Trường: THCS NGUYỄN MINH NHỰT Họ và tên giáo viên: Tổ: SINH - HÓA - CN TRƯƠNG KIM NGÂN Ngày soạn: 24/02/2021 TÊN BÀI DẠY: Chương IX: THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Bài 45: DÂY THẦN KINH TUỶ Môn học: Sinh học; Lớp: 8 Thời gian thực hiện: Tiết thứ 47 - Tuần 24 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Yêu cầu cần đạt: - Hiểu được cấu tạo dây thần kinh tuỷ và qua phân tích cấu tạo làm cơ sở để hiểu rõ chức năng của chúng. - Qua phân tích thí nghiệm tưởng tượng, rút ra được kết luận về chức năng của các rễ tủy và từ đó rút ra được chức năng của dây thần kinh tủy. 2. Năng lực: Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học 3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu - GV: Tranh vẽ theo sách giáo khoa - HS: Tìm hiểu trước bài III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu chức năng của tủy sống? 3. Bài mới: Bài 45: DÂY THẦN KINH TUỶ Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. GV: Các kích thích dưới dạng xung thần kinh được truyền từ ngoài vào tủy sống rồi ra ngoài phải qua dây thần kinh tủy. Vậy dây thần kinh tủy có cấu tạo như thế nào để thực hiện được chức năng đó? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay. 1 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1 Tìm hiểu Cấu tạo dây thần kinh tuỷ a) Mục tiêu: HS hiểu được cấu tạo dây thần kinh tuỷ và qua phân tích cấu tạo làm cơ sở để hiểu rõ chức năng của chúng. b) Nội dung: Cấu tạo dây thần kinh tuỷ c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung GV: Yêu cầu hs quan sát Cá nhân đọc thông tin, I. Dây thần kinh tuỷ hình 45-1, đọc thông tin SGK quan sát hình trả lời. - Có 31 đôi dây thần kinh trả lời câu hỏi: - Có 31 đôi dây thần tuỷ. + Có bao nhiêu đôi dây thần kinh tủy. kinh tủy?(Y) - Mỗi dây thần kinh tuỷ - Trình bày cấu tạo của - Mỗi dây thần kinh tủy được nối với tuỷ sống gồm dây thần kinh tủy trên được nối với tủy sống 2 rễ: tranh (K-G) gồm 2 rễ: + Rễ trước (rễ vận động) + rễ trước (rễ vận động) gồm các bó sợi li tâm. + rễ sau (rễ cảm giác) Nghe giáo viên bổ sung, + Rễ sau (rễ cảm giác) gồm h.chỉnh nội dung. các bó sợi hướng tâm. GV: Nhận xét, bổ sung và - Các rễ tuỷ đi ra khỏi lỗ chốt lại kiến thức gian đốt sống nhập lại thành dây thần kinh tuỷ. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Chức năng của dây thần kinh tuỷ a) Mục tiêu: Qua phân tích thí nghiệm tưởng tượng, rút ra được kết luận về chức năng của các rễ tủy và từ đó rút ra được chức năng của dây thần kinh tủy b) Nội dung: Chức năng dây thần kinh tuỷ c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung GV:Yêu cầu HS nghiên cứu HS thực hiện theo yêu II. Chức năng của dây TN và Bảng 45 -> giải thích cầu của GV thần kinh tuỷ kết quả TN - Rễ trước dẫn truyền xung + Thí nghiệm 1 cho phép ta - Rễ trước dẫn truyền vận động từ trung ương ra rút ra kết luận gì về chức xung thần kinh vận động. cơ qua phản ứng.(sợi li năng rễ trước? - Rễ sau dẫn truyền xung tâm) + Thí nghiệm 2 cho phép ta thần kinh cảm giác. - Rễ sau dẫn truyền xung rút ra kết luận gì về chức HS tự rút ra kết luận. thần kinh cảm giác từ các năng rễ sau? thụ quan về trung ương ( + Từ kết luận về chức năng sợi hướng tâm) các rễ tủy, hãy nêu chức Nghe giáo viên thuyết => Dây thần kinh tủy là năng của dây thần kinh tủy trình hoàn chỉnh ndung ? (K-G) dây pha vì nó vừa thực hiện 2 chức năng dẫn truyền xung GV: nhận xét, chốt lại kiến thần kinh cảm giác, vừa thức. thực hiện chức năng dẫn truyền xung thần kinh vận động. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Con người có bao nhiêu đôi dây thần kinh tủy ? A. 31 đôi B. 12 đôi C. 26 đôi D. 15 đôi Câu 2. Rễ trước của tủy sống còn có tên gọi khác là gì ? A. Rễ li tâm B. Rễ cảm giác C. Rễ vận động D. Rễ hướng tâm Câu 3. Dây thần kinh tủy được cấu tạo như thế nào ? A. Tùy từng loại mà dây thần kinh được cấu tạo bởi bó sợi thần kinh vận động hoặc bó sợi cảm giác. B. Chỉ được cấu tạo bởi bó sợi thần kinh vận động C. Chỉ được cấu tạo bởi bó sợi thần kinh cảm giác D. Bao gồm bó sợi thần kinh cảm giác và bó sợi thần kinh vận động Câu 4. Rễ sau ở tủy sống là A. rễ cảm giác hoặc rễ vận động. B. rễ vừa có chức năng cảm giác, vừa có chức năng vận động. C. rễ vận động. D. rễ cảm giác. Câu 5. Khi tiến hành cắt rễ trước liên quan đến dây thần kinh đi đến chi sau bên phải của ếch rồi kích thích bằng HCl 1%, hiện tượng gì sẽ xảy ra ? A. Chi sau bên phải co, các chi còn lại thì không B. Chi sau bên phải không co nhưng co các chi còn lại C. Tất cả các chi đều co D. Tất cả các chi đều không co Câu 6. Khi tiến hành cắt rễ sau liên quan đến dây thần kinh đi đến chi sau bên trái của ếch rồi kích thích bằng HCl 1%, hiện tượng gì sẽ xảy ra ? A. Chi sau bên phải co, các chi còn lại thì không B. Tất cả các chi đều không co C. Tất cả các chi đều co D. Chi sau bên trái không co nhưng co các chi còn lại 3 Câu 7. Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha ? A. Vì nó bao gồm cả bó sợi thần kinh hướng tâm (cảm giác) và bó sợi thần kinh li tâm (vận động) B. Vì nó vừa thu nhận, vừa trả lời kích thích C. Vì nó vừa chịu sự chi phối của hệ thần kinh sinh dưỡng, vừa chịu sự điều khiển của hệ thần kinh vận động D. Tất cả các phương án còn lại Câu 8. Ở tủy sống, rễ trước có vai trò gì ? A. Phân tích và xử lí các kích thích tiếp nhận được từ cơ quan thụ cảm B. Dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ cơ quan thụ cảm về trung ương C. Dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương tới cơ quan đáp ứng D. Tất cả các phương án còn lại Câu 9. Ở tủy sống, rễ sau có vai trò gì ? A. Dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ cơ quan thụ cảm về trung ương B. Phân tích và xử lí các kích thích tiếp nhận được từ cơ quan thụ cảm C. Dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương tới cơ quan đáp ứng D. Tất cả các phương án còn lại Câu 10. Thành phần nào dưới đây là một bộ phận của dây thần kinh tủy ? A. Rễ vận động B. Hạch thần kinh C. Lỗ tủy D. Hành não Đáp án 1. A 2. C 3. D 4. D 5. B 6. B 7. A 8. C 9. A 10. A Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng. a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. Dây thần kinh tủy là dây pha vì nó vừa thực hiện chức năng dẫn truyền xung thần kinh cảm giác, vừa thực hiện chức năng dẫn truyền xung thần kinh vận động. d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha.? 4. Dặn dò: - Về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài - Xem trước bài 46. 4 Trường: THCS NGUYỄN MINH NHỰT Họ và tên giáo viên: Tổ: SINH - HÓA - CN TRƯƠNG KIM NGÂN Ngày soạn: 24/02/2021 TÊN BÀI DẠY: Chương IX: THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Bài 46: TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIAN Môn học: Sinh học; Lớp: 8 Thời gian thực hiện: Tiết thứ 48 - Tuần 24 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Yêu cầu cần đạt: - Xác định được vị trí và các thành phần của trụ não. - Trình bày được chức năng chủ yếu của trụ não. - Xác định được vị trí, chức năng của tiểu não. - Xác định được vị trí, chức năng chủ yếu của não trung gian. 2. Năng lực: Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học 3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu - GV: SGK, Tranh vẽ như SGK, - HS: Tìm hiểu trước bài 46 III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo dây TK tủy? Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha.? 3. Bài mới: Bài 46: TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIAN HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. Gv: Tiếp theo tủy sống là não bộ, não bộ gồm: trụ não, tiểu não, não trung gian và 5 đại não. Cấu tạo chúng gồm những phần nào ? Có chức năng gì ? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới - Mục II, Mục III và Mục IV Không dạy chi tiết cấu tạo, chỉ dạy vị trí và chức năng các phần. - Mục Câu hỏi và bài tập: Câu 1 tr146. Không thực hiện Hoạt động 2.1 Tìm hiểu vị trí và các thành phần của não bộ a) Mục tiêu: Xác định được vị trí và các thành phần của bộ não. b) Nội dung: Hiểu được Vị trí và các thành phần của bộ não c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung GV: Cho hs quan sát hình HS quan sát hình và trả I. Vị trí các thành 46-1, và trả lời câu hỏi: lời câu hỏi: phần của não bộ + Bộ não gồm những thành - Bộ não gồm: trụ não, Não bộ gồm: Trụ não, phần nào? tiểu não, não trung gian tiểu não, não trung gian và đại não. và đại não. Yêu cầu học sinh hoàn Trao đổi hoàn thành bài thành bài tập điền từ. tập, đại diện trình bày. Nghe giáo viên bổ sung, GV: nhận xét, đưa đáp án. hoàn chỉnh nội dung. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vị trí và chức năng của trụ não a) Mục tiêu: Xác định được vị trí và chức năng chủ yếu của trụ não. b) Nội dung:Biết được vị trí chức năng chủ yếu của trụ não c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. Yêu cầu học sinh đọc - HS dựa vào thông tin trả II. Vị trí và chức năng thông tin ô , thảo luận trả lời. của trụ não lời câu hỏi: * Vị Trí: Trụ não tiếp + Vị trí và chức năng của liền với tủy sống ở phía trụ não? dưới Yêu cầu học sinh đại * Chức năng: diện p.biểu, b.sung. Chất xám: là trung khu điều khiển, điều hòa GV phân tích trên hình Nghe giáo viên thuyết hoạt động các cơ quan để hs khắc sâu kiến thức. trình hoàn chỉnh ndung (tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa) Chất trắng: Dẫn truyền đường lên (cảm giác), đường xuống (vận động). 6 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về não trung gian a) Mục tiêu: Xác định được vị trí và chức năng chủ yếu của não trung gian. b) Nội dung: Biết được vị trí chức năng chủ yếu của não trung gian. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. Yêu cầu học sinh qs hình Quan sát tranh theo III. Não trung gian: 46-1, kết hợp thông tin : hướng dẫn, đọc thông tin. - Vị trí: Não trung gian + Nêu vị trí và chức năng nằm giữa trụ não và đại của não trung gian ? (Y) Cá nhân phát biểu, hs não Gv chốt lại kiến thức. khác bổ sung. - Gồm đồi thị và vùng dưới đồi (chất xám) Đồi thị: Trạm cuối cùng chuyển tiếp các đường dẫn truyền cảm giác lên não. Nhân xám vùng dưới đồi: điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt. Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về tiểu não a) Mục tiêu: Xác định được vị trí và chức năng chủ yếu của tiểu não. b) Nội dung: Biết được vị trí chức năng chủ yếu của não trung gian. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. Yêu cầu học sinh đọc Cá nhân đọc thông tin , IV. Tiểu não: thông tin tìm hiểu mục , thảo luận nhóm, đại + Vị trí: Tiểu não ở phía thảo luận nhóm: diệnphát biểu. sau trụ não. Hãy rút ra kết luận về + Chức năng: Điều hòa, chức năng của tiểu não HS trả lời phối hợp các cử động ?(K-G) phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể. GV: Chốt lại kiến thức HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Ở người, bộ phận nào nằm giữa trụ não và đại não ? 7 A. Tủy sống B. Hạch thần kinh C. Não trung gian D. Tiểu não Câu 2. Liền phía sau trụ não là A. não giữa. B. đại não. C. tiểu não. D. hành não. Câu 3. Bộ phận nào của não nối liền trực tiếp với tủy sống ? A. Não trung gian B. Não giữa C. Cầu não D. Hành não Câu 4. Trụ não không bao gồm cấu trúc nào dưới đây ? A. Hành não B. Cầu não C. Não giữa D. Tiểu não Câu 5. Bộ phận nào dưới đây được cấu tạo bởi chất trắng bao ngoài, chất xám nằm bên trong ? A. Tất cả các phương án còn lại B. Trụ não C. Tiểu não D. Đại não Câu 6. Ở người, trụ não có chức năng chủ yếu là gì ? A. Điều khiển các hoạt động có ý thức của con người. B. Điều khiển, điều hòa hoạt động của các nội quan, đặc biệt là hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa. C. Điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giúp giữ thăng bằng cơ thể. D. Là trung ương điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt. Câu 7. Bộ phận nào của não là trạm cuối cùng chuyển tiếp của tất cả các đường truyền cảm giác từ dưới đi lên não ? A. Cầu não B. Tiểu não C. Não giữa D. Não trung gian Câu 8. Con người có tất cả bao nhiêu đôi dây thần kinh não ? A. 6 đôi B. 31 đôi C. 12 đôi D. 24 đôi Câu 9. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau : Ở người, nhân xám của là các trung khu thần kinh, nơi xuất phát của các dây thần kinh não. A. tiểu não B. não trung gian C. trụ não D. tiểu não Câu 10. Khi phá hủy một phần của bộ phận nào dưới đây, ếch sẽ nhảy và bơi loạng choạng ? A. Cuống não B. Tiểu não C. Hành não D. Cầu não Đáp án 1. C 2. C 3. D 4. D 5. B 6. B 7. D 8. C 9. C 10. B HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. Giải thích vì sao người say rượu thường có biểu hiện chân nam đá chân chiêu? 8 4. Dặn dò: - Về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài - Xem trước bài 47 Ký duyệt tuần 24 Lữ Mỹ Út 9
Tài liệu đính kèm: