Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 9-13 - Năm học 2020-2021

doc 44 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 12/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 9-13 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 NS: 26/10/2020
Tuần: 9
Tiết 33 - 36 
 TIẾT 33,34: THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000
I.MỤC TIÊU :
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức :
 - Mối nguy hại đến môi trường sống và sức khỏe của con người của thói 
quen dùng túi ni lông .
 - Tính khả thi trong những đề xuất được tác giả trình bày .
 - Việc sử dụng từ ngữ dễ hiểu, sự giải thích đơn giàn mà sáng tỏ và bố cục 
chặt chẽ, hợp lý đã tạo nên tình thuyết phục của văn bản .
 Kĩ năng :
 - Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh .
 - Đọc – hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết 
.
 Thái độ: Gíao dục ý thức bảo vệ môi trường.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi 
gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành 
II. CHUẨN BỊ :
 1.Thầy: giáo án, SGK, CKTKN
 2.Trò: soạn bài (Đọc vă bản - trả lời)
III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1.Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ:
 Em hãy nhắc lại khái niệm văn bản nhật dụng? Từ lớp 6 đến nay em đã 
được học những văn bản nhật dụng nào?
 3. Bài mới: 
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động 
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội 
dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS Kiến thức1: HD hs đọc, I. Đọc – tìm hiểu chung :
tìm hiểu chung 1. Đọc: sgk/ 105, 106
MĐ: hs đọc, tìm hiểu chung 2. Chú thích:
 - Nghe a. Xuất xứ: Theo tài liệu Sở 
- GV hướng dẫn đọc với Khoa học - Công nghệ Hà 
giọng rõ ràng, mạch lạc. Nội.
- GV đọc mẫu một đoạn, - HS đọc b. Từ khó: sgk/106
yêu cầu HS đọc tiếp.
 - Tìm hiểu chú thích. 3. Bố cục: 3 phần
 a. "Từ đầu...ni lông"-> 
- GV hướng dẫn HS tìm - Tìm hiểu bố cục Nguyên nhân ra đời của 
hiểu chú thích. thông điệp.
- Bố cục của văn bản? Ý b. "Tiếp...môi trường" -> Tác 
mỗi phần? hại của bao bì ni lông.
 c. "Còn lại" -> Lời kêu gọi.
Kiến thức 2: Đọc, tìm hiểu II. Đọc, tìm hiểu văn bản :
văn bản 
MĐ: Đọc, tìm hiểu văn bản 
- Văn bản đề cập vấn đề gì? 1. Nguyên nhân cơ bản:
Vấn đề đó có tính chất như - Môi trường sống của - Tính không phân huỷ của 
thế nào đối với nhân loại? con người, tình trạng sử chất pla-xtic  gây hại cho 
- Nguyên nhân sự ra đời của dung bao bì ni lông môi trường và con người.
bản thông điệp? Cấp thiết.
- Tác hại của việc sd bao ni 2.Tác hại của bao bì ni lông:
lông? - Không phân hủy, chứa - Gây hại cho môi trường ( 
 (K-G) chất độc. xói mòn đất, ngập lụt.)và sức 
- Nguyên nhân nàotác hại khỏe con người ( dịch bệnh, 
của bao ni lông? - Cản trở quá trình sinh ngộ độc, dị tật, )
- Ngoài ra còn có nguyên trưởng của thực vậtxói Đặc tính không phân hủy 
nhân nào nữa? mòn của pla. xtic
- Phân tích tác hại của bao ni - Tắc nghẽn cống ngập 
lông? lụt muỗi .dịch bệnh. -> Cách xử lí : đốt, chôn, tái 
 - Ô nhiễm thực phẩm chế không khả thi, thêm tác 
 ung thư phổi hại.
- Văn bản nêu cách xử lí bao => Đề xuất: Thay đổi thói 
ni lông ntn? - Hạn chế sử dụng quen
 - Thay thế bằng những Dùng bao ni lông.
 loại khác - Tuyên truyền.
 - Tại sao nói xử lí bao ni 3. Lời kêu gọi:
 lông là vấn đề nan giải? - Khó khăn, tốn kém. Hãy cùng nhau quan tâm đến 
 - Từ đề xuất trên tác giả kêu - Tính tiện lợi của bao ni Trái Đất: Một ngày ... ni lông.
 gọi điều gì? lôngthói quen. Bảo vệ môi trường, bảo vệ 
 - Vì sao lại kêu gọi "một cuộc sống.
 ngày..."? - Hãy bảo vệ trái đất.
 - Nhận xét về lời kêu gọi - Một ngày không....
 trên?
 - Chỉ ra tính thuyết phục của 
 kiến nghị mà văn bản đã nêu - Không có ni lông môi 
 ra? trường trong sạch...
 THGDBVMT: Trực tiếp 
 khai thác đề tài môi trường
 THGDKNS: Hạn chế sử 
 dụng bao bì ni lông - Lí do ra dời Nguyên Lời yêu cầuthuyết phục.
 - Thử liên hệ thực tế về nhân Hệ quảQuan hệ 4. Hình thức:
 việc sử dụng bao ni lông ở từ vậyHãy: Yêu cầu. - Giải thích đơn giản, ngắn 
 địa phương em? Từ đó ta có gọn -> tác hại khi dùng bao 
 giải pháp nào để khắc phục? - Suy nghĩ trả lời bì ni lông, về lợi ích của việc 
 Bổn phận em phải làm gì? - Đọc ghi nhớ. giảm bớt chất thải đó.
 - Ngôn ngữ thuyết phục.
 - Qua văn bản em rút ra ý 5. Ý nghĩa: Nhận thức đúng 
 nghĩa gì? về tác dụng của một hành 
 GV chốt lại nội dung bài động nhỏ, có tính khả thi 
 bằng ghi nhớ. trong việc bảo vệ mội trường 
 trái đất.
 * Ghi nhớ ( SGK )
 Hoạt động 3:Hoạt động vận dụng, mở rộng: 
Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về tác hại của bao bì ni lông
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG
 SINH
 Nêu tác hại của bao bì ni Trình bày Nhận xét kết quả trình bày 
 lông? của HS.
 Bổn phận của em trong 
 vấn đề này là gì? 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 - Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học bài phần ghi nhớ, ý nghĩa, nắm toàn bài - Chuẩn bị: Nói giảm nói tránh. (Đọc, tìm hiểu các ví dụ và phần luyện 
tập)
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Nhắc lại nd .
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
 V. Rút kinh nghiệm:
- GV:
- HS:
 TIẾT 35,36: CÂU GHÉP
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Kiến thức
 - Đặc điểm của câu ghép
 - Cách nối các vế câu ghép.
 Kỹ năng:
 - Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần.
 - Sử dụng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
 - Nối được các vế của câu ghép theo yêu cầu.
 Thái độ: Có ý thức sử dụng câu ghép trong văn bản.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi 
gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành 
II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv,CKT
 2.Học sinh: SGK, soạn bài.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 - Thế nào là nói giảm nói tránh? Cho ví dụ ?
 - Trong trường hợp nào không cấn nói giảm nói tránh? 
 3. Bài mới: 
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động 
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội 
dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS
Kiến thức 1: HDHS tìm I. Đặc điểm của câu ghép: 
hiểu đặc điểm của câu 1. Câu có 1 cụm c-v:
ghép 10p - "Buổi mai...1 buổi mai..., mẹ tôi /
MĐ:tìm hiểu đặc điểm của - Đọc theo yêu cầu. cn
câu ghép - Quan sát ví dụ. 
 - Gọi h/s đọc đoạn trích âu yếm 
SGK, vn
 Chú ý câu in đậm -> có 1 cụm C-V(câu đơn)
 - Treo bảng phụ.
 - Xác định C-V trong các - Phân tích cấu tạo 2. Câu có nhiều cụm c-v:
câu in đậm. ngữ pháp -"Cảnh vật... /thay đổi, vì 
- Phân tích cấu tạo ngữ cn vn 
pháp của các câu trên?(K- chính lòng... /thay đổi
G) cn vn
 - HD thảo luận nhóm(câu Hôm nay tôi /đi học
2,3) cn vn
- Trình bày kết quả phân 
tích -> có 3 cụm C-V (câu ghép)
- So sánh về cấu tạo 3 câu 
trên khác nhau ntn? - C1: có 1 cum c-v
- Câu nào là câu đơn, câu - C2: có 3 cụm c-v 3.Câu có cụm c-v thuộc cụm CN-
nào thuộc câu ghép?(Y- không bao hàm nhau VN: 
K) - C3: có 2 cụm Tôi quên...những cảm giác nảy nở 
=> Vậy câu ghép có đặc c-v bao hàm nhau ... 
điểm gì? -> có cụm C-V nhỏ nằm trong 
 C-V lớn.
Kiến thức 2: HDhs tìm (câu phức)
hiểu cách nối các vế trong * Ghi nhớ sgk
câu ghép II. Cách nối các vế câu:
MĐ: Tìm hiểu cách nối - Hằng năm..., lá ngoài đường rụng 
các vế trong câu ghép Câu 1: Không dùng nhiều, lòng tôi lại nao nao những kỉ 
- Gọi hs đọc lại đoạn văn từ nối niệm... CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS
mục I - Câu 2:Nối bằng qht - Những ý tưởng ấy tôi chưa..., vì 
- Tìm thêm các câu ghép ? hôm ấy
- Trong 2 câu trên các vế 
được nối bằng cách nào? 
- Tìm thêm vd, nối bằng 
cặp qht(Y- K)
 Vd: Không những Lan 
học giỏi mà bạn ấy còn 
hát hay.
 - Nêu cách nối các vế * Ghi nhớ:(sgk)
 trong câu ghép? III.Quan hệ ý nghĩa giữa các vế 
 * Tìm hiểu quan hệ ý trong câu ghép:
nghĩa giữa các vế trong 1. Xđịnh mqh giữa các vế:
câu ghép Có lẽ TV của ta đẹp bởi vì tâm 
- Gọi HS đọc ví dụ. - Quan sát. hồn..đẹp
- Xác định các vế và mqh - Đọc ví dụ. Nguyên nhân – kết quả
giữa các vế trong câu ghép - Xác định cụm C-V
trên?(KG) +Vế 1 : Có lẽ đẹp. 2. Một số quan hệ ý nghĩa giữa 
- Mỗi vế câu biểu thị ý +Vế 2 : Tâm hồn các vế trong câu ghép:
nghĩa gì ? đẹp. - Quan hệ điều kiện:
- Nêu thêm 1 số qh ý Nếu trời đẹp thì chúng tôi sẽ đi tắm
nghĩa giữa các vế trong - Quan hệ nguyên - Qh tương phản:
câu ghép? nhân – kết quả. Bạn thích nhưng tôi không thích
- Tìm vd minh họa?(KG) - Qh nối tiếp:
- GV phân tích - Nêu quan hệ của Tôi học bài rồi tôi sẽ làm bài
-Gọi HS đọc ghi nhớ. các vế câu tiết trước. - Qh tăng tiến 
 THGDKNS: Nhận ra và Không những Lan học giỏi mà bạn 
biết sử dụng đúng câu ấy còn hát hay
ghép theo mục đích giao - Qh giải thích:
tiếp cụ thể. - Đọc ghi nhớ SGK/ Vì trời mưa nên mẹ nghỉ ở nhà
 123. * Ghi nhớ (sgk)
Hoạt động 3: Luyện tập: 15 phút
Mục đích: HS thực hành 
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG
 SINH IV. Luyện tập
 - sửa chữa bài tập theo Bài tập 1/113: Tìm câu ghép - 
- Gọi hs đọc hướng dẫn của giáo cách nối các vế:
- Xác định yêu cầu viên. a. Dùng dấu (.), qht
- HD hs cách giải b. Qht
 Gv chia h/s ra 4 nhóm, c. Dấu:
phát phiếu bài tập thảo - Đặt câu Bài tập 2/113: Đặt câu ghép với 
luận trong 5’, yêu cầu cặp qht:
h/sinh trình bày kết quả, a. Vì trời mưa to nên đường rất 
gọi h/sinh khác nhóm trơn.
nhận xét. - Làm bài tập 3 b. Nếu Nam chăm học thì nó sẽ 
 không bị điểm kém.
 Giáo viên uốn nắn, sửa c. Tuy Hải thông minh nhưng nó 
chữa. hơi lười.
 d. Không những Vân vẽ đẹp mà 
 bạn còn hát hay nữa.
 Bài tập 3/113: Chuyển câu ghép ở 
-HD hs làm bài tập 3 bài tập 2 thành câu ghép mới:
 a. Mưa to nên đường trơn.
 b. Nam sẽ thi đậu nếu nó chăm 
 học.
 c. Hải hơi lười nhưng bù lại nó 
 thông minh.
 d. Vân hát hay và bạn còn vẽ đẹp.
 Bài tập 4/114: Đặt câu ghép với 
 - Làm bt 4 cặp từ hô ứng:
 a.Tôi vừa đến Lan đã đi
- HDhs làm bài tập 4
 b. Bạn An vừa gặp thầy giáo thì 
 bạn ấy đã ngã nón chào. 
Đặt câu với cặp từ hô 
 c. Bạn chỉ ở đâu tôi đi chổ đấy.
ứng
 d. Mưa càng to nước dâng càng 
 cao.
 Bài tập1/124: Xác định qh ý nghĩa 
 trong câu ghép
 - Đọc, xác định yêu a. Vế 1 - vế 2: Nhân- Qủa.
 cầu. -Vế 2 - vế 3: Giải thích. b. Điều kiện - Giả thiết.
 c. Tăng tiến.
 - Đọc bài tập, xác định d. Tương phản.
 e. C1. Nối tiếp
 yêu cầu và trả lời câu 
 C2. Nhân- quả 
 hỏi?
 Bài tập 2/124 :
 - Nhận xét vả sửa chữa. - Đọc bài tập và thực a. Xác định câu ghép:
 hiện theo huớng dẫn Câu 2, 3, 4, 
 b. Qhệ ý nghĩa giữa các vế:
 a. ĐK- Kq
 -Gọi HS đọc yêu cầu bài b. Nhân- Quả
 tập1. (YK) c. Không nên táchQh chặt chẽ
 - Xác định các vế. Bài tập 3/125
 - Các nhóm thảo luận. Tách câu ghép bằng câu 
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài Cử đại diện trình bày. đơnkhông đảm bảo tính mạch lạc
 tập 2. Tg viết câu dàicách kể lể của 
 - GV chia 2 nhóm Lão Hạc
 Bài tập 3: (KG) - Thực hiện. 4.a. C2: ĐKKhông nên tách vế
 - GV nhận xét b. Nên tách
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức 
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS
 Đặt thêm một số câu Trình bày Nhận xét kết quả trình bày của 
 ghép HS.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 - Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học bài và xem lại các ví dụ.
 - Chuẩn bị bài: Nói giảm, nói tránh (Đọc các câu hỏi trong sgk - trả lời)
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Câu ghép có đặc điểm gì?
 - Cách nối các vế trong câu ghép? Cho ví dụ.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
 V. Rút kinh nghiệm:
- GV:
- HS:
 Trình kí , ngày 28/10/2020
 - ND:
 - PP, HT:
 TT: Nguyễn Thị Định
NS: 2/11/2020
Tuần: 10
Tiết 37, 38 
 Tiết 37: NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH
 I.Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức: Khái niệm nói giảm nói tránh ; tác dụng của biện pháp nói giảm 
nói tránh .
 Kĩ năng: Phân biệt nói giảm nói tránh với nói không đúng sự thật.
 Thái độ: Vận dụng biện pháp nói giảm, nói tránh trong giao tiếp khi cần 
thiết.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi 
gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành 
II. Chuẩn bị:
 1. Thầy : giáo án, SGK, CKT
 2. Trò : soạn bài
III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ:
 Nói quá là gì? Tác dụng của nói quá?
 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động 
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội 
 dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS
Kién thức 1: 20p hướng I. Nói giảm, nói tránh và tác 
dẫn hs tìm hiểu nói giảm dụng của nói giảm nói tránh:
nói tránh và tác dụng của * VD ( SGK )
nói giảm nói tránh: - Đọc ví dụ 1- đi gặp
MĐ:tìm hiểu nói giảm nói - đi rồi Có nghĩa 
tránh và tác dụng của nói - Suy nghĩ trả lời - chẳng còn là chết
giảm nói tránh:  Giảm bớt đau buồn. 
- Gọi HS đọc ví dụ. 2. bầu sữa: Tránh thô tục (tế 
- Giải nghĩa những từ in - Trình bày. nhị) 
đậm? (K- G)
- Tại sao không dùng từ 3. Không chăm chỉ lắm: nhẹ 
chết? nhàng, tế nhị hơn  Nói 
- Tại sao không dùng từ bầu giảm nói tránh 
sữa? - Phát biểu.
- So sánh 2 cách nói
- Nêu tác dụng của 2 cách 
nói trên?
- Thế nào là nói giảm nói 
tránh?
- Tác dụng?
- GV chốt lại bằng ghi nhớ.
THGDKNS: Sử dụng phép 
tu từ nói giảm nói tránh - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ ( SGK )
 Hoạt động 3: Luyện tập: 15 phút
 Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về tác hại của bao bì ni lông
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG
 SINH
 - GV hướng dẫn bài tập 1 II. Luỵên tâp:
 Bài tập 1: Điền từ
 - HS lên bảng làm. a. đi nghỉ
 b. chia tay nhau
 c. khiếm thị - Gọi HS lên bảng làm (Y- - HS đứng tại chỗ d. có tuổi
 K) trình bày e. đi bước nữa
 - GV nhận xét, cho điểm. Bài tập 2: Xác định nói giảm, 
 nói tránh
 - Hướng dẫn HS làm bài tập a.2, b.2, c.2, d.1, e.2
 2, yêu cầu HS đứng tại chỗ - HS đặt câu giảm, nói tránh
 trả lời, GV nhận xét, cho a.2, b.2, c.2, d.1, e.2
 điểm. Bài 3: Đặt câu dùng nói giảm 
 nói tránh trong đánh giá
 - Chữ viết của bạn không được 
 - Bài tập 3 cho học sinh đặt đẹp lắm.
 câu - Tiếng hát của bạn chưa được 
 trong lắm.
 - Bài văn của bạn chưa được 
 hay lắm.
 Bài tập 4: Trường hợp không 
 - Cho HS thảo luận bài tập 4 - HS làm bài tập 4 nên dùng nói giảm nói tránh
 (K,G) Ví dụ: - Khi cần phải nói thẳng, nói 
 - Luận tội một phạm đúng mức độ sự thật thì không 
 nhân thì không thể vì nên nói giảm nói tránh vì như 
 lịch sự mà nói giảm thế là bất lợi.
 nói tránh. - Văn bản hành chính không 
 nói giảm nói tránh.
 - Văn bản khoa học: nói thẳng.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS
 Viết đoạn văn ngắn (chủ đề Trình bày Nhận xét kết quả trình bày của 
 tự chọn) trong đó có sử dụng HS.
 biện pháp tu từ nói giảm nói 
 tránh.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 - Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học bài, làm bài tập còn lại.
 - Chuẩn bị luyện nói kể chuyện theo ngôi kể
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Trong những trường hợp nào cần nói giảm nói tránh và trường hợp 
nào không cần
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm:
- GV:
- HS:
 TIẾT 38: LUYỆN NÓI: KỂ CHUYỆN THEO NGÔI 
KỂ
 KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Kiến thức: 
 Ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể; kết hợp với yếu tố miêu tả 
và biểu cảm; những yêu cầu khi trình bày văn nói kể chuyện.
 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng kể chuyện trước tập thể.
Thái độ: Tích cực, tự giác trong luyện nói
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi 
gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành 
II. Chuẩn bị:
 - Thầy : giáo án, SGK, CKT
 - Trò: Chuẩn bị phần nói
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh.
 3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động 
 - Mục đích: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức: Giới thiệu, dẫn dắt( Ở tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu về 
văn tự sự có kết hợp với các yếu tố miêu tả và biểu cảm. Bài học hôm nay 
chúng ta tiếp tục củng cố kiến thức về văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu 
cảm qua tiết luyện nói)
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS
 Kiến thức 1: HDhs ôn I. Ôn tập về ngôi kể:
tập ngôi kể
 MĐ: Ôn tập về ngôi kể - HS trao đổi theo câu hỏi 
 sgk về kiến thức đã học, trả - Ngôi kể thứ nhất: Người 
- Có những ngôi kể nào? lời kể xưng "tôi"
 - Người kể xưng "tôi" trong 
 câu chuyên. kể theo ngôi 
- Kể theo ngôi thứ nhất là này người kể trực tiếp kể ra 
kể ntn?(YK) những gì mình nghe, thấy, => tăng tính chân thực, tính 
 trải qua, có thể trực tiếp nói thuyết phục.
 ra những suy nghĩ, tình cảm 
 của chính mình,...kể như là 
- Nêu tác dụng của ngôi người trong cuộc
kể này ? - Tác dụng: Làm tăng tính 
 chân thật, thuyết phục.
- Như thế nào là kể theo Người kể tự giấu mình, gọi - Ngôi kể thứ ba: Người kể CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS
ngôi thứ ba ?(YK) tên các nhân vật bằng tên tự giấu mình, gọi tên các 
 của chúng nhân vật bằng tên của chúng 
- Tác dụng của ngôi kể - Tác dụng: Cách kể này => Linh hoạt, tự do 
này ? giúp người kể có thể kể một 
 cách kể linh hoạt, tự do 
 những gì diễn ra với nhân 
 vật
 - Lấy ví dụ về cách kể 
 - Nêu ví dụ.
 chuyện theo ngôi thứ 
 nhất và ngôi kể thứ 3 + Ngôi thứ nhất: Tôi đi học, 
 ở một vài tác phẩm Trong lòng mẹ, Lão Hạc.
 hay đoạn trích mà em + Ngôi thứ 3: Tức nước vỡ - Tùy vào cốt truyện, tình 
 đã học? bờ, Đánh...gió, Chiếc...cùng huống lựa chọn ngôi kể phù 
 ; Cô bé bán diêm hợp sinh động, phong phú
- Tại sao người ta phải - Trình bày.
thay đổi ngôi kể? (KG)
 GV: Tùy vào mỗi cốt 
truyện cụ thể, ở những 
tình huống cụ thể mà 
người viết lựa chọn ngôi 
kể cho phù hợp. Cũng có 
khi trong một truyện, - HS nghe
người viết dùng các ngôi 
kể khác nhau( thay ngôi 
kể) để soi chiếu sự việc, 
nhân vật bằng các điểm 
nhìn khác nhau 
=> Tăng tính sinh động, 
phong phú khi miêu tả sự 
vật, sự viêc, con người. - HS kể lại đoạn trích II. Luyện nói :
 Tôi xám mặt vội vàng đặt 1. Nói trong tổ: 
 2. Nói trước lớp:
- Hd hs luyện nói con xuống đất, chạy đến đỡ CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS
- Gọi hs kể lại đoạn trích lấy tay người nhà lí trưởng Kể lại đoạn trích theo ngôi 
theo ngôi thứ nhất và van xin: "cháu van ông, thứ nhất
 nhà cháu vừa mới tỉnh........" 
 "Tha này ! tha này!". Vừa 
- Gv lưu ý về điệu bộ, cử 
 nói hắn vừa bịch luôn mấy 
chỉ, nét mặt khi kể thể 
 bịch vào ngực tôi...trói 
hiện tình cảm của nhân chồng tôi...Lúc ấy vừa 
vật thương chồng, vừa uất ức 
 trước thái độ bất nhân của 
 hắn tôi liều mạng cự lại: 
 Chồng tôi đau ốm...
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS
 Tiếp tục tập luyện nói theo yêu Trình bày Nhận xét kết quả trình 
 cầu của gv bày của HS.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 - Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Ôn lại văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
 - Viêt lại đoạn văn vào vở
 - Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh (đọc trước các ví dụ, 
trả lời câu hỏi)
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Nhận xét giờ luyện nói
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
 V. Rút kinh nghiệm:
 Trình kí , ngày 4/11/2020
 - ND:
 - PP, HT:
 TT: Nguyễn Thị Định
 Ngày: 26/10/2020
Tuần: 11 
Tiết: 41,42
 TIẾT 41,42: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I 
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 Kiến thức: 
 Kiến thức tổng hợp, tích hợp; kĩ năng làm bài
 Kỹ năng: Thực hành diễn đạt những điều đã học thành một văn bản hoàn 
chỉnh.
 Thái độ: Có ý thức nghiêm túc khi làm bài.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi 
gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành 
II. Chuẩn bị: :
 - Giáo viên: Đề cương
 - Học sinh: Ôn bài.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 
 2. Kiểm tra bài cũ: không 
 3. Bài mới: ÔN TẬP 
A. CẤU TRÚC ĐỀ THI
 Gồm 2 phần:
 Phần I. Đọc hiểu (3.0 điểm)
 - Trích ngữ liệu: một đoạn trích hoặc văn bản hoàn chỉnh (tối đa 200 chữ)
- Một số câu hỏi khai thác phần ngữ liệu.
 Phần II. Làm văn (7.0 điểm) 
 - Viết đoạn văn (2.0 điểm)
 - Viết bài văn (5.0 điểm)
B. NỘI DUNG ÔN TẬP
 PHẦN I: ĐỌC – HIỂU 
 Cần trả lời các câu hỏi liên quan đến những vấn đề sau: 
 - Nhận diện được thể loại hoặc phương thức biểu đạt. 
 - Nhận diện được đề tài, chủ đề của đoạn trích hoặc văn bản. - Nhận biết được từ các trợ từ, thàn từ tình thái từ Hán có trong đoạn trích 
hoặc văn bản
- Hiểu được ý nghĩa từ ngữ, hình ảnh, trong đoạn trích hoặc văn bản. 
- Khái quát được nội dung chính của đoạn trích hoặc văn bản. 
- Hiểu được thông điệp của đoạn 
 được chủ đề, nội dung chính, thông điệp của ngữ liệu. Hiểu được nghĩa của 
việc sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh, tác dụng của biện pháp tu từ, 
- Rút ra bài học về tư tưởng, nhận thức. 
- Trình bày được suy nghĩ của bản thân về một vấn đề đặt ra trong đoạn trích 
hoặc văn bản. – Rút ra bài học/ ý nghĩa từ đoạn trích hoặc vb.
 PHẦN II. LÀM VĂN
I.VIẾT ĐOẠN VĂN
1. Viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) nêu suy nghĩ của bản thân về một vấn 
đề đặt ra trong ngữ liệu hoặc trong ngữ liệu hoặc rút ra bài học tư tương 
nhận thức. 
 (HS cần phải viết 1 đoạn văn trình bày một nội dung trong các văn bản đã 
học, hoặc nội dung liên quan đến ngữ liệu phần đọc hiểu) 
2. Viết bài văn tự sự (có kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm).
 Yêu cầu:
 * Dù dài hay ngắn thì đoạn văn cũng phải đầy đủ các ý chính, cụ thể:
 - Câu mở đoạn (câu chủ đề): có tác dụng dẫn dắt vấn đề (nội dung cần 
viết theo yêu cầu của đề).
 - Các câu sau triển khai cho câu chủ đề (trình bày cụ thể nội dung). 
 - Câu kết: đoạn văn nên có 1 câu kết lại nội dung đã trình bày.
 *Lưu ý: Học sinh cần có cách viết linh hoạt theo yêu cầu của đề bài, 
tránh làm bài máy móc hoặc chung chung.
 II. Viết bài văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
 1. Yêu cầu về kĩ năng: 
 Học sinh cần ôn lại: 
 - Kĩ năng làm một bài văn tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả, biẻu cảm
 - Nắm kỹ năng xử lý đề, tìm ý, lập dàn ý trước khi viết. 
 - Biết cách kết hợp các biện pháp tu từ. 
 2. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh cần xem lại dàn ý: 
 Dàn ý bài văn tự sự.
 * MB: Giới thiệu đối tượng.
 * TB: Lần lượt kể theo trình tự.
 * KB: Kết cục sự việc
C. MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN NẮM (THAM KHẢO)
 * Phương thức biểu đạt, thể loại: a. Tự sự: Tự sự là kể lại, thuật lại sự việc, là phương thức trình bày 1 
chuỗi các sự việc, sự việc này đẫn đến sự việc kia, cuối cùng kết thúc thể 
hiện 1 ý nghĩa.
 b. Miêu tả: tái hiện lại đối tương, làm cho người đọc, người nghe, 
người xem có thể thấy sự vật, hiện tượng, con người như đang hiện ra trước 
mắt qua ngôn ngữ miêu tả.
 c. Biểu cảm: Là bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung 
quanh.
 II. PHẦN TIẾNG VIỆT:
 Xem ghi nhớ để xác định các từ láy, đại từ, quan hệ từ, từ Hán Việt, 
trong ngữ liệu cho sẵn.
 1/ Trợ từ, thán từ/69
 2/ Tình thái từ/80
III. PHẦN TẬP LÀM VĂN: 
 1. Viết đoạn văn: 
 - Xem lại nội dung phần văn bản để viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về 
một nội dung trong các văn bản đã học. 
 - Viết đoạn về nội dung liên quan đến ngữ liệu phần đọc hiểu.
 2. Viết bài văn hoàn chỉnh (Văn biểu cảm kết hợp yếu tố tự sự, miêu 
tả).
D. MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO 
I. Đọc hiểu: Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
 “Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại 
đáng buồn theo một nghĩa khác. Tôi ở nhà binh Tư về được một lúc lâu thì 
thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy 
người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy 
vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, 
hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại 
bị giật mạnh một cái, nẩy lên. Hai người đàn ông lực lưỡng phải ngồi đè lên 
người lão. Lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết. Cái chết thật là dữ 
dội. Chẳng ai hiểu lão chết vì bệnh gì mà đau đớn và bất thình lình như vậy. 
Chỉ có tôi với Binh Tư hiểu. Nhưng nói ra làm gì nữa! Lão Hạc ơi! Lão hãy 
yên lòng mà nhắm mắt! Lão đừng lo gì cho cái vườn của lão. Tôi sẽ cố giữ 
gìn cho lão. Đến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại cho hắn và bảo hắn: “Đây 
là cái vườn mà ông cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn: cụ thà 
chết chứ không chịu bán đi một sào...”.”. (Nam Cao, Lão Hạc, Ngữ văn 
8, tập 1)
Câu 1: Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
Câu 2: Tìm 1 câu văn tác giả có sử dụng thán từ trong đoạn trích trên?
Câu 3: Nêu nội dung chính của đoạn trích trên?
Câu 4: Qua đoạn văn trên em rút ra bài học gì cho bản thân?
II. Tạo lập văn bản:
Câu 1.Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về vẻ đẹp tâm hồn của 
Lão Hạc qua tác phẩm "Lão Hạc" của Nam Cao
Câu 2. Kể về một lân em mắc lỗi
 ĐOẠN VĂN THAM KHẢO 
 * Đoạn văn về tình yêu thương (Qua những câu chuỵên, mảnh đời bất 
hạnh...) 
 Gợi ý:
 - Trong cuộc sống hiện đại ngày nay vẫn còn rất nhiều câu chuyện cảm 
động mà tưởng chừng chỉ có trong truyện cổ tích. Những câu chuyện đó 
xoay quanh tình yêu thương, sự quan tâm giữa con người với nhau. Và có rất 
nhiều tình yêu thương, sự quan tâm, an ủi tốt đẹp, xuất phát từ tấm lòng chân 
thành đã trở thành nguồn động viên, an ủi cho một ai đó dễ dàng vượt qua 
khó khăn. 
 - Câu chuyện đã giúp ta hiểu được ý nghĩa lớn lao của tình yêu thương. 
Tình yêu thương xuất phát từ tấm lòng không toan tính sẽ giúp mọi người 
xích lại gần nhau hơn, mang lại nghị lực vươn lên cho họ trong cuộc sống, 
giúp họ vượt qua những bất hạnh của bản thân. Tình yêu thương không chỉ 
được bộc lộc qua những lời nói, động viên, mà còn được thể hiện qua chính 
những hành động nhỏ bé nhưng hết sức chân thành. 
 - Tóm lại, là một câu chuyện đã mang lại cho người đọc nhiều bài học quý 
giá. Nó giúp chúng ta nhìn nhận lại cách sống của bản thân mình, bớt đi những gì là hẹp hòi, ích kỷ; để biết quan tâm hơn đến đồng loại, yêu thương 
và giúp đỡ lẫn nhau. Chính những hành động nhỏ ấy sẽ có ý nghĩa lớn lao, 
giúp cho cuộc sống trở nên đáng sống hơn, tốt đẹp hơn, ý nghĩa hơn. 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 - Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học bài
 - Chuẩn bị tuần 9/ 3/11 kiểm tra
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
 V. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt của tổ
 Ngày 21/10/2020
 - ND:
 - HT, PP:
 TT: Nguyễn Thị Định
Ngày: 26/10/2020
Tuần: 9 
Tiết: 41,42
 TIẾT 41,42: KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tuan_9_13_nam_hoc_2020_2021.doc