. Tâm thất trái nối liền trực tiếp với loại mạch nào dưới đây ? A. Tĩnh mạch phổi B. Động mạch phổi C. Động mạch chủ D. Tĩnh mạch chủ Câu 4. Tĩnh mạch phổi đổ máu trực tiếp vào ngăn tim nào ? A. Tâm thất phải B. Tâm nhĩ trái C. Tâm nhĩ phải D. Tâm thất trái HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã nhóm học, thảo luận để trả lời ( mỗi nhóm gồm các HS các câu hỏi. trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập + Sự khác biệt về cấu tạo của các loại mạch máu 10 • GV treo tranh, sơ đồ hệ tuần hoàn máu và bạch huyết, yêu cầu HS trình bày cấu tạo và vai trò của từng hệ . • Đọc mục “em có biết” Bài 17 : MỐI LIÊN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: + Học sinh mô tả được cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN + Biết xác định những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa ARN và AND + Trình bày được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và nguyên tắc tổng hợp của quá trình này 2. Kĩ năng: + Rèn tư duy phân tích so sánh + Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình 3. Thái độ: - Nghiêm túc trong giờ học, tập trung tìm hiểu bài, thảo luận trả lời câu hỏi 4. Năng lực - Năng lực đọc hiểu và xử lí thông tin, năng lực vận dụng kiến thức - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tư duy sáng tạo II. Chuẩn bị bài học 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh: mô hình ARN - Tranh phóng to H 17.1 và 17.2 - Hộp mô hình ARN 2. Chuẩn bị của học sinh: HS Đọc trước bài mới, soạn bài vào vở bài tập III. Tiến trình bài học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: - Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của AND . Nêu bản chất của gen. 11 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động (3 phút) - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. B1: GV yêu cầu HS nhắc lại NTBS - HS trình bày lại NTBS B2: GV viết lên bảng NTBS: A- T , G – X B3: GV đặt vấn đề: nếu thay thế nucleotit T bằng 1 nucleotit mới là U ta được A – U, G – X B4: GV viết lên bảng 1 đoạn mạch đơn: - A – T – X – A – G – T – Yêu cầu HS viết đoạn mạch mới dựa trên những thay đổi mà GV đã cho - HS lên bảng hoàn thành, GV nhận xét và khoanh tròn quanh đoạn mạch mới được hình thành: đây là 1 phân tử ARN, cũng giống như ADN thì ARN thuộc loại axitnucleic. Cùng với ADN chúng đều có vai trò rất quan trọng trong quá trình truyền đạt tính trạng. Vậy ARN có những đặc điểm gì nổi bật chúng ta cùng nghiên cứu bài 17. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút) - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Hoạt động của GV và HS Nội dung, yêu cầu cần đạt Hoạt động 1: I.TÌM HIỂU ARN Mục tiêu: Kể được các loại ARN , phân biệt được AND và - ARN cấu tạo từ ARN các nguyên tố C, B1: GV y/c học sinh nghiên cứu thông tin SGK quan sát H H, O , N, P -- ARN 17.1 trả lời các câu hỏi cấu tạo theo ? ARN có thành phần hoá học như thế nào nguyên tắc đa phân ? Trình bày cấu tạo ARN mà đơn phân là 4 - HS tự thu nhận và xử lí thông tin nêu được : loại nuclêôtít: A, + Cấu tạo hoá học U, G, X + Tên các loại nuclêôtít - Một vài HS phát biểu hoàn chỉnh kiến thức B2: GV y/ HS làm bài tập mục (trang 51) - Một vài HS phát biểu hoàn chỉnh kiến thức B3: GV chốt lại kiến thức: - Hs vận dụng kiến thức so sánh cấu tạo của ARN và ADN hoàn thành bảng 17 B4: GV chốt lại kiến thức: - Đại diện nhóm lên trình bày trên bảng, các nhóm khác bổ sung Đặc điểm ARN ADN 12 - Số mạch đơn 1 2 - Các loại đơn phân A, U, G, X A, T, G, X - Kích thước, khối Nhỏ Lớn lượng Gv phân tích : - HS ghi nhớ kiến thức - ARN gồm: Tuỳ theo chức năng mà + m ARN: truyền đạt thông ARN chia thành các tin qui định cấu trúc của loại khác nhau prôtêin + t ARN : vận chuyển axít amin + r ARN : là thành phần cấu tạo nên ribôxôm Hoạt động 2: II.ARN ĐƯỢC TỔNG Mục tiêu: Biết được sự tạo thành ARN dựa trên mạch HỢP THEO khuôn của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung NGUYÊN TẮC NÀO? B1: Gv y/c HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu - Quá trình tổng hợp hỏi: ARN tại NST ở kì ? ARN được tổng hợp ở kì nào của chu kì tế bào trung gian - HS sử dụng thông tin SGK nêu được: - Quá trình tổng hợp + ARN được tổng hợp ở kì trung gian tại NST ARN: + ARN được tổng hợp từ ADN + Gen tháo xoắn, tách B2: GV mô tả quá trình tổng hợp ARN dựa vào H 17.2 dần thành 2 mạch đơn - HS ghi nhớ kiến thức + Các nuclêôtít ở mạch B3: GV y/c HS quan sát H 17.2 khuôn liên kết với trả lời 3 câu hỏi SGK nuclêotít tự do theo ? ARN được tổng hợp dựa vào một hay 2 mạch đơn của nguyên tắc bổ sung gen + Khi tổng hợp xong ? Các loại nuclêôtít nào liên kết với nhau tạo thành mạch ARN tách khỏi gen đi ARN ra chất tế bào. ? nhận xét trình tự các đơn phân trên ARN so với mỗi - Nguyên tắc tổng hợp: mạch đơn của gen + Khuôn mẫu: Dựa - Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến. trên 1 mạch đơn của + A RN tổng hợp dựa vào 1 mạch đơn gen + Liên kết theo nguyên tắc bổ sung + Bổ sung: A-U ; T-A A-U ; T-A ; G-X ; X- G G-X ; X-G + ARN có trình tự tương ứng với mạch khuôn theo - Mối quan hệ gen - NTBS ARN B4: GV chốt lại kiến thức Trình tự các nuclêôtít - GV y/c HS tiếp tục thảo luận trên mạch khuôn qui ? Quá trình tổng hợp ARN theo những nguyên tắc nào định trình tự các ? Nêu mối quan hệ gen – ARN nuclêôtít trên ARN 13 - HS ghi nhớ kiến thức - Các nhóm thảo luận thống nhất câu trả lời. Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút) - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. 1,Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài trong SGK 2,Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng. 1. Quá trình tổng hợp ARN xảy ra ở : a) Kì trung gian b) Kì đầu c) Kì giữa d) Kì sau e) Kì cuối 2. Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền : a) t ARN c) r ARN b) m ARN d) Cả a, b và c 3. Một đoạn mạch ARN có trình tự : - A – U – G – X – U – U – G – A - a) Xác định trình tự các nuclêotít trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn ARN trên b) Nêu bản chất mối quan hệ gen - ARN Hoạt động 4; 5: Vận dụng, mở rộng (2 phút) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. - Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. 1.Xác định trình tự nucleotit của phân tử ARN được tổng hợp từ mạch gốc của gen. Dựa trên nguyên tắc bổ sung: Agốc – U, Ggốc - X, Xgốc - G, Tgốc - A. 2.Xác định số nucleotit của ARN , chiều dài, khối lượng của phân tử ARN. + rN = N/2 = rA +rU + rG +rX + Chiều dài ARN = chiều dài của gen tổng hợp nên phân tử ARN đó. + MARN = N/2 x 300 (đvC) Câu hỏi trắc nghiệm: 1, Đơn phân của ARN là: a.A,U,T,X b.A,U,G,X c.A,T,G,X d.G,U,T,X 2.Một gen có 5000 nucleotit, phân tử ARN được tổng hợp từ gen này có tổng số nucleotit là: a.2500 b.5000 c.1250 d.1000 3. ARN được tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào: a. Bổ sung và khuôn mẫu b. Bán bảo toàn và khuôn mẫu c. Bổ sung và bán bảo toàn d. Khuôn mẫu 4.Quá trình tổng hợp ARN chủ yếu diễn ra trong tế bào, cụ thể ở: a.Nhân tế bào b.Tế bào chất c.Ti thể d. Lạp thể 5. Một đoạn mạch của gen có cấu trúc như sau: Mạch 1: - A – T - G – X - T – X – G – Mạch 2: - T - A - X – G - A - G – X - Xác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2. 14 Kí duyệt tuần 8 Ngày: 21/10/2021 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp: Phù hợp Ngô Thu Mơ 15
Tài liệu đính kèm: