Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021 - Dương Ý Nhi

doc 15 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021 - Dương Ý Nhi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 Ngày soạn 20/9/2020
 Tuần 04
 Tiết: 13 đến tiết 16
 Tiết 13
 LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết(từ liên kết và câu nối).
 - Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản.
 Kĩ năng:
 Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết trong 
 đoạn văn.
 Thái độ: giúp học sinh yêu thích việc tạo lập văn bản.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn HS.
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết(từ liên kết và câu nối): 
Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản.
 * Kiến thức 1: HDHS tìm I. Tác dụng của việc liên kết 
hiểu Tác dụng của việc liên các đoạn văn trong văn bản:
kết các đoạn văn trong văn 
 - Trường hợp 1: Hai đoạn văn 
bản
 trong BT 1 không có sự liên kết-
 - GV: Hướng h/s chú ý 2 - HS: Đọc 2 đoạn 
 > người đọc khó hiểu nội dung.
đoạn văn trong SGK, trang văn mục I.1 - trang 
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
50. 50.
 - Trường hợp 2: Cụm từ : trước 
 - GV: Hai đoạn văn trên có - HS: TL không, vì: đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa về 
 thời gian phát biểu cảm nghĩ.
mối liên hệ gì không? Tại + Đ : tả cảnh sân 
 1 -> Tạo sự liên kết về, hình thức 
sao? trường buổi tựu 
 và nội dung với đoạn văn thứ 
 (khá-giỏi) trường. nhất-> 2 đoạn văn gắn bó chặt 
 + Đ 2: Nêu cảm giác chẽ.
 của tôi trong một lần 
 ghé lại trường đó.
 - GV: Gọi h/s đọc tiếp mục - HS: đọc ngữ liệu.
II.2 trang 50, 52.
 - GV: Cụm từ “trước đó - HS: nêu rõ thời 
 => Khi chuyển từ đoạn văn này 
mấy hôm” bổ sung ý nghĩa gian phát biểu cảm 
 sang đoạn văn khác cần sử dụng 
gì cho đoạn văn thứ hai? nghĩ. các phương tiện liên kết để thể 
 Giải thích: Từ “đó” tạo sự (đoạn I.1 không hiện quan hệ ý nghĩa của chúng.
liên tưởng cho người đọc, phân định thời gian 
chính sự liên tưởng này tạo hiện tại và quá khứ)
nên sự gắn kết chặt chẽ giữa -> nghe
hai đoạn văn với nhau, làm 
cho hai đoạn văn liền ý, liền 
mạch.
  Gọi cụm từ trên là 
phương tiện liên kết đoạn 
văn.
 - GV: Khi chuyển từ đoạn 
văn này sang đoạn văn khác, -> phát biểu suy 
ta cần làm gì?(YẾU) nghĩ.
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 * Kiến thức 2: HDHS tìm II. Cách liên kết các đoạn văn 
hiểu Cách liên kết các đoạn trong văn bản:
văn trong văn bản 1. Dùng từ ngữ để liên kết các 
 đoạn văn:
 - GV: Gọi h/s đọc mục II.1 - HS: đọc
trang 51. - HS: Suy nghĩ trả 
 - GV: Xác định các phương lời
tiện liên kết trong 3 VD a- quan hệ liệt kê - 
a,b,d? Cho biết mối quan hệ đầu tiên, sau nữa, một a. Dùng từ ngữ biểu thị ý liệt kê: 
ý nghĩa giữa các đoạn văn là.. trước hết, đầu tiên, cuối cùng, 
trong từng VD. b- nhưng, trái lại... sau đó,...
 quan hệ tương phản, b. Dùng từ ngữ thể hiện ý so 
 đối lặp- thế mà, tuy sánh, đối lập: nhưng, trái lại, 
 ngược lại...
 nhiên..
 c. Dùng từ ngữ thể hiện ý tổng 
 c- nói tóm lại-> kết, khái quát: tóm lại, nhìn 
 quan hệ tổng kết, chung...
 khái quát - nói cho d. Dùng quan hệ từ, đại từ, chỉ 
 - GV: Kể thêm phương tiện cùng từ... đó, này, ấy,...
liên kết đoạn văn cho mỗi d- có thêm các quan 
VD? hệ từ chỉ từ: này, nọ.. 2. Dùng câu nối để liên kết 
 (khá-giỏi) câu.
 - GV: Gọi h/s đọc mục II.2 - HS: đọc.
trang 53.
 * Ghi nhớ : SGK
 - GV: Câu có tác dụng nối - HS: “Ái dà...còn 
kết là câu nào? chuyện đi học cơ 
 đấy!”
 - GV: Tác dụng của câu đó? - HS: Nối tiếp và phát 
 triển ý ở cụm từ: bố 
- GV: Các cách Lkết đoạn đóng sách..
văn? - HS: Đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết trong 
đoạn văn.
 Chia h/s ra 4 nhóm, tổ chức Đọc và trả lời theo III. Luyện tập: 
thảo luận trong 5’, với nhiệm câu hỏi. Bài tập 1: Tìm từ ngữ liên kết và 
vụ cụ thể: -> nêu yêu cầu của nêu tác dụng của chúng: 
 a. “nói như vậy”: tổng kết
 N : b/tập 1a, 1b, trang 53. bài tập.
 1 b. “thế mà” : tương phản
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 N2: b/tập 1c, trang 54. -> h/sinh thảo luận c.“cũng” : nối tiếp, liệt kê
 N3: b/tập 2a, 2b, trang 54, ra ra kết quả trình bày “tuy nhiên”: tương phản
55. , cử đại diện lý giải Bài tập 2: Điền từ ngữ liên kết 
 vào đoạn văn:
 N : b/tập 2c, 2d, trang 55. về cách xác định của 
 4 a. từ đó
 Gọi h/sinh trình bày kết quả nhóm.
 b. nói tóm lại
của nhóm, nhận xét bài của Gợi ý HS về nhà làm c. tuy nhiên
nhóm bạn. BT 3: viết đoạn văn, d. thật khó trả lời
Gv uốn nắn, sửa chữa bài tập chú ý nội dung rõ 
cho học sinh. ràng, xác định 
 phương tiện liên kết 
 cụ thể.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Chuẩn bị bài: “Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”. Đọc kĩ các mục 
 của bài học.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: 
 + Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản ?
 + Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản ?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 ...........................................................
 ...........................................................
 Kiểm tra 15 phút:
 - Thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình?
 Cho ví dụ?
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 Tiết 14
 TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Khái niệm từ địa phương, biệt ngữ xã hội.
 - Tác dụng của việc sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội.
 Kỹ năng:
 - Nhận biết, hiểu nghĩa của một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
 - Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp.
 Thái độ:
 Trân trọng sắc thái địa phương, vùng miền trong khi giao tiếp.
 *Kĩ năng sống: Tự tin sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội theo yêu cầu 
 giao tiếp.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): 
 Thế nào là từ tượng hình, thế nào là từ tượng thanh? Cho VD?
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn bài mới
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Khái niệm từ địa phương, biệt ngữ xã hội. Tác dụng của việc sử dụng từ địa 
phương và biệt ngữ xã hội. Giáo dục kĩ năng sống cách dùng từ địa phương và biệt ngữ 
xã hội.
* Kiến thức 1: HDHS Từ I. Từ ngữ địa phương:
ngữ địa phương Tìm hiểu VD:
- GV: Hướng h/s quan sát nội - HS: quan sát ngô: từ ngữ toàn dân
dung câu I - ngữ liệu trang bắp, bẹ: từ địa phương
56.
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 - GV: Yêu cầu h/s liệt kê từ - HS: bẹ, bắp
in đậm 
 - GV: Từ “bẹ” được dùng - HS: miền núi phía  Khác với từ ngữ toàn dân, từ 
chỉ “ ngô” ở địa phương nào? Bắc. ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử 
 - GV: Từ bắp được dùng ở - HS: miền Trung, dụng ở một hoặc một số địa 
địa phương nào?(TB) Nam bộ. phương nhất định.
 -> từ ngữ địa phương.
 - GV: Thế nào là từ địa - HS: nêu ý kiến.
phương?
 - GV: ghi khoảng 10 từ địa VD: heo, chiên, má, 
phương, yêu cầu h/s tìm từ ba
toàn dân tương ứng: vặt, vũ, - HS: tìm từ toàn 
mần, cá tràu (còn có tên là dân tương ứng: nhổ, 
cá lóc, cá chuối, cá quả, cá vỗ, làm, cá quả, cô 
hoa, cá sộp ) , o, bọ, hòm, gái, cha, rương, đâu, 
mô, ghe, chén,... thuyền, bát,...
 (khá-giỏi) Mè đen, trái thơm 
 (nam Bộ)-> vừng, 
 dứa
 * Kiến thức 2: Biệt ngữ xã II. Biệt ngữ xã hội:
hội
 - GV: Hướng h/s chú ý mục - HS: quan sát.
II trang 57. - Tìm hiểu Vd:
 - GV: Liệt kê từ in đậm, mẹ cùng chỉ a- mợ  tầng lớp trung lưu sử 
các từ đó có ý nghĩa gì với mẹ 1 đối tượng là dụng để gọi mẹ.
nhau?(TB) mợ người phụ nữ b-ngỗng  hai điểm
 sinh ra mình. trúng tủ  học 1 bài và may 
 - GV: Trước CMT8, từ mợ - HS: trung lưu mắn trúng vào bài đó.
được dùng trong xưng hô của  tầng lớp HS sử dụng
tầng lớp nào?
 - GV: Từ “ngỗng” và “trúng - HS: điểm không.
tủ” có nghĩa là gì? - HS: học chỉ một bài 
 đó và may mắn bài 
 kiểm rơi ngay vào nội 
 dung học. 
 - GV: Tầng lớp nào trong - HS: học sinh.
xã hội thường dùng từ ngữ 
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
này với nghĩa đó?(khá-giỏi) - HS: trình bày suy 
  biệt ngữ xã hội. nghĩ.
 Trẫm, khanh, long Khác với từ ngữ toàn dân, biệt 
 - GV: Thế nào là biệt ngữ sàng quan trong triều ngữ xã hội chỉ được dùng trong 
xã hội? đình Pk một tầng lớp xã hội nhất định.
 * Kiến thức 3: Sử dụng từ III. Sử dụng từ ngữ địa 
ngữ địa phương và biệt ngữ phương và biệt ngữ xã hội:
xã hội - Việc sử dụng từ ngữ địa 
 phương và biệt ngữ xã hội phải 
 - GV: đặt ra 2 tình huống: phù hợp với tình huống giao tiếp. 
(dùng bảng phụ) Trong thơ văn, tác giả có thể sử 
 Tình huống 1: dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp 
 Khách: bán cho tôi một từ này để tô đậm màu sắc địa 
bỏng ngô!  (dùng từ “bỏng phương, màu sắc tầng lớp xã hội 
 Người bán: (mở to đôi mắt) ngô” là từ gì, có làm của ngôn ngữ, tính cách nhân 
Không có bán! cho đ/tượng giao tiếp vật.
 Khách: (chỉ tay vào thức ăn) hiểu/không?). - Muốn tránh lạm dụng từ ngữ 
Bán cho tôi cái này! địa phương và biệt ngữ xã hội, 
 Người bán: (cười) bắp mà cần tìm hiểu các từ toàn dân có 
gọi vậy ai biết. nghĩa tương ứng để sử dụng khi 
 Tình huống 2: cần thiết.
 A: (đang tham gia giao (Dùng “thăng” - 
thông) Ê! B, tao với mày chạy đua; “dớt” - 
thăng nè! tăng ga - vận tốc; 
 B: Dớt bao nhiêu! “cá” - Công an; “đi 
 A: Thích sao chiều vậy! tong” - bị bắt: để thấy 
 B: Coi có cá không mậy, coi rõ người nói thuộc kẻ 
chừng đi tong nha! xấu, có hành vi vi 
 phạm pháp luật...).
 - GV: Nhận xét về từng  nêu ý kiến.
tình huống?(khá-giỏi)
 - GV: Từ đó hãy đưa ra  tự rút ra cách sử 
cách sử dụng từ ngữ địa dụng
phương và biệt ngữ xã hội?
 GDKNS: GV kết hợp với 
nội dung trang 58 mục III -> hoạt động nhóm 
để liên hệ thực tế, giáo dục thực hiện yêu cầu bài 
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
h/s và rút ra cách sử dụng tập được giao.
từ ngữ cho phù hợp.( Các 
em sử dụng từ đúng mục -> cử đại diện nêu 
đích giao tiếp) kết quả đã thực hiện
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: Nhận biết, hiểu nghĩa của một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội. Dùng 
từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp.
 IV. Luyện tập:
 - GV: Chia h/s ra 4 nhóm, - Trình bày thảo luận Bài tập 1: Tìm từ ngữ địa 
mỗi nhóm làm 1 bài tập - các bài tập(1-4 trang phương và từ toàn dân tương 
SGK, trang 58, 59 (bài 14), 58, 59) ứng:
trong thời gian 5’. - HS: tìm từ ngữ địa Từ đ/phương Từ toàn dân
- GV: Yêu cầu các nhóm phương và từ toàn má, u, bầm mẹ
trình bày kết quả thảo luận. dân tương ứng. tía, ba, bố Cha
 vớ tất
Bài tập 1: Giáo viên yêu cầu chàng khăn tắm
học sinh tìm từ ngữ địa (đi) dô, vô vào
phương và từ toàn dân tương (đi) dìa về
ứng: khái cọp
 ni (bên) này
 mô đâu
 hung ghê 
 hông không
 Bài tập 2: Tìm một số từ ngữ 
Bài tập 2: Giáo viên yêu cầu - HS tìm một số từ của tầng lớp học sinh/tầng lớp xã 
học sinh tìm một số từ ngữ ngữ của tầng lớp học hội khác mà em biết và giải thích 
của tầng lớp học sinh và tầng sinh/tầng lớp xã hội nghĩa?
lớp xã hội khác mà em biết khác mà em biết và - con ngỗng (vịt): 2 điểm.
và giải thích nghĩa? giải thích nghĩa. - đi đai: làm bài không được.
 - trời trồng, chào cờ: không 
 thuộc bài, đứng làm thinh.
 - cặp bi: xem bài của bạn -> 
 được tầng lớp h/s sử dụng.
 - cớm, cá: Công an.
Bài tập 3: Giáo viên yêu cầu - Học sinh phân biệt Bài tập 3: Trường hợp nào dùng 
học sinh phân biệt trường trường hợp nào dùng từ địa phương:
hợp nào dùng từ địa phương. từ địa phương. a: nên dùng.
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 b, c, d, e, g: không nên dùng.
Bài tập 4: Giáo viên yêu cầu - Học sinh tìm ca dao, Bài tập 4: Tìm ca dao, tục ngữ, 
học sinh tìm ca dao, tục ngữ, tục ngữ, thơ, hò, vè, thơ, hò, vè, có sử dụng từ ngữ 
thơ, hò, vè, có sử dụng từ có sử dụng từ ngữ địa địa phương:
ngữ địa phương: phương. 1. “Đứng bên ni đồng ngó bên tê 
 đồng...”.
 2. “Đi mô mà cũng nhớ về Hà 
 Tĩnh...”.
 3. “Ai về Đồng Tháp mà xem”
 Bông sen, bông súng nở chen 
 lúa vàng”
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học nội dung bài vừa học.
 - Chuẩn bị bài: Tóm tắt văn bản tự sự.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: 
 + Từ địa phương, biệt ngữ xã hội là gì?
 + Sử dụng từ địa phương, biệt ngữ xã hội như thế nào? 
 + Tích hợp : Em hãy tìm 3 từ địa phương nào gây khó hiểu cho địa phương 
 khác.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 Tiết 15
 TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
 I. Mục tiêu:
 Kiến thức:
 Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự.
 * Giáo dục kĩ năng sống thực hành viết tích cực: tóm tắt văn bản theo yêu cầu 
 cụ thể.
 Kĩ năng:
 - Đọc-hiểu , nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của Văn bản tự sự.
 - Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết.
 - Tóm tắt văn bản phù hợp yêu cầu sử dụng.
 Thái độ: 
 Tự tin trong giao tiếp.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn bài mới
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự.
* Giáo dục kĩ năng sống thực hành viết tích cực: tóm tắt văn bản theo yêu cầu cụ thể.
 * Kiến thức 1: HDHS tìm I. Thế nào là tóm tắt văn bản 
hiểu Thế nào là tóm tắt văn tự sự?
bản tự sự
 - GV: Hãy cho biết yếu tố - HS: Sự việc, nhân 
quan trọng nhất trong VB tự vật chính (miêu tả, 
sự (Yếu tố phụ)?(khá-giỏi) biểu cảm..)
 - GV: Khi TT Vb tự sự thì - HS: Dựa vào sự 
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
phải dựa vào yếu tố nào? việc, nhân vật chính
 - GV: Mục đích của việc TT - HS: Kể lại cốt  Tóm tắt văn bản tự sự là Kể 
VB tự sự? truyện để người đọc lại sự việc chính xoay quanh 
 TT VB tự sự là gì?(TB) hiểu nội dung cơ bản nhân vật chính của VB.
 của tác phẩm ấy.
 - GV: hình thành khái niệm - HS: Ghi nhớ: dấu 
 cho h/sinh. sao thứ nhất
* Kiến thức 2: Cách tóm II. Cách tóm tắt văn bản tự sự:
tắt văn bản tự sự 1. Những yêu cầu đối với văn 
- GV: Gọi h/s đọc ngữ liệu - HS: Đọc bản tóm tắt:
trang 60 mục II.1 và trả lời -VB tóm tắt trong VD tóm tắt 
theo yêu cầu. nội dung chính truyện Sơn Tinh, 
 - HS:Truyện Sơn 
 - GV: VB TT đó kể lại nội Thủy Tinh.
 Tinh, Thuỷ Tinh
dung của Vb nào? - HS: Nhân vật, sự -Vb tóm tắt đó ngắn hơn Vb gốc 
 - GV: Dựa vào đâu mà em việc về độ dài, sự việc
biết điều đó?(TB) - HS: Khái quát nội 
 - GV: VB TT trên có nêu dung chính của Vb ->Văn bản tóm tắt cần phán ánh 
được nội dung chính của VB gốc trung thành nội dung của văn bản 
không? - HS: Ngắn hơn văn (cần) được tóm tắt.
 - GV: VBTT trên có gì khác bản gốc
 - HS: Ghi nhớ: dấu 
Vb gốc về độ dài, nhân vật..?
 sao thứ 2
  Yêu cầu đối với một văn 
 - HS: Tóm tắt VBTS 
bản tóm tắt.
 là kể lại cốt truyện 
 (đầy đủ nội dung chính, 
 của VB một cách 
nhân vật quan trọng, bỏ câu 
 trung thực, có sự sáng 
chữ thừa, nhân vật, sự việc, 
 tạo cần thiết và phải 
chi tiết phụ)
 diễn đạt bằng lời văn 
 2. Các bước tóm tắt văn bản: 
 của mình.
 - HS: Bốn bước - Bước 1: Đọc kỹ văn bản đề 
 - GV: Muốn viết được một + Đọc và hiểu đúng hiểu đúng chủ đề của văn bản.
Vb TT, em cần phải làm chủ đề của văn bản - Bước 2: Xác định nội dung 
những việc gì?(khá-giỏi) + Xác định nội dung chính cần tóm tắt.
 chính cần tóm tắt
 + Xắp sếp các nội - Bước 3: Sắp xếp các nội dung 
 dung ấy theo một theo một trình tự hợp lý.
 trình tự hợp lí.
 - Bước 4: Viết thành văn 
 + Viết văn bản tóm 
 tóm tắt hoàn chỉnh.
 tắt
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
* GDKNS: HS tóm tắt được - HS: Yêu cầu: Phản 
văn bản tự sự đúng yêu cầu. ánh trung thành nội 
 dung văn bản cần tóm 
 tắt.
- GV chốt lại ghi nhớ: SGK * Ghi nhớ: SGK
 - HS: Đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: Đọc-hiểu , nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của Văn bản tự sự. Phân biệt sự 
khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết. Tóm tắt văn bản phù hợp yêu cầu sử 
dụng.
Giáo viên hướng dẫn học Thảo luận nhóm. III. Luyện tập:
sinh làm bài tập. Trả lời, bổ sung.
 Chia 3 nhóm làm bài. - Nhận xét. Tóm tắt văn bản: Thầy bói xem 
 Tìm kiếm và sử lý thông tin voi (Truyện ngụ ngôn- Lớp 6)
để tóm tắt văn bản tự sự theo Học sinh làm bài.
các yêu cầu khác nhau.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà .
 - Chuẩn bị bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự trang 61.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: 
 + Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?
 + Nêu yêu cầu đối với văn bản tóm tắt?
 + Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh ở nhà.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 Tiết 16 :
 LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: Giúp HS:
 - Nắm được cách tóm tắt một văn bản tự sự.
 - Yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự. Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp 
 với yêu cầu sử dụng.
 - Làm thêm bài tập vận dụng số 3.
 Kĩ năng:
 - Đọc- hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự
 - Phân biệt được sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết.
 Thái độ: Có ý thức trau dồi vận dụng tốt khi học các tác phẩm, đọc- hiểu văn bản.
 *Kĩ năng sống: Tìm kiếm và sử lý thông tin để tóm tắt văn bản tự sự theo các yêu 
 cầu khác nhau.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): 
 - Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?
 - Nêu yêu cầu đối với văn bản tóm tắt?
 - Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh ở nhà.
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Nắm được cách tóm tắt một văn bản tự sự. Yêu cầu đối với việc tóm tắt văn 
bản tự sự. Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng. Làm thêm bài tập vận 
dụng số 3.
* Kiến thức 1: Yêu cầu học - Học sinh nhắc lại 
sinh nhắc lại các yêu cầu tóm kiến thức đã học.
tắt văn bản tự sự?
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
- GV: Gọi học sinh đọc mục - Học sinh đọc. Bài tập 1:
1 SGK? - Học sinh thảo luận 
- GV:Yêu cầu học sinh thảo nhóm. - Bản liệt kê tương đối đầy đủ 
luận nhóm các câu hỏi? nhân vật chính và các sự việc 
- GV: Bản liệt kê đó đã nêu TL; Bản liệt kê tương nhưng trình tự còn lộn xộn.
được những sự việc tiêu biểu đối đầy đủ nhân vật - Sắp xếp lại như sau:
và các nhân vật quan trọng chính và các sự việc theo thứ tự: b, a, d, c, g, e, i, h, 
của truyện lão Hạc chưa? nhưng trình tự còn k
- GV: Nếu phải bổ sung thì lộn xộn. - Học sinh viết văn bản tóm tắt 
em nêu thêm ý gì? Sắp xếp - Sắp xếp lại như sau theo thứ tự đã sắp xếp lại.
theo thứ tự hợp lý? theo thứ tự: b, a, d, c, - Học sinh viết văn bản tóm tắt 
- GV: Gọi đại diện nhóm trả g, e, i, h, k thành 1 đoạn văn khoảng 10 – 15 
lời? dòng
- GV: yêu cầu học sinh viết - Đại diện nhóm trả 
văn bản tóm tắt sau khi đã lời kết quả thảo luận.
sắp xếp ?
- GV: Gọi 1 vài học sinh đọc - Học sinh viết văn 
văn bản tóm tắt? bản tóm tắt.
- GV: Gọi học sinh nhận xét? - Học sinh đọc phần 
- GV: Giáo viên nhận xét, bổ viết văn bản tóm tắt.
sung và ghi điểm. - Học sinh nhận xét.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: Đọc- hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự; Phân biệt 
được sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết.
- GV: Gọi học sinh nêu Bài tập 2: Nêu nhân vật quan 
những sự việc tiêu biểu và - Trả lời. trọng và sự việc tiêu biểu trong 
nhân vật quan trọng trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”, 
đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” 
 sau đó viết thành văn bản tóm tắt 
– Ngô Tất Tố?
 (khoảng 10 dòng) :
- GV: Hướng dẫn học sinh - Học sinh viết đoạn 
viết một văn bản tóm tắt văn. a. Nhân vật: chị Dậu, bọn tay 
khoảng 10 dòng? sai.
- GV: Yêu cầu bài 3? - HS. Trả lời. b. Sự việc:
- GV: Tại sao VB Tôi đi học - Muốn tóm tắt 2 VB - Chị Dậu chăm sóc chồng bị 
của Thanh Tịnh và Trong này thì phải viết lại ốm.
lòng mẹ của Nguyên Hồng truyện. Đây là công - Bọn tay sai xông vào đòi sưu.
lại rất khó tóm tắt? Thử tóm 
 việc rất khó, cần phải -Chị Dậu hạ mình van xin 
tắt VB ấy?
 có thời gian và vốn nhưng bọn chúng không tha.
 sống mới thực hiện - Bị đánh bất ngờ chị Dậu liều 
 được. mạng cự lại.
 -Cuối cùng chị đánh trả lại bọn 
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 chúng để bảo vệ chồng.
 Bài tập 3:
 Vì đó là những Vb trữ tình, chủ 
 yếu miêu tả những diễn biến 
 trong đời sống nội tâm của nhân 
 vật, ít các sự việc được kể lại.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Chuẩn bị bài: Trả bài viết số 1.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
quả học tập của bản thân và của bạn: Muốn tóm tắt một văn bản tự sự tốt ta 
cần phải làm gì ? 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 Tổ kí duyệt 
 Tuần 04, Ngày 24/9/2020
 ND:
 PP:
 Đinh Thu Trang
GV: Dương Ý Nhi

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tuan_4_nam_hoc_2020_2021_duong_y_nhi.doc