Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021

doc 8 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 15/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TÊN BÀI DẠY: CÂU CẢM THÁN
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (TUẦN 23)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
 - Đặc điểm hình thức của câu cảm thán.
 - Chức năng của câu cảm thán.
2. Năng lực
 - Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản.
 - Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
3. Phẩm chất
YÊU NƯỚC: Tự hào về vẻ đẹp của ngôn ngữ dân tộc.
TRÁCH NHIỆM: Ý thức sử dụng CCT trong nói và viết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV: Ngữ liệu: CCT
2. Chuẩn bị của HS: Bảng phụ, bút lông để đặt câu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu:
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Khái quát về câu cảm thán
b) Nội dung:
Giới thiệu đọan ngữ liệu và xác định câu cảm than.
c) Sản phẩm:
HS quan sát và xác định CCT
d) Tổ chức thực hiện:
 Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt
 Học sinh: Lắng nghe
 GV dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
Mục tiêu: HS hiểu được đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
GV hướng dẫn HS tìm hiểu : I. Đặc điểm hình thức và chức năng:
- Tìm câu cảm thán? Đọc. - Câu cảm thán:
 Trả lời. a. Hỡi ơi lão Hạc!
 b. Than ôi!
- Hình thức nhận biết? - Hình thức:
 Trả lời. * Có chứa từ cảm thán.
- Chức năng của câu cảm thán? * Dấu chấm than cuối câu.
-Văn bản hành chính công vụ có Trả lời. - Chức năng: Bộc lộ cảm xúc.
 dùng câu cảm thán không. Vì Trả lời. - Văn bản hành chính công vụ: 
 sao? Đọc ghi nhớ. Không dùng câu cảm thán 
 Chốt ghi nhớ. Trả lời. Ghi nhớ( SGK).
3. Hoạt động: Luyện tập 
a) Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án.
II. Luyện tập:
1. Xác định câu cảm thán:
 a. Than ôi! Lo thay! Nguy thay!
 b. Hỡi ơi!
 c. Chao ôi thôi!
2. Kiểu câu và chức năng:
* a, b, c, d: Bộc lộ tình cảm cảm xúc.
*(a): Lời than thở của người nông dân thời phong kiến.
 (b): Lời than thở của người chinh phụ.
 (c): Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cách mạng tháng Tám.
 (d): Sự ân hận của Dế Mèn.
* Tất cả không phải câu cảm thán vì không có dấu hiệu hình thức của kiểu câu này.
3. Đặt 2 câu thể hiện cảm xúc:
- Mẹ ơi, tình yêu mà mẹ đã dành cho con thiêng liêng biết bao!
- Đẹp thay cảnh mặt trời buổi bình minh!
4. Nhắc lại lí thuyết của các kiểu câu đã học:
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời
nhanh các câu hỏi sau:
Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm.
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại
kiến thức của bài.
4. Hoạt động: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Tìm đoạn thơ có sử dụng CCT và phân tích tác dụng của câu CT đó.
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: phân tích tác dụng của câu CT 
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Tìm đoạn thơ có sử dụng CCT và phân tích tác dụng của câu CT 
đó.
Bước 2: Hướng dẫn: đoạn thơ trong SGK
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
 TÊN BÀI DẠY: CÂU TRẦN THUẬT
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (TUẦN 23)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
 - Đặc điểm hình thức của câu trần thuật.
 - Chức năng của câu trần thuật.
 2. Năng lực
 - Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản.
 - Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
3. Phẩm chất
 Có ý thức sử dụng tốt trong nói và viết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV: Ngữ liệu: đoạn văn có câu trần thuật
2. Chuẩn bị của HS: bài soạn
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 b) Nội dung: Tạo hội thoại- Khái quát về câu TT
c) Sản phẩm: Đoạn hội thoại và xác định kiểu câu
d) Tổ chức thực hiện:
 GV giao nhiệm vụ: Tạo hội thoại theo cặp. báo cáo kết quả.
 GV hướng dẫn, hỗ trợ HS
 HS trình bày kết quả, nhận xét.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
Mục tiêu: HS hiểu được đặc điểm hình thức và chức năng CCT
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
- Gọi học sinh đọc đoạn trích. I. Đặc điểm hình thức và chức 
 - Những câu nào trong đoạn Đọc. năng:
 trích không có đặc điểm hình Trả lời. * Ví dụ:
 thức của câu nghi vấn, câu cảm - Ôi Tào Khê !: câu cảm thán.
 thán, câu cầu khiến - Các câu còn lại là câu trần thuật.
- Các câu này dùng để làm gì? Trả lời. * Chức năng:
 a. Trình bày suy nghĩ, yêu cầu.
- Trong các kiểu câu đã học, b. Kể (câu 1), thông báo (câu 2).
 kiểu câu nào được dùng nhiều c. Miêu tả.
 nhất? - Câu trần thuật. d. Nhận định (câu 2), bộc lộ cảm 
- Vì sao - Vì nó có chức năng xúc (câu 3).
  Chốt ghi nhớ. của các kiểu câu * Câu trần thuật: Sử dụng nhiều 
 khác. nhất.
 Đọc ghi nhớ.
 Trả lời. Ghi nhớ( SGK).
 Đối chiếu trả lời.
3. Hoạt động: Luyện tập 
 a) Mục tiêu:
 Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
 b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
 c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án.
 II. Luyện tập:
1. Kiểu câu - chức năng:
a. Câu TT kể (1), tình
 cảm, cảm xúc (2,3).
b. Câu TTkể (1), tình cảm, cảm xúc (2,3,4).
2. Nhận xét kiểu câu - ý nghĩa:
* Kiểu câu:
- Trước cảnh thế nào: Câu nghi vấn.
- Cảnh đẹp hững hờ: Câu trần thuật.
* Ý nghĩa: Khác kiểu câu nhưng cùng diễn đạt một ý nghĩa.
3. Kiểu câu - chức năng: 
 *a. Cầu khiến Đều dùng 
 b. Nghi vấn để cầu khiến
 c. Trần thuật (cùng chức năng).
* (b), (c): Cầu khiến (đề nghị) nhẹ nhàng, lịch sự hơn.
4. Tất cả là câu trần thuật:
 (a) và câu được dẫn lại trong (b) Em muốn giải: Câu cầu khiến.
 - (b): Câu (1) dùng để kể.
5. Đặt câu trần thuật:
 - Em xin hứa không phạm lỗi nữa.
 - Con xin lỗi mẹ.
 - Chúc mừng sinh nhật bạn.
 - Em xin cam đoan không tham gia đua xe trái phép nữa.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời
nhanh các câu hỏi sau:
Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm.
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại
kiến thức của bài.
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Đặt câu, viết đoạn có câu trần thuật
d)Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Đặt câu, viết đoạn có câu trần thuật
Bước 2: Hướng dẫn: nội dung tự chọn
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
 TÊN BÀI DẠY: CHIẾU DỜI ĐÔ (THIÊN ĐÔ CHIẾU)
 Lí Công Uẩn
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (TUẦN 23 )
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
 - Chiếu: thể văn chính luận trung đại, có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua.
 - Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.
 - Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết 
phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô.
2. Năng lực
 - Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể chiếu.
 - Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể.
 GDKN Sống
3. Phẩm chất
Có trách nhiệm với vận mệnh đất nước, dân tộc..
Tích hợp KTQP: Tầm nhìn chiến lược của Lí Công Uẩn về quân sự
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV: hình ảnh về Thăng Long 2. Chuẩn bị của HS: đọc văn bản, soạn bài
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 a) Mục tiêu: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 b) Nội dung: Khái quát về tác giả, văn bản 
 c) Sản phẩm: Giá trị của VB
 d) Tổ chức thực hiện:
 GV giới thiệu về Thăng Long, tác giả 
 GV dẫn dắt vào bài
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Mục tiêu: HS hiểu được tác giả, tác phẩm, nội dung, nghệ thuật...
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
- Đọc giọng trang trọng nhưng I. Đọc - chú thích:
 có những câu nhấn mạnh sắc Đọc văn bản. 1. Đọc:
 thái tình cảm tha thiết, chân 
 thành; Trẫm đổi; Trẫm 
 thế nào?
 - Chú thích?
 - Tác giả? Xem SGK. 2. Chú thích:
 Là người thông minh, - Lí Công Uẩn (974 -1028).
 nhân ái, có chí lớn, có 
- Hoàn cảnh ra đời bài Chiếu? công lập nên triều Lí.
- Đặc điểm và chức năng của Trả lời. - Chiếu dời đô được viết vào năm 
 Chiếu? - Ban bố mệnh lệnh của 1010.
 vua  dân ( vừa đơn 
 - Đây là văn bản nghị luận thoại vừa độc thoại).
 nên có kết cấu 3 phần theo - Chức năng: Công bố 
 trình tự lập luận của tác giả. chủ trương, đường lối, 
 nhiệm vụ yêu cầu dân 
 thực hiện.
- Đưa dẫn chứng nhà Thương, 1. Mở đầu. II. Đọc,tìm hiểu văn bản:
 nhà Chu dời đô có mục đích 2. Soi vào thực tiễn. 1. Cơ sở thực tế của việc dời đô:
 gì? 3.Kết luận. Nhà Thường: 5 lần dời đô
-Kết quả của những lần dời đô Nhà Chu: 3 lần dời đô
 đó? - Trấn an lòng dân -> Đất nước thịnh vượng.
-Vì sao Hoa Lư không còn phù =>Việc định đô có vai trò quan 
 hợp để định đô? Không dời trọng với sự phát triển của đất nước.
 phạm sai lầm gì? - Phát triển và tồn tại lâu 2. Lí do dời đô:
- Tại sao Đinh, Lê vẫn dựa vào dài. - Không dời đô-> Không tuân theo 
 Hoa Lư để định đô, còn nhà Trả lời. mệnh trời, không biết học theo cái 
 Lí thì không? đúng thì.. triều đại ngắn ngủi, nhân 
- Trẫm rất đổi, thuộc kiểu câu dân đau khổ
 gì? Tình cảm của tác giả? - Đinh, Lê: thế lực chưa - Nhà Lí đang phát triển mạnh nên 
 Giọng văn? đủ mạnh. phải dời đô.
 -“Trẫm..”-> Tác động đến tình cảm.
- Đại La có lợi thế gì để chọn - Câu khẳng định. -> Thuyết phục.
 làm kinh đô? - Tình cảm thương 
 dân. 3. Khẳng định Đại La là kinh đô - Vì sao nói Chiếu dời đô ra đời - Giọng tâm tình, tác mới: 
 phản ánh ý chí độc lập tự động đến người đọc Vị thế địa lí: “Ở nơi..thắng địa”
 cường và phát triển lớn mạnh người nghe. Vị thế chính trị, văn hóa: đầu mối 
 của Đại Việt? - Địa lí, chính trị. giao lưu, mảnh đất hưng thịnh..
- Tại sao kết thúc bài Chiếu tác - Phong thuỷ, sự sống Đại La có đủ điều kiện trở thành 
 giả không ra lệnh mà đặt câu muôn loài, kinh đô, là nơi tốt nhất để chọn làm 
 hỏi? Tác dụng gì? Khẳng định thế - lực ta kinh đô.
 - Nghệ thuật? ngang hàng với 4.Nghệ thuật lập luận:
 - Ý nghĩa của văn bản. phương Bắc. Gồm 3 phần chạt chẽ.
 Chốt ghi nhớ. Giọng văn trang trọng
 Liên hệ giáo dục: trao Chốn tụ hội.. Ngôn ngữ có tính tâm tình, đối 
 đổi, trình bày ý tưởng về ý Muôn vật thoại.
 thức tự cường của dân tộc và - Đối thoại, tâm tình 5. Ý nghĩa: 
 khát vọng đất nước độc lập tạo sự đồng cảm giữa Thể hiện tầm nhìn và sự phát 
 thống nhất. vua với dân. triển quốc gia Đại Việt, khát vọng 
 THGD kĩ năng tự lập - Lập luận sắc bén, độc lập, thống nhất của một dân tộc 
 Tích hợpGDQPAN: Tầm nhìn tình cảm chân thành, có truyền thống tự cường.
 chiến lược của Lí Công Uẩn thái độ dân chủ ->mọi Ghi nhớ( SGK).
 về quân sự người ủng hộ.
 3. Hoạt động: Luyện tập 
 a) Mục tiêu:
 b) Nội dung: 
 c) Sản phẩm: 
 d) Tổ chức thực hiện:
 4. Hoạt động: Vận dụng
 a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học.
 b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ: Cảm nghĩ của em về Hà Nội 
 hôm nay.
 c) Sản phẩm: Trình bày cảm nhận
 d) Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Cảm nghĩ của em về Hà Nội hôm nay.
 Bước 2: Hướng dẫn: tìm hiểu về sự phát triển của HN và nêu cảm nghĩ.
 Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
 TÊN BÀI DẠY: CÂU PHỦ ĐỊNH
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (TUẦN 23)
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức 
 - Đặc điểm hình thức của câu phủ định.
 - Chức năng của câu phủ định.
 2. Năng lực
 - Nhận biết câu phủ định trong các văn bản.
 - Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
 3. Phẩm chất
 Bồi dưỡng ý thức sử dụng đúng câu phủ định.
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1. Chuẩn bị của GV: Ngữ liệu 2. Chuẩn bị của HS: soạn bài, tìm câu phủ định
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu:
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Khái quát về câu TT
b) Nội dung: Giới thiệu đoạn ngữ liệu, xác định câu phủ định
c) Sản phẩm: xác định đúng câu phủ định
d) Tổ chức thực hiện:
 Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt
 Học sinh: Lắng nghe
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Mục tiêu: HS hiểu được đặc điểm hình thức và chức năng CPĐ
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Gv treo bảng phụ có nội dung I. Đặc điểm hình thức và chức 
câu 1 - tr 52. năng
GV hướng dẫn HS tìm hiểu : 1. Các câu (b), ( c), ( d) có các 
 Câu b, c, d có đặc điểm hình từ "không", "chưa", "chẳng" khác 
 -> quan sát để trả lời. về mặt hình thức so với câu (a)
thức khác câu a như thế nào? -> về từ ngữ có thêm: - Câu ( a) mang nghĩa khẳng 
 b: không; định về sự việc Nam đã đi Huế, 
=> dấu hiệu hình thức của câu 
 c: chưa; còn câu (b), (c) và (d ) lại phủ 
phủ định.
 d: chẳng định điều đó.
 Vậy, ý nghĩa của những câu 
 -> a: khẳng định việc 2. Những câu có từ ngữ phủ 
trên khác nhau như thế nào?
 Nam đến Huế. định:
-> chức năng của câu phủ định.
 -> b, c, d: phủ định sự + Không phải, nó chần chẫn 
Gv treo bảng phụ câu 2 I trang 
 việc Nam đi Huế như cái đòn càn. → phủ định 
52.
 không diễn ra. nhận định trước đó con voi "sun 
 Trong đoạn trích câu nào có 
 -> quan sát. sun như con đỉa".
chứa từ ngữ phủ định?
 + Đâu có! → phủ định nhận 
Các thấy bói nói 2 câu trên với 
 -> Không phải... càn. định con voi chần chẫn như cái 
mục đích gì?
 -> Đâu có... thóc. đòn càn.
=> phản bác ý kiến.
 -> phủ nhận lời của - Mấy ông thầy bói có những 
Gv tạo tình huống bằng lời nói 
 người nói trước, xác câu có từ ngữ phủ định để phản 
để h/s tự phá ra câu phủ định 
 nhận ý kiến của bản bác một ý kiến của người đối 
bác bỏ -> làm ví dụ cho tiết học 
 thân là chính xác. thoại.
sinh động.
 -> h/sinh trong tình * Ghi nhớ: sgk
* GDKNS: Tích hợp sử dụng 
 huống phản ứng bằng 
nhuần nhuyễn kiểu câu phủ định 
 câu phủ định.
trong giao tiếp hằng ngày.
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 a) Mục tiêu:
 - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
 b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
 c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án. II. Luyện tập:
1. Câu phủ định bác bỏ:
 b. Cụ cứ đâu (phủ định hành động hiểu của lão Hạc).
 c. Không, chúng đâu (phủ định ý nghĩ của người mẹ).
2. Nhận xét:
a, b, c: Câu phủ định nhưng ý nghĩa khẳng định.
 * Đặt câu:
a. Câu chuyện đường, song cũng có ý nghĩa.
b. Tháng vàng, ai cũng có một lần ăn dạ.
c. ai cũng có.
3. Viết lại:
 Choắt chưa thóp (bỏ từ nữa)  ý nghĩa thay đổi. Câu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch 
của câu chuyện.
4. Không phải câu phủ định (vì không có từ ngữ phủ định), nhưng cũng được dùng để biểu thị 
ý phủ định (phủ định bác bỏ).
 * Đặt câu có ý nghĩa tương đương:
- Không đẹp.
- Không thể có chuyện đó.
- Bài thơ này chẳng hay.
- Tôi đâu có sung sướng gì.
5. Không thay quên bằng không; chưa bằng chẳng vì sẽ làm thay đổi ý nghĩa của câu.
* quên: không nghĩ đến  từ này thể hiện chính xác ý của người viết.
6. Viết đoạn văn.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời
nhanh các câu hỏi sau:
Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm.
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại
kiến thức của bài.
4. Hoạt động: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học 
b) Nội dung: Tìm đoạn thơ có sử dụng câu phủ định và phân tích tác dụng của câu cau phủ định đó
c) Sản phẩm: Tác dụng của câu phủ định
d) Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ: Tìm đoạn thơ có sử dụng câu phủ định và phân tích tác dụng của câu câu
 phủ định đó
Hướng dẫn HS thực hiện: đoạn văn, thơ trong SGK
Dặn dò chuẩn bị và kiểm tra ở tiết sau 
 Kí duyệt tuần 23 ngày 3. 2 .2021
 Tổ trưởng
 -ND:
 -PP:
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_8_tuan_23_nam_hoc_2020_2021.doc