Tuần 31 Tiết 121 LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU (LUYỆN TẬP) (t2) I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Kiến thức: Vận dụng được những hiểu biết về trật tự từ trong câu để phân tích hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong một số trờng hợp nhất định. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng lựa chọn, sắp xếp trật tự từ phù hợp, đạt hiệu quả cao trong giao tiếp. - Thái độ: Bồi dưỡng cho HS thái độ nghiêm túc khi sử dụng trật từ từ trong giao tiếp. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức tự học, trả lời câu hỏi ở nhà. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận trả lời câu hỏi GV đưa ra. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin về nội dung bài. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: GV: Bảng phụ ghi ví dụ. 2. Học sinh: Đọc bài soạn bài vào vở soạn. III/ CÁC BƯỚC TRÊN LỚP 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra: Khi đưa yếu tố tự sự, miêu tả vào bài văn NL cần chú ý những gì? 3. Bài mới: HĐ 1: HĐ tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/ mở đầu/ khởi động): Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng HĐ 2 : 1. Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và các ví dụ. a. Thể hiện thứ tự của các công việc H: Trật tự các từ và cụm từ in đậm thể hiện cần phải làm để cổ vũ, động viên, mối quan hệ giữa những hành động và trạng phát huy tinh thần yêu nước của nhân thái mà chúng biểu thị nh thế nào? dân. b. Thể hiện thứ tự các việc từ chính đến phụ (Việc làm thường xuyên, hàng ngày kể trước, việc thỉnh thoảng mới làm thì kể sau). HĐ 3 : 2. Bài tập 2: a. ở tù - Gọi HS đọc nội dung các câu văn. b. Vốn từ vựng ấy - GV chia HS thành 4 nhóm để làm bài. c. Còn 1 con trâu và 1 thúng gạo. - Đại diện các nhóm nêu kết quả. d. Trong 10 năm ấy Trong sự thắng lợi ấy -> Tất cả các từ và cụm từ trên đều - GV nhận xét và chốt lại. được đưa lên đầu câu, lặp lại ý của HĐ 4: câu trớc nhằm liên kết câu. 3. Bài tập 3: a. - GV đọc phần a. cho HS theo dõi. - Lom khom dưới núi tiều vài chú H: Phân tích hiệu quả diễn đạt của trật tự từ Lác đác bên sông chợ mấy nhà. trong những câu in đậm? -> Nhấn mạnh sự ít ỏi, thưa thớt của sự sống nơi Đèo Ngang. - Nhớ nước đau lòng con quốc quốc Thương nhà mỏi miệng cái gia gia. -> Nhấn mạnh nỗi nhớ nước, thương nhà, nỗi buồn man mác của tác giả. b. Rất đẹp hình anh lúc nắng chiều. -> Nhấn mạnh hình ảnh đẹp của anh - GV tiếp tục đọc phần b. giải phóng quân. H: Em hãy phân tích hiệu quả diễn đạt của câu thơ này? 4. Bài tập 4: HĐ 5 : a. Tôi thấy một anh bọ ngựa trịnh trọng tiến vào -> Câu miêu tả bình thờng. - Gọi 2 HS đọc 2 câu văn a và b. b. Tôi thấy trịnh trọng tiến vào một - GV ghi bảng. anh bọ ngựa H: Em hãy phân tích cấu trúc ngữ pháp của 2 -> Cụm chủ vị ở phần vị ngữ bị đảo câu để thấy rõ sự khác biệt của trật tự từ? trật tự từ-> Nhấn mạnh sự ngạo nghễ, vô lối của nhân vật. => Căn cứ vào văn cảnh, chọn câu b. HĐ 6: là phù hợp. 5. Bài tập 5: - Yêu cầu HS chú ý vào đoạn văn phía dới. - Cách sắp xếp của tác giả: H: Theo em, để phù hợp với nội dung đoạn + Xanh: màu sắc, đặc điểm bề ngoài văn, ta phải dùng câu nào để điền vào chỗ (dễ nhận thấy) trống? + Nhũn nhặn,ngay thẳng, thuỷ chung, - Gọi HS đọc ví dụ. can đảm: Là những phẩm chất ben H: Hãy liệt kê các cách sắp xếp trật từ từ trong (phải qua thời gian tìm hiểu thì trong bộ phận câu in đậm trên? mới nắm bắt đợc). -> Gọi nhiều HS trả lời. => Sắp xếp như tác giả là hợp lí vì: H: Đối chiếu với cách sắp xếp của tác giả và Vừa đúc kết những phẩm chất đáng cho biết vì sao tác giả lại chọn trật tự từ nh quý của tre theo trình tự nhận thức vậy? của con người, vừa tạo sự hài hoà về mặt ngữ âm. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: GV nhắc lại các tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ. - Tìm một số ví dụ có đảo trật tự từ và chỉ ra tác dụng. - Soạn bài: Luyện tập đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ BÀI HỌC. GV chốt lại nội dung bài. V. RÚT KINH NGHIỆM. Tuần 31 Tiết 122 TÌM HIỂU YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp học sinh: - Thấy được tự sự và miêu tả thường là những yếu tố rất cần thiết trong 1 bài văn nghị luận vì chúng có khả năng giúp người đọc, người nghe nhận thức được nội dung nghị luận 1 cách rõ ràng, sáng tỏ hơn. 2. Kĩ năng: Nắm được những yêu cầu cần thiết của việc đưa các yếu tố miêu tả và tự sự vào bài viết, để bài nghị luận có thể đạt được kết quả thuyết phục cao. 3. Thái độ: HS có thái độ đúng đắn trong việc đưa dẫn chứng vào bài văn nghị luận bằn phương thức tự sự và miêu tả. II/ CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tham khảo tài liệu có liên quan Thiết kế bài dạy. 2. Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi vào vở soạn. III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra: H: Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận có vai trò như thế nào? 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: I/ Yếu tố tự sự và miêu tả trong * Gọi HS đọc ví dụ a và b. văn nghị luận. H: Hãy chỉ ra những câu, những đoạn sử dụng yếu 1. Ví dụ1: tố tự sự trong đoạn trích a? a. -> Gọi nhiều HS trình bày. - Yếu tố tự sự: “Vị chúa tỉnh...hoặc H: Chỉ ra yếu tố tự sự và miêu tả trong đoạn trích xì tiền ra”. b? b. H: Vì sao đoạn trích a có yếu tố tự sự mà không - Yếu tố tự sự: “ấy thế mà....tuyên phải văn tự sự? Còn đoạn trích b có yếu tố miêu tả bố rằng”. nhng không phải là văn miêu tả? - Yếu tố miêu tả: Tấp nập, không H: Giả sử đoạn trích a không có những chi tiết cụ ngần ngại....người thì...kẻ thì...tốp thể kể lại 1 kiểu bắt linh kì quặc, tàn ác, liệu ta có thì...”. thể lờng hết được việc mộ lính “tình nguyện” đã -> Hai đoạn văn trên là văn nghị gây ra sự nhũng lạm hết sức trắng trợn không? luận. Vì tự sự và miêu tả không -> Không. phải là mục đích chủ yếu mà ngời H: Còn ở đoạn trích b, nếu thiếu những dòng miêu viết hướng tới. tả sinh động về những người lính, thì ta có hình dung được sự giả dối, lừa gạt trong những rêu rao của thực dân không? -> Không. H: Từ việc tìm hiểu trên, em có nhận xét gì về vai => Tự sự và miêu tả là yếu tố phụ trò của các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị trợ giúp việc trình bày luận cứ luận? được rõ ràng, cụ thể, sinh động GV: Hai đoạn trích trên kể về những thủ đoạn bắt hơn. lính và miêu tả cảnh khổ sở của những ngời bị bắt. Mục đích của tác giả là đưa ra ý kiến để người đọc bàn luận, phân biệt phải trái, đúng sai. Rõ ràng, nếu không có yếu tố tự sự và miêu tả thì luận điểm “Chế độ lính tình nguyện” không được rõ ràng, cụ thể, sinh động đến như vậy. - Gọi HS đọc ví dụ. 2. Ví dụ 2: H: Hãy chỉ ra bố cục của VB trên? - Vấn đề nghị luận: Truyện -> HS. “Chàng Trăng....ở miền xuôi”. H: Tác giả đã đa ra và làm sáng tỏ ý kiến nào? H: Tìm những yếu tố tự sự và miêu tả trong phần a. Yếu tố tự sự và miêu tả trong thân bài của VB? truyện “Chàng Trăng”: - TS: Mẹ chàng Trăng...trời đất. Sau đó...vầng sáng bạc. - MT: Suốt ngày chàng không nói, không cười...khiên đao. b. Yếu tố tự sự và miêu tả trong truyện “Nàng Han”: - TS: Quân nàng...tắm - MT: Nàng Han là...xâm. Và trên dãy núi....ngời Kinh. H: Tác dụng của tự sự và miêu tả trong VB trên? -> Giúp làm rõ ý kiến của tác giả đã nêu ở phần đặt vấn đề. H: Vì sao tác giả không kể đầy đủ, cặn kẽ toàn bộ => Tác giả chỉ tả 1 số hình ảnh và hai câu chuyện mà chỉ tả 1 số hình ảnh và kể 1 số kể 1 số chi tiết, vì không muốpn chi tiết trong những câu chuyện ấy? phá vỡ mạch lạc nghị luận của bài H: Từ việc tìm hiểu trên, em hãy cho biết: Khi đa văn. yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn NL, cần chú ý những gì? -> Các yếu tố TS và MT phải phục vụ cho việc làm rõ LĐ, không đợc phá vỡ mạch lạc nghị luận của VB. GV chốt lại kiến thức. Đưa ra phần ghi nhớ, gọi HS đọc. * Ghi nhớ: (SGK- 116). Hoạt động 2: II. Luyện tập: - Gọi HS đọc yêu cầu và đoạn 1. Bài tập 1: văn trong SGK a. Yếu tố tự sự: - GV chia lớp thành 3 nhóm, - Sắp trung thu giao nhiệm vụ: - Đêm trước rằm đầu tiên...bộ mặt nhà giam. + Nhóm 1: chỉ ra các yếu tố tự - Cầm lòng không đậu...lên” sự. - Phải đi ra...làm thơ. + Nhóm 2: chỉ ra các yếu tố - Tâm trạng...làm lơ. miêu tả. - Nh đành...giục. + Nhóm 3: Nêu tác dụng. - Nghĩa là...im lặng. b. Yếu tố miêu tả: - Trời xứ bắc...sáng. - Bỗng ....vỗ về. - Ngay bên cửa sổ...cây. - Đêm nay rất đẹp. - Nó ăm ắp...bộc lộ. c. Tác dụng: - Yếu tố tự sự: Giúp người đọc hình dung rõ hơn hoàn cảnh sáng tác bài thơ và tâm trạng của tác giả. - Yếu tố miêu tả: Giúp người đọc như trông thấy trước mắt khung cảnh của đêm trăng sáng và cảm xúc của người tù - thi sĩ để nhận rõ hơn chiều sâu của 1 tâm tư. ở đó, bên trong sự im lặng còn chứa đựng biết bao nhiêu tình cảm dạt dào trước trăng, trước đêm, truớc cái lành, cái đẹp. BTNC 2. Bài tập2: - Gọi HS đọc yêu cầu trong - Có vận dụng yếu tố miêu tả. SGK. - Vì: Gợi lại được vẻ đẹp của hoa sen, hoặc kể lại 1 kỉ - GV hướng dẫn HS cách làm. niệm về bài ca dao đó -> Làm vấn đề ghị luận trở nên sáng tỏ, sinh động, giàu sức thuyết phục hơn. 4. Củng cố: - Tự sự và miêu tả có vai trò gì trong bài văn nghị luận? - Việc đưa các yếu tố trên vào bài văn phải lưu ý những gì? 5. Hướng dẫn học bài: - Học bài theo quá trình tìm hiểu các ví dụ. - Học thuộc ghi nhớ. - Tìm 1 số đoạn văn NL có yếu tố TS và MT để tham khảo. IV/ RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ...................................... Tiết 123- 124 LUYỆN TẬP ĐƯA CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ VÀO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Kiến thức: Củng cố chắc hơn những hiểu biết về các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận mà các em đã được học trong tiết TLV trước - Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng những hiểu biết đó để tập đa ra các yếu tố tự sự và miêu tả vào một đoạn văn, bài văn nghị luận với đề tài quen thuộc, gần gũi. - Thái độ: Bồi dưỡng cho HS thái độ nghiêm túc khi tạo lập đoạn văn nghị luận. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức tự học, trả lời câu hỏi ở nhà. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận trả lời câu hỏi GV đưa ra. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin về nội dung bài. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: GV: Bảng phụ ghi ví dụ. 2. Học sinh: Đọc bài soạn bài vào vở soạn. III/ CÁC BƯỚC TRÊN LỚP 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra: Khi đưa yếu tố tự sự, miêu tả vào bài văn NL cần chú ý những gì? 3. Bài mới: HĐ 1: HĐ tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/ mở đầu/ khởi động) * Giới thiệu bài: Giáo viên nhắc lại vai trò của tự sự và miêu tả trong văn nghị luận để dẫn vào tiết luyện tập. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 2: I. Chuẩn bị ở nhà: - Gọi HS nêu đề bài H: Yêu cầu phải chuẩn bị ở nhà Đề bài: Trang phục và văn hoá Lập dàn ý chi tiết, tập hợp những suy nghĩ, những hình ảnh, những câu chuyện mà em đã tích luỹ được xung quanh vấn đè trang phục trong thực tế đời sống, ở ngoài nhà trường và xã hội. Hoạt động 3: II. Luyện tập trên lớp - Hướng dẫn luyện tập trên lớp 1. Định hướng làm bài: - Cụ thể hoá đề bài trên thành * Đề bài: tình huống cụ thể Một số bạn đang đua đòi theo những lối ăn mạc không lành mạnh, không phù hợp với lứa tuổi học sinh, truyền thống văn hoá của dân tộc và hoàn cảnh gia đình. Em hãy viết một bài văn nghị luận đẻ thuyết phục các bạn đó thay đổi cách ăn mặc cho đúng đắn hơn. H: Kiểu bài của đề bài trên? 1. Tìm hiểu đề: Nghị luận (Giải thích kết hợp chứng minh) * Đề bài: Trang phục và văn H: Từ ngữ nào của đề bài giúp em biết điều đó? hoá. Thuyết phục - Kiểu bài: Nghị luận giải thích H: Vấn đề nghị luận ở đây là gì? - Nội dung: Vấn đề trang phục Trang phục của học sinh và việc chạy đua theo mốt học sinh và văn hoá. Chạy đua không phải là học sinh có văn hoá. theo mốt không phải là người học sinh có văn hoá. H: Sau khi định hướng được yêu cầu của đề bài, chúng ta 2. Xác lập luận điểm: phải làm gì? a,c,b,e (bỏ d vì không phù - Gọi học sinh đọc yêu cầu hợp). H: Nên đưa vào bài viết những luận điểm nào trong số các luận điểm trên? Học sinh thảo lụân, trao đổi và đa ra kết luận. H: Vì sao em không chọn luận điểm d, vào bài viết này? Vì luận diểm d, không phù hợp với nội dung, yêu cầu của đề bài. H: Vậy khi chọn luận điểm ta phải chú ý điều gì? H: Tìm được luận diểm, ta đã viết được bài luôn chưa? H: Bước tiếp theo của việc tìm luận điểm là gì? 3. Sắp xếp luận điểm (dàn H: Hãy cho biết yêu cầu của việc sắp xếp các luận điểm? ý) -> Trong 1 bài văn nghị luận, LĐ là 1 hệ thống gồm: a) Mở bài: Vai trò của + LĐ chính: Là vấn đề cần làm sáng tỏ. trang phục và văn hoá + LĐ phụ: còn gọi là luận cứ (gồm d.chứng và lí lẽ). b) Thân bài: -> Các LĐ trong bài văn NL phải liên kết chặt chẽ với nhau - Trang phục là một trong và phải được sắp xếp theo 1 trình tự hợp lí. những yếu tố quan trong H: Hãy nêu cách sắp xếp của riêng mình dựa trên hệ thể hiện văn hoá của con thống các luận điểm đã có sẵn? người nói chung và của -> HS có thể có những cách sắp xếp ý khác nhau để đưa ra học sinh trong nhà trường cho cả lớp xem xét, đánh giá. nói riêng. - GV đưa ra cách sắp xếp đúng. - a,c,b,e 1-a. Gần đây, cách ăn mặc của một số bạn có nhiều thay c) Kết bài: Tự nhận xét về đổi, không còn giản dị, lành mạnh nh trước nữa. trang phục của bản thân và 2-c. Các bạn lầm tởng rằng, cách ăn mặc nh thế sẽ làm nêu hướng phấn đấu. cho mình trở nên văn minh, lịch sự, sành điệu. - Lời khuyên các bạn đang 3-b. Việc chạy theo các mốt ăn nh thế làm mất thời gian chạy theo mốt nên suy của các bạn, ảnh hưởng xấu đến két quả học tập và gây nghĩ lại. tốn kém cho cha mẹ. 4-e. Việc ăn mặc cần phù họp với thời đại nhng cũng cần phải phù hợp với truyền thống văn hoá dân tộc, với lứa tuổi, với hoàn cảnh sống và nói lên... 5- KL: Các bạn cần thay đổi lại trang phục cho lành mạnh, đúng đắn. H: Sau khi sắp xếp được các luận điểm theo một trình tự 4. Phát triển LĐ, đưa yếu hợp lí, phù hợp với vấn đề NL thì bớc tiếp theo sẽ là gì? tố tự sự và miêu tả vào -> Phát triển các LĐ đó thành các đoạn văn (Mỗi LĐ là 1 đoạn văn, bài văn NL. đoạn văn). H: Mỗi đoạn văn cần có những yếu tố nào phụ trợ? -> Tự sự và miêu tả. H: Theo em, có nên đưa các yếu tố TS và MT vào quá trình triển khai LĐ không? Vì sao? -> Có. Vì 2 yếu tố này giúp cho việc trình bày luận cứ trong bài văn đuợc rõ ràng, cụ thể và sinh động hơn. Do đó, có sức thuyết phục mạnh mẽ hơn. * Gọi HS đọc ví dụ a và b. trong SGK.(Mỗi đoạn văn trình bày 1 LĐ). H: Hãy chỉ ra các yếu tố TS và MT trong từng đoạn văn? -> HS thực hiện. H: Từ việc tìm hiểu ví dụ, em thấy nếu lược bỏ các yếu tố TS và MT thì các đoạn văn trên sẽ trở nên ntn? -> HS trả lời. H: Vậy tác dụng của yếu tố MT và TS là gì? => Các yếu tố MT và TS H: Cái khác nhau của đoạn văn a, và đoạn văn b. ở phần làm cho các luận chứng dẫn chứng là gì? trở nên sinh động, luận -> Đoạn b. tập trung kể, tả lớp hài kịch cổ điển của Mô-li-e điểm được CM rất cụ thể, vừa học. Còn đoạn a. có những sự vật, hình ảnh được rút ra rõ ràng. từ thực tế. Yếu tố BC: Làm cho => Dẫn chứng có thể nằm trong tác phẩm, nhưng cũng có LĐ sâu sắc, lay động lòng thể trong cuộc sống hàng ngày. Việc đưa yếu tố TS và MT người, có sức thuyết phục vào đoạn văn và bài văn NL là rất cần thiết. Nhng khi đa cao. vào, chúng ta phải chú ý đa 1 cách có chọn lọc, phù hợp với nội dung LĐ thì mới có hiệu qủa. HĐ 4: 5. Luyện tập: - Viết đoạn văn nghị luận có yếu tố TS, MT (Phát triển các luận điểm b, c, d, e ). - HS viết từ 5 đến 10 phút. - Gọi một vài em trình bày. - GV nhận xét, chữa. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: Gọi HS nhắc lại các yêu cầu của việc đưa các yếu tố vào đoạn văn NL - Học theo quá trình tìm hiểu bài. - Làm bài tập phần luỵân tập vào vở. - Soạn bài: Chữa lỗi diễn đạt. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC. GV đánh giá tổng kết giờ học. V. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ......................................
Tài liệu đính kèm: