NGỮ VĂN 8 Ngày soạn: 18/8/2019 Tuần: 4 Tiết: 13, 14 LÃO HẠC (Trích) - Nam Cao – I/. Mục tiêu : 1. Kiến thức, Kĩ năng, Thái độ: . Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực. - Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn. - Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc hoạ hình tượng nhân vật. Giáo dục kĩ năng sống . Kĩ năng: - Đọc-hiểu, tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực. - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong Văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự theo khuynh hướng hiện thực. . Thái độ: Cảm thông, yêu quý người lao động nghèo . 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II/. Chuẩn bị: - Thầy : Giáo án, SGK, SGV, STK: Nam cao tác phẩm - tập 1. Chuẩn kiến thức. - Trò : Xem văn bản, SGK, STK. III/. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) - Từ nhân vật anh Dậu, chị Dậu, bà lão hàng xóm, em có thể khái quát điều gì về số phận, phẩm cách của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám? - Từ nhân vật cai lệ, ->có thể khái quát điều gì về bản chất của chế độ thực dân nữa phong kiến trước đây? - Phân tích tác dụng của từ láy trong đoạn trích? 3. Bài mới: (85’) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (2P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Giới thiệu chung về nhà văn - Nghe. Ghi tên bài. và tác phẩm . - Ghi tên bài. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: TIẾT 1 TIẾT 1 TIẾT 1 Kiến thức 1: Kiến thức 1: I. Đọc – chú thích: Đọc – chú thích: 1. Đọc: Mục đích: HDHS Tìm hiểu chung. (15’) - Hướng dẫn h/s đọc văn - Nghe, thực hiện. bản, chú ý lời thoại của nhân vật, lời độc thoại, lời kể. - GV tóm lược nội dung - Nghe, đọc văn bản. phần chữ nhỏ, gọi h/s đọc văn bản. 2. Tác giả: - Nam Cao (1915 - 1951) - Giới thiệu về tác giả Nam - Giới thiệu về tác giả tên thật là Trần Hữu Trí, Cao?(yếu) Nam Cao? quê làng Đại Hoàng, phủ Lí (gợi ý về: giai đoạn sống -> giới thiệu: năm sinh, Nhân, tỉnh Hà Nam. trong hoàn cảnh lịch sử, xã năm mất, quê, xuất thân, - Ông là nhà văn hiện thực hội; xuất thân, đề tài chọn danh hiệu, tác phẩm,... xuất sắc chuyên viết về để sáng tác). -> đề tài: nông dân + trí người nông dân nghèo bị áp thức tiểu tư sản là đối tượng bức và người trí thức nghèo để tác giả viết. sống mòn mỏi trong XH cũ. - Kể tên một số tác phẩm - Kể tên một số tác phẩm tiêu biểu? tiêu biểu: -> liệt kê những tác phẩm nổi tiếng của ông. 3. Văn bản: - Xác định xuất xứ của văn - Trích từ tác phẩm cùng a. Thể loại: truyện ngắn- bản? tên. tác phẩm tiêu biểu của ông đăng báo lần đầu năm 1943. - Văn bản này được viết - Truyện ngắn - tác phẩm theo thể loại gì? tiêu biểu của ông đăng báo b. Phương thức biểu đạt: lần đầu năm 1943. tự sự, miêu tả, biểu cảm. - Văn bản, tác giả đã sử - Phương thức biểu đạt: tự dụng phương thức biểu đạt sự, miêu tả, biểu cảm. nào? (khá-giỏi) - Xác định nhân vật chính - Lão Hạc: nhan đề, nội của văn bản? lí giải? dung và vấn đề, đối tượng (YẾU) phản ánh. - Bố cục của Vb? 3 phần - Nêu giới hạn từng phần. (khá –giỏi) Kiến thức 2: Hoạt động 2: II. Đọc - hiểu văn bản: Đọc - hiểu văn bản: 1. Nhân vật lão Hạc: Mục đích: HDHS tìm hiểu a. Diễn biến tâm trạng: Diễn biến tâm trạng LH. - Trước khi bán Cậu Vàng: (6’) do dự, suy tính vì cậu Vàng - Nội dung chính của văn - LH nhờ ông giáo là kỉ vật của anh con trai, bản là gì?(khá-giỏi) Cuộc sống của LH, thái độ người bạn thân thiết của tìm hiểu mục a. của Binh tư, ông giáo lão. Cái chết của LH. - Sau khi bán “Cậu Vàng”: -> việc lão Hạc bán chó và “lão cố hu hu khóc” -> cái chết của ông. day dứt, đau đớn, ân hận. - Vì sao LH bán cậu Vàng? - Lão quá nghèo, ốm đau, (YẾU) không có việc làm. Như thế mà còn nuôi cậu Vàng - ăn khỏe -> bán cậu vàng. => LH là người nghèo - Trước khi bán “Cậu - Trước khi bán Cậu Vàng: khó, người sống có tình Vàng” lão Hạc có thái độ do dự, suy tính vì cậu Vàng nghĩa, thủy chung, yêu như thế nào? là kỉ vật của anh con trai, thương con sâu sắc Vì sao bán cậu Vàng mà người bạn thân thiết của lão LH suy tính như thế? “Con chó là của cháu nó mua ”; “lão chửi yêu ” “lão cố làm ra ”. - Sau khi bán cậu Vàng, lão - Sau khi bán “Cậu Vàng”: Hạc kể cho ông giáo nghe “lão cố hu hu khóc”-> với cử chỉ, thái độ ra sao? day dứt, đau đớn, ân hận. - Qua đó thấy tâm trạng gì - Đau khổ. của lão Hạc? (khá-giỏi) - Nghệ thuật M tả tâm lí có - Diễn tả tâm trạng theo gì độc đáo? tuần tự...tả từng nét -> đỉnh điểm: khóc hu hu. - Nêu đánh giá của em về - LH là người giàu tình nhân vật này? (Ông là thương, lòng nhân hậu mà người như thế nào?). phải làm một việc như thế => GV chốt ý: thì quả thật đó là vết thương lòng. - Trong lời kể của LH: - Triết lí của người nông Kiếp con chó là dân trải nghiệm, suy ngẫm Kiếp người cũng khổ về số phận của con người nốt qua số phận của bản thân. Không nên trì hoãn Thể hiện nỗi buồn, bất lực ->nói lên điều gì? trước hiện tại và tương lai (khá-giỏi) mịt mù. TIẾT 2 TIẾT 2 TIẾT 2 Kiến thức 3: Kiến thức 3: b. Cái chết của lão Hạc: Mục đích: HDHS tìm hiểu - Hoàn cảnh đói khổ, túng về cái chết của LH – 20’ quẫn -> số phận cơ cực của - Chia lớp ra 4 nhóm, cử đại - Thảo luận nhóm để có kết người nông dân trước Cách diện trình bày kết quả. quả. mạng tháng Tám. - GV nhận xét, uốn nắn, sửa - Nghe. - Xuất phát từ lòng thương chữa -> kết luận. con âm thầm đáng kính. - Nguyên nhân sâu xa cái - Cuộc sống khốn cùng - Có lòng tự trọng đáng chết của LH? -> để tiền, đất cho con - kính. Việc LH nhờ vả ông giáo chịu chết -> có người nói đó => dù trong hoàn cảnh (giữ tiền cho con, giữ tiền là gàn dở nhưng sâu xa là khốn cùng, người nông dân lo ma chay) thể hiện điều tình yêu thương con trước Cách mạng tháng gì? -> vì không muốn liên lụy Tám nhân cách vẫn sáng (khá-giỏi) hàng xóm. ngời, cao quý. - Hãy nhận xét về phẩm - Hoàn cảnh khốn cùng chất của nhân vật. nhưng tâm hồn vẫn trong sáng. - Em có suy nghĩ như thế - Đó là sự ngộ nhận. nào về câu nói của Binh Tư: “ thật ra ”? - NCao tả cái chết của LH - Thật dữ dội: “Tôi mải ntn?(khá-giỏi) mốt như vậy” , đau đớn Cái chết của LH có ý nghĩa về thể xác nhưng thanh thản gì? về tâm hồn vì đã hoàn thành Mọi người xung quanh công việc với con, hàng hiểu rõ và quý trọng lão xóm, chết như thế để tạ lỗi hơn. với cậu Vàng. Liên hệ: Đói cho sạch, rách cho thơm Không nên hành động kết cục như LH. Hoạt động 4: Hoạt động 4: 2. Nhân vật ông giáo: Nhân vật ông giáo: Mục đích: HDHS tìm hiểu nhân vật ông giáo- 33’ - Ông giáo là người tham - So sánh với cách kể - Tắt đèn kể theo ngôi thứ gia vào câu chuyện, người chuyện của Ngô Tất Tố (tắt 3. kể chuyện. đèn), cách kể chuyện của Lão Hạc kể theo ngôi thứ Nam Cao trong truyện ngắn nhất. này có gì khác? - Vai trò của nhân vật ông - Là một ông giáo gần nhà, - Tỏ ra cảm thông, thương giáo? thấu hiểu hoàn cảnh lão xót cho hoàn cảnh, tấm lòng Hạc. của LH. - Thái độ của ông giáo đối - Nêu cảm nhận của bản với lão Hạc như thế nào? thân. - Em hiểu thế nào về câu - Tỏ ra hiểu và thương cảm nói của ông giáo: “Chao lão Hạc. ôi!... không bao giờ người ta thương”? (YẾU) - Khi nghe chuyện lão Hạc - Tỏ ra thất vọng. xin bả chó, ông giáo có thái độ gì? - “Chao ôi!... ta thương!” -> trân trọng, ngợi ca vẻ - Sự thất vọng đó còn - Không, ông giáo bất ngờ đẹp tiềm ẩn của của người không khi lão Hạc chết? và thêm kính trọng lão Hạc. nông dân trong hoàn cảnh khốn cùng vẫn giàu lòng tự - Vì sao ông giáo lại nói - Cuộc đời: buồn vì người trọng, khí khái. “Cuộc đời chưa hẳn... buồn tốt không có cơ hội để sống theo nghĩa khác”? tốt. -> lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn NC. - Qua các chi tiết trên cho - Luôn quan tâm, đồng cảm, thấy nhân vật ông giáo có kính phục lão Hạc. tình cảm như thế nào đối với lão Hạc? - Qua tình cảm của ông giáo - Tự nêu cảm nghĩ. ta có thể biết được gì về tình cảm của tác giả đối với lão Hạc? Đối với người nghèo? (YẾU) - Là người đọc, em có cảm - HS tự bộc lộ - bất ngờ. nhận gì khi nghe chuyện lão Hạc xin bả chó? - Điều bất ngờ đó có xảy ra - Có, đó là khi nghe tin và trong việc theo dõi câu thấy được lão Hạc chết. chuyện của em không? Đó là gì? - Điều đó có ý nghĩa gì đối - Tạo sự lôi cuốn. với người đọc? - Ý nghĩa của Vb? - Phẩm giá của người nông (khá-giỏi) dân không bị hoen ố cho dù phải sống trong hoàn cảnh khốn cùng? - Đặc sắc nghệ thuật của - Nghệ thuật: đoạn trích? + Sử dụng ngôi kể thứ nhất. + Kết hợp phương thức biểu 3. Ý nghĩa: Phẩm giá của đạt tự sự, trữ tình lập luận. người nông dân không bị + Sử dụng ngôn ngữ hiệu hoen ố cho dù phải sống quả, lối kể khách quan. trong hoàn cảnh khốn cùng? 4. Nghệ thuật: - Giảng thêm: - Nghe. Truyện ngắn lão Hạc đã - Sử dụng ngôi kể thứ nhất thể hiện một cách chân thực, cảm động số phận đau - Kết hợp phương thức thương của người dân trong biểu đạt tự sự vừa, trữ tình xã hội cũ và phẩm chất cao lập luận. quý, tiềm tàng của họ. Đồng thời, truyện còn cho - Sử dụng ngôn ngữ hiệu thấy tấm lòng yêu thương, quả, lối kể khách quan trân trọng đối với người dân và tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao, III. Tổng kết: đặc biệt trong việc miêu tả Ghi nhớ SGK tâm lí nhân vật và cách kể chuyện. Hoạt động 3: Luyện tập. (Không) Mục đích: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Qua đoạn trích Tức nước vỡ Trả lời câu hỏi: Qua nhân vật chị Dậu và bờ và truyện ngắn Lão Hạc, Qua đoạn trích Tức nước vỡ Lão Hạc, em hiểu về người em hiểu gì cuộc sống và bờ và truyện ngắn Lão Hạc, nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm phẩm chất của người nông em hiểu gì cuộc sống và 1945 : dân trong xã hội cũ? phẩm chất của người nông - Hoàn cảnh sống khốn dân trong xã hội cũ? cùng. - Vẻ đẹp tâm hồn rạng ngời: Yêu thương chồng, yêu thương con, nhân hậu, tự trọng 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài. - Học bài. - Học bài. - Chuẩn bị bài: TỪ - Chuẩn bị bài: TỪ - Chuẩn bị bài: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH TƯỢNG THANH TƯỢNG THANH (đọc kĩ nội dung của bài (đọc kĩ nội dung của bài (đọc kĩ nội dung của bài học). học). học). IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3P) - Nêu ý nghĩa của văn bản. - Nêu nghệ thuật của văn bản. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Tiếp thu bài học tốt. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Ngày soạn: 18/8/2019 Tuần: 4 Tiết: 15 TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH I/. Mục tiêu: 1. Kiến thức, Kĩ năng, Thái độ: . Kiến thức: - Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh. - Công dụng từ tượng hình, từ tượng thanh. Giáo dục kĩ năng sống . Kĩ năng: - Nhận biết TTT, TTH và giá trị của chúng trong văn miêu tả. - Lựa chọn và sử dụng TTT,TTH phù hợp với hoàn cảnh nói, viết. . Thái độ: Tự tin trong giao tiếp. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II/. Chuẩn bị: - Thầy: giáo án, SGK, SGV, tìm VD về giá trị của TTT, TTH trong VB. Chuẩn KT. - Trò: SGK, STK, học bài, chuẩn bị bài mới. III/. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Thế nào là trường từ vựng? tìm từ ngữ thuộc trường từ vựng: người (bộ phận của người, giới tính của người, tuổi tác của người, hình dáng của người) 3. Bài mới: 40’ Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Giới thiệu vào bài - Nghe. Ghi tên bài. - Ghi tên bài. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: Kiến thức 1: I. Đặc điểm và công dụng Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Mục đích: HDHS tìm của từ tượng hình và từ hiểu Đặc điểm và công tượng thanh: dụng của từ tượng hình - Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, và từ tượng thanh - 18’ trạng thái của sự vật: móm - Hướng h/s chú ý vào -> quan sát. mém, vật vã... đoạn văn mục I - SGK, ->Từ tượng hình. trang 49. - Từ mô phỏng âm thanh của - Gọi h/s đọc ngữ liệu. -> đọc đoạn trích theo tự nhiên và con người: hu hu, yêu cầu. ư ử. ->Từ tượng thanh. - Chia h/s ra 2 nhóm, thi -> cả đội bàn nhau và => Công dụng: tìm từ theo yêu cầu: lần lượt lên tìm từ: Từ tượng thanh, từ tượng N1: Từ in đậm gợi tả N1: móm mém, xồng hình gợi được hình ảnh, âm hình ảnh, dáng vẻ, trạng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc thanh cụ thể, sinh động, có giá thái của sự vật?(YẾU) xệch, sòng sọc. trị biểu cảm cao, thường được N2: Từ in đậm mô N2: hu hu, ư ử. dùng trong văn tự sự, văn phỏng âm thanh của thiên miêu tả. nhiên và con người. * Ghi nhớ: SGK - Thế nào là từ tượng -> phát biểu theo ý kiến hình và từ tượng thanh? và suy nghĩ đã hiểu. - Nêu tác dụng của từ -> nêu ý kiến. tượng thanh và từ tượng Đọc ghi nhớ:SGK hình trong văn miêu tả, tự sự?(khá-giỏi) - Gọi h/s đọc lại bài thơ -> h/s đọc và xác định “Lượm”, yêu cầu h/s xác theo yêu cầu của giáo định từ tượng thanh và từ viên. tượng hình có trong bài thơ đó. - Những từ trên có vai trò -> tạo nên sự tinh gì trong bài thơ?(khá) nghịch, dễ thương của chú bé. Hoạt động 3: Luyện tập. (10P) Mục đích: Hướng dẫn học sinh làm các bài tập SGK. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Bài tập 1: Tìm từ tượng - Từ tượng thanh và từ Bài tập 1: Tìm từ tượng thanh và từ tượng hình. tượng hình: soàn soạt, rón thanh và từ tượng hình: rén, bịch, bốp, lẻo khoẻo, soàn soạt, rón rén, bịch, chỏng quèo. bốp, lẻo khoẻo, chỏng quèo. Bài tập 2: Tìm 5 từ tượng - 5 từ tượng hình gợi tả Bài tập 2: Tìm 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của con dáng đi của con người: lò hình gợi tả dáng đi của con người. dò, khập khiễng, ngất người: lò dò, khập khiễng, ngưỡng, lom khom, dò ngất ngưỡng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu. dẫm, liêu xiêu. Bài tập 3: Phân biệt ý nghĩa - Ý nghĩa các từ tượng Bài tập 3: Phân biệt ý nghĩa các từ tượng thanh tả tiếng thanh tả tiếng cười: các từ tượng thanh tả tiếng cười? - Cười “ha hả”: to, sảng cười? khoái, đắc ý. - Cười “ha hả”: to, sảng - “Hì hì”: vừa phải, thích khoái, đắc ý. thú. - “Hì hì”: vừa phải, thích - “Hô hố”: to, vô ý, thô lỗ. thú. - “Hơ hớ”: to, hơi vô - “Hô hố”: to, vô ý, thô lỗ. duyên. - “Hơ hớ”: to, hơi vô duyên. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (5P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Bài tập 4: Đặt câu với từ - Đặt câu với từ tượng hình Bài tập 4: Đặt câu với từ tượng hình và từ tượng và từ tượng thanh: tượng hình và từ tượng thanh. - Ngoài trời đã lắc rắc thanh: những hạt mưa. - Ngoài trời đã lắc rắc - Trên cây đào trước ngõ những hạt mưa. đã lấm tấm mấy nụ hoa báo - Trên cây đào trước ngõ hiệu mùa xuân sang. đã lấm tấm mấy nụ hoa báo - Hạnh rãi lúa, đàn vịt bầu hiệu mùa xuân sang. lạch bạch chạy tới ăn. - Hạnh rãi lúa, đàn vịt bầu - Giọng nói bạn ấy ồm ồm lạch bạch chạy tới ăn. như con trai. - Giọng nói bạn ấy ồm ồm như con trai. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài. - Học bài. - Học bài. - Hoàn chỉnh bài tập. - Hoàn chỉnh bài tập. - Hoàn chỉnh bài tập. - Chuẩn bị bài: “Liên kết - Chuẩn bị bài: “Liên kết - Chuẩn bị bài: “Liên kết các đoạn văn trong văn các đoạn văn trong văn các đoạn văn trong văn bản”- Đọc kĩ nội dung bài bản”- Đọc kĩ nội dung bài bản”- Đọc kĩ nội dung bài học. học. học. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (4P) - Từ tượng hình, từ tượng thanh? - Từ tượng thanh, từ tượng hình có công dụng gì? - Tích hợp: trong giao tiếp em nên thể hiện nụ cười của mình như thế nào? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Tiếp thu bài học tốt. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Ngày soạn: 18/8/2019 Tuần: 4 Tiết: 16 LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN I/. Mục tiêu : 1. Kiến thức, Kĩ năng, Thái độ: . Kiến thức: - sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết(từ liên kết và câu nối). - Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản. . Kĩ năng: Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết trong đoạn văn. . Thái độ: giúp học sinh yêu thích việc tạo lập văn bản. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II/. Chuẩn bị: - Thầy : giáo án, SGK, SGV, tìm hiểu các cách liên kết đoạn văn trong văn bản. Chuẩn kiến thức kĩ năng. - Trò : SGK, STK, học bài, chuẩn bị bài mới. III/. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Kiểm tra việc soạn bài của HS. 3. Bài mới: ( 40’) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Giới thiệu vào bài - Nghe. Ghi tên bài. - Ghi tên bài. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: Kiến thức 1: I. Tác dụng của việc liên Mục đích: HDHS tìm hiểu kết các đoạn văn trong Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Tác dụng của việc liên kết văn bản: các đoạn văn trong văn bản -10’ 1- Hai đoạn văn trong BT - Hướng h/s chú ý 2 đoạn - Đọc 2 đoạn văn mục I.1 - 1 không có sự liên kết-> văn trong SGK, trang 50. trang 50. người đọc khó hiểu nội - Hai đoạn văn trên có mối -> không, vì: dung. liên hệ gì không? Tại sao? Đ1: tả cảnh sân trường buổi (khá-giỏi) tựu trường. Đ2: Nêu cảm giác của tôi 2- Cụm từ : trước đó mấy trong một lần ghé lại trường hôm bổ sung ý nghĩa về thời đó. gian phát biểu cảm nghĩ. - Gọi h/s đọc tiếp mục II.2 -> h/s đọc ngữ liệu. -> Tạo sự liên kết về, hình trang 50, 52. thức và nội dung với đoạn - Cụm từ “trước đó mấy -> nêu rõ thời gian phát văn thứ nhất-> 2 đoạn văn hôm” bổ sung ý nghĩa gì biểu cảm nghĩ. gắn bó chặt chẽ. cho đoạn văn thứ hai? (đoạn I.1 không phân định thời gian hiện tại và quá khứ) - Giải thích: Từ “đó” tạo sự -> nghe liên tưởng cho người đọc, chính sự liên tưởng này tạo => Khi chuyển từ đoạn văn nên sự gắn kết chặt chẽ giữa này sang đoạn văn khác cần hai đoạn văn với nhau, làm sử dụng các phương tiện cho hai đoạn văn liền ý, liền liên kết để thể hiện quan hệ mạch. ý nghĩa của chúng. -> Gọi cụm từ trên là - Nghe. phương tiện liên kết đoạn văn. - Khi chuyển từ đoạn văn -> phát biểu suy nghĩ. này sang đoạn văn khác, ta cần làm gì?(YẾU) Kiến thức 2: Kiến thức 2: II. Cách liên kết các đoạn Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản: văn trong văn bản: 1. Dùng từ ngữ để liên kết Mục đích: HDHS tìm hiểu các đoạn văn: Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản-10’ - Gọi h/s đọc mục II.1 trang a- sau khâu tìm hiểu-> quan Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động 51. hệ liệt kê-đầu tiên, sau nữa, một là.. a. Dùng từ ngữ biểu thị ý - Xác định các phương tiện b- nhưng-> quan hệ tương liệt kê: trước hết, đầu tiên, liên kết trong 3 VD a,b,d. phản, đối lặp- thế mà, tuy cuối cùng, sau đó,... - Cho biết mối quan hệ ý nhiên.. b. Dùng từ ngữ thể hiện ý nghĩa giữa các đoạn văn c- nói tóm lại-> quan hệ so sánh, đối lập: nhưng, trái trong từng VD. tổng kết, khái quát-nói cho lại, ngược lại... cùng c. Dùng từ ngữ thể hiện ý - Kể thêm phương tiện liên - chỉ từ tổng kết, khái quát : tóm lại, kết đoạn văn cho mỗi VD? này, nọ.. nhìn chung... (khá-giỏi) d. Dùng quan hệ từ, đại từ, - Gọi h/s đọc mục II.2 trang - Đọc. chỉ từ... (đó, này, ấy,...). 53. - Ái dà... - Từ đó thuộc từ loại nào? - Trả lời. 2. Dùng câu nối để liên kết - Kể thêm một số từ cùng - Kể thêm ... câu. loại với từ đó? - Trước đó là thời điểm - Trả lời... nào? Ghi nhớ : SGK - Tác dụng của từ đó? - Nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ: bố đóng sách.. - Đọc II.2 – tìm câu liên kết - Tìm câu liên kết. đoạn văn? Tại sao nói câu đó có tác dụng liên kết? - Các cách L kết đoạn văn? - Đọc ghi nhớ. Hoạt động 3: Luyện tập.(5P ) Mục đích: Hướng dẫn học sinh làm các bài tập SGK. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Chia h/s ra 4 nhóm, tổ Đọc và trả lời theo câu hỏi. Bài tập 1: Tìm từ ngữ liên chức thảo luận trong 5’, với -> nêu yêu cầu của bài tập. kết và nêu tác dụng của nhiệm vụ cụ thể: -> h/sinh thảo luận ra ra chúng: N1: b/tập 1a, 1b, trang 53. kết quả trình bày , cử đại a. “nói như vậy”: tổng kết N2: b/tập 1c, trang 54. diện lý giải về cách xác b. “thế mà” : tương phản N3: b/tập 2a, 2b, trang 54, định của nhóm. c.“cũng” : nối tiếp, liệt kê 55. “tuy nhiên”: tương phản N4: b/tập 2c, 2d, trang 55. Gợi ý HS về nhà làm BT Bài tập 2: Điền từ ngữ liên Gọi h/sinh trình bày kết kết vào đoạn văn: quả của nhóm, nhận xét bài a. từ đó của nhóm bạn. b. nói tóm lại Gv uốn nắn, sửa chữa bài c. tuy nhiên tập cho học sinh. d. thật khó trả lời Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (8P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động GVYCHS: viết đoạn văn, HS: viết đoạn văn, chú ý Viết đoạn văn, chú ý nội chú ý nội dung rõ ràng, xác nội dung rõ ràng, xác định dung rõ ràng, xác định định phương tiện liên kết cụ phương tiện liên kết cụ thể. phương tiện liên kết cụ thể. thể. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: ( 2P ) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài, - Học bài, - Học bài, - Hoàn thành bài tập. - Hoàn thành bài tập. - Hoàn thành bài tập. - Chuẩn bị bài: “Từ ngữ - Chuẩn bị bài: “Từ ngữ - Chuẩn bị bài: “Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã địa phương và biệt ngữ xã địa phương và biệt ngữ xã hội”. Đọc kĩ các mục của hội”. Đọc kĩ các mục của hội”. Đọc kĩ các mục của bài học. bài học. bài học. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (4P) - Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản ? - Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản ? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: . - Trò: . Kí duyệt của tổ Ngày: 21/8/2019 Tổ phó - ND: . - PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: