Ngày soạn: 1 -9-2020 Từ tiết thứ 5 đến tiết thứ 8 Tuần: 2 Tiết: 7 Tiếng Việt TRƯỜNG TỪ VỰNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Khái niệm trường từ vựng. Kỹ năng: - Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng. - Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản. Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng trường từ vựng trong giao tiếp. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành Năng lực tính toán, trình bày, trao đổi thông tin: Năng lực thực hành thí nghiệm: thực hành II. Chuẩn bị: Giáo viên: giáo án, Sgv,Sgk, CKTKN Học sinh: soạn bài theo hướng dẫn III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ ? - Từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp ? VD minh họa ? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: - Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng. b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: Nhớ lại kiến thức d. Kết luận của giáo viên: Trường từ vựng Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: SẢN PHẨM HOẠT CÁCH THỨC TỔ CHỨC ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG SINH Kiến thức 1: Khái niệm về I. Thế nào là trường từ trường từ vựng –15 phút - Đọc đoạn văn SGK, vựng? (Mục đích: khắc sâu kiến thức chú ý các từ in đậm. * VD: ( SGK / 21 ) Mặt, mắt, da, gò má, : chỉ về trường từ vựng) - Cùng chỉ bộ phận cơ bộ phận cơ thể người - Gọi HS đọc đoạn văn SGK và thể người. cùng một trường từ vựng. chú ý các từ ngữ in đậm trong -Trình bày, nêu VD. đoạn trích. - Các từ ấy có nét chung nào về - Chú ý ghi nhớ SGK. nghĩa? - Quan sát, rút ra kết * Ghi nhớ: ( SGK ) Dành cho Hs giỏi: luận. * Lưu ý : ( SGK ) -Trường từ vựng là gì? Cho VD? - GV chốt lại bằng ghi nhớ. - GV ghi các VD lên bảng phụ, hướng dẫn HS phân tích từng VD để rút ra lưu ý. - Đọc lưu ý sgk/21,22 Liên hệ: tìm trường từ vựng liên quan đến môi trường? Phát biểu. Bảo vệ rừng: trồng cây, chăm sóc cây... Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút SẢN PHẨM HOẠT CÁCH THỨC TỔ CHỨC ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG SINH II. Luyện tập : Bài 1-3: dành cho HS khá -Làm bài tập chạy. Bài tập 1: tìm trường từ Bài 4-6: dành cho HS giỏi vựng “Người ruột thịt” trong - Tìm các từ thuộc trường từ văn bản Trong lòng mẹ: mẹ vựng người ruột thịt trong văn tôi, cô tôi, hình hài máu mủ... bản "Trong...mẹ" Bài tập 2 : đặt tên trường từ - Cho HS làm bài tập chạy, -Trình bày. vụng ( SGK / 23 ) chấm điểm 5 em nhanh nhất. a. Dụng cụ đánh bắt thủy sản. -Thảo luận b. Dụng cụ để đựng. c. Hoạt động của chân. Phát biểu. d. Trạng thái tâm lí. - Thực hiện. e. Tính cách. - Đọc bài tập 3, trả lời theo yêu g. Dụng cụ để viết. cầu. Bài tập 3 : xác định trường - Gọi HS trả lời, cho điểm. - Lạnh: từ vựng:( SGK / 23 ) -Thảo luận bài tập 4. + Tính chất của thực Trường từ vựng thái độ. phẩm: Thức ăn nóng, Bài tập 4: xếp từ vào bảng: ( - Tìm các trường từ vựng: lưới, ...lạnh. SGK / 23 ) lạnh, tấn công? + Thời tiết: lạnh, nóng, - Khứu giác: mũi, thính, rét... thơm. + Nhiệt độ: nóng, lạnh - Thính giác: nghe, tai, rõ, - Tấn công: + Trường thính, điếc. - Viết đoạn văn ngắn có sử chiến thuật quân sự: tấn Bài tập 5: Tìm các trường từ dụng trường từ vựng theo yêu công, phòng thủ, mai vựng: cầu BT 7?. phục... - Lưới: Tích hợp: Nhận biết và sử + Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản. dụng trường từ vựng đúng + Thể thao: lưới, vợt, bóng... nghĩa. +Tổ chức vây bắt: vây, lưới... Bài tập 6: Chuyển từ trường "quân sự" sang "nông nghiệp" Bài tập 7: viết đoạn văn Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về trường từ vựng Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Tìm trường từ vựng Các trường từ vựng theo Nhận xét hoạt động của HS chủ đề 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Học bài, xem lại các bài tập. - Chuẩn bị bài : BỐ CỤC VĂN BẢN (Đọc, tìm hiểu theo yêu cầu sgk) - Tự học: Cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ. Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ. Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ. Nhận biết từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp, biết sử dụng từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Trường từ vựng là gì? Cho ví dụ? - Hoạt động: nêu tên trường từ vựng- tìm từ cụ thể -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 08 TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trích tác phẩm “Tắt đèn”) - Ngô Tất Tố- I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ. - Gía trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn. - Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật. - Giáo dục kĩ năng sống: cảm thông, chia sẻ với số phận của những người nghèo khổ trong xã hội, sống có nhân cách có phẩm chất, luôn quan tâm giúp đỡ đừng đẩy họ vào con đường cùng, không lối thoát Kĩ năng: - Tóm tắt văn bản truyện. - Vận dụng kiến thức về kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thương người nghèo và tinh thần phản kháng. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ (4 phút): Tình thương yêu mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ như thế nào? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: Liên tưởng tới văn bản.., d. Kết luận của giáo viên: Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động * Kiến thức 1: HDHS Đọc – I. Đọc – tìm hiểu chung: tìm hiểu chung 1. Đọc: Mục đích: HS hiểu được kiến 2. Tìm hiểu chung thức chung về văn bản - HS: lắng nghe. a.. Tác giả: - Hướng dẫn học sinh đọc và - HS: đọc văn bản. - Ngô Tất Tố (1893 - 1954), quê chú ý chú thích (*) SGK, làng Lộc Hà, Từ Sơn, Bắc Ninh trang 31 - HS: nhận xét. (nay thuộc huyện Đông Anh, Hà - GV: hướng dẫn đọc văn Nội). bản (có sự phân vai). - Ông là nhà văn xuất sắc của trào - Gọi học sinh nhận xét cách - HS: Xuất thân là lưu hiện thực trước Cách mạng; là đọc của bạn. nhà nho gốc nông người am tường trên nhiều lĩnh - Giới thiệu đôi nét về tác giả dân, học giả uyên vực: nghiên cứu, học thuật, sáng Ngô Tất Tố? bác, nhà báo nổi tác Giới thiệu ảnh chân dung tiếng, nhà văn hiện - Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của nhà văn Ngô Tất Tố (nếu thực xuất sắc trước của ông. có). CMT8. b. Văn bản: Ông được coi là nhà văn - Được Nhà nước Trích từ chương 18 của tiểu thuyết của nông dân, chuyên viết về truy tặng giải thưởng “Tắt đèn”. nông dân với những tác Hồ Chí Minh về văn c. Phương thức biểu đạt: tự sự kết phẩm đặc biệt thành công, học nghệ thuật hợp , miêu tả, biểu cảm. trong đó phải kể đến tác (1996). phẩm “Tắt đèn”. - HD: nêu vị trí của d. Giải nghĩa từ: (1) – (12) trang văn bản trong tác 32 - Xác định xuất xứ của đoạn phẩm. trích? (HS Y) - HS: trả lời PTBĐ - Phương thức biểu đạt của - HS: Gia đình Chị văn bản là gì? Dậu nhà không còn - GV: Yêu cầu học sinh trình tiền nộp sưu, chồng bày tóm tắt văn bản. (khá – bị bệnh + hành hạ, giỏi) chị phải bảo vệ chồng. * Kiến thức 2: Đọc - hiểu II. Đọc - hiểu văn bản: văn bản 1. Tình thế gia đình chị Dậu: Mục đích: HS hiểu được nội - HS: gia đình chị - Nghèo “Nhất nhì trong hạng cùng dung, ý nghĩa, nghệ thuật Dậu xem là“Nhất nhì đinh”, anh Dậu đau ốm - Đọc đoạn tham khảo ở trong hạng cùng SGK, giới thiệu chung về đinh.” hoàn cảnh gia đình chị Dậu? - HS: Bối cảnh: + Âm thanh: tiếng - Vụ thuế đang trong thời điểm gay - Câu chuyện diễn ra trong mõ, trống, tiếng gắt nhất: quan sắp về tận làng đốc bối cảnh không gian như thế khóc.. thuế. nào? (khá-giỏi) + Quan sắp về tận - Bọn tay sai xông vào nhà đánh làng đốc thuế. trói anh Dậu chị phải bảo về anh - HS: Chị đã bán đi Dậu đứa con và của cải Tình thế hết sức nguy ngập. - Khi bọn tay sai xông vào nhưng vẫn không đủ tiền nộp cho cả em nhà, tình thế gia đình chị Dậu chồng đã chết. như thế nào? - HS: Vô cùng gay gắt. - Từ đó, em có nhận xét như thế nào về vụ thuế? (Khá- giỏi) GV chốt ý và chuyển ý : - Em hãy tìm từ ngữ miêu tả - HS: phân tích: phía 2. Nhân vật cai lệ: chị Dậu; phía cai lệ hành động, ngôn ngữ của cai - Hành động: trói, bịch, tát ... lệ?( Khá-giỏi) Cai lệ: sầm sập - Giọng điệu: quát, thét, hầm hè. - Hắn có thái độ gì khi chị tiến vào thái độ: Tàn bạo, không chút tình người. Dậu xin khất thuế? quát nạt, hầm hè, hung tợn. nói: ra lệnh. át giọng, quát tháo, chửi mắng. độc ác, vô nhân đạo, hung dữ... - Em có nhận xét gì về nhân - HS: Tàn ác, bất vật này? nhân-bộ máy cai trị. - Qua nhân vật cai lệ, em - HS: Nhân vật cai lệ hiểu như thế nào về xã hội đại diện cho tầng lớp thực dân nửa phong kiến? thống trị, đàn áp, bóc * Chuyển ý: lột con người. 3. Nhân vật chị Dậu: - Chia nhóm và nhiệm vụ cho mỗi nhóm: N : Khi chồng bị đánh kiệt 1 a. Đối với chồng: sức, chị đã làm gì? nấu cháo, dỗ dành, - Luôn quan tâm, chăm sóc chồng. Khi bọn tay sai định trói ngồi xem chồng ăn. - Một mình đứng ra bảo vệ gia chồng mình, chị có thái độ ra một mình đứng ra đình. sao? bảo vệ gia đình. là người vợ hiền, yêu thương N : Nhận xét về vai trò là 2 chồng hết mực. người vợ của chị Dậu? rất mực yêu - Diễn biến tâm lí của chị thương chồng con Dậu trong đoạn trích? - HS: trả lời tâm lí Chị Dậu - Ban đầu: lễ phép, nhẫn nhục để khơi dậy lòng thương của ông cai - Lúc sau: đấu lí - cái lí đương nhiên- đạo lí làm người, chị - GV: Em hãy tả lại cảnh chị Dậu đứng lên ngang Dậu đánh nhau với tên cai lệ. hàng với kẻ thù b. Đối với bọn tay sai: (Trung bình) - Đỉnh điểm: đấu - Lúc đầu: hạ mình van xin, xưng - GV: Thái độ của chị Dậu lực- căm giận, khinh cháu - ông. thay đổi như thế hợp lí bỉ - Chị Dậu đấu lí: xưng tôi-ông không? Vì sao? - HS: Hợp lí, vì bị - Chị dậu đấu lực: xưng bà-mày đẩy tới đường cùng Chị Dậu là người nông dân hiền - Em hiểu như thế nào về chị đã chống trả lành nhưng có tinh thần phảng câu nói: “Thà ngồi tù ” quyết liệt kháng mạnh mẽ. - Em hiểu như thế nào về - HS: Tinh thần phản Đây là hình ảnh tiêu biểu của nhân vật chị Dậu?(khá- giỏi) kháng. người phụ nữ lao động Việt Nam - GV: Chốt ý tinh thần phản - HS tự bộc lộ kháng của chi Dậu chỉ là bột phát, nhưng tinh thần đấu tranh đó chính là con đường tự giải phóng - TP kết thúc bế tắc vì Tg chưa nhận thức chân lí cách mạng nên chưa chỉ ra được con đường đấu tranh (câu 6) - GV: GDKNS Qua số phận của người nông dân VN trước CM tháng Tám chúng 4. Nghệ thuật: ta cần cảm thông, chia sẻ với - Tạo tình huống truyện có tính số phận của những người kịch: tức nước vỡ bờ nghèo khổ trong xã hội, sống - Kể chuyện, miêu tả nhân vật có nhân cách có phẩm chất, chân thực, sinh động. luôn quan tâm giúp đỡ đừng 5. Ý nghĩa: đẩy họ vào con đường cùng, Tác giả Ngô Tất Tố đã phản ánh không lối thoát hiện thực về sức phản kháng mãnh - Nghệ thuật trong VB? Ý liệt chống lại áp bức của những nghĩa của VB? - HS: Tạo tình người nông dân hiền lành, chất - GV: Hướng dẫn học sinh huống truyện có tính phác. ghi nhớ. kịch tức nước vỡ bờ. III. Tổng kết: - HS: Kể chuyện, Ghi nhớ : SGK trang 33 miêu tả nhân vật chân thực, sinh động 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút - Học nội dung bài vừa học. - Chuẩn bị bài: “Xây dựng đoạn văn trong văn bản” - Đọc kĩ các mục của bài học. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: + Giúp học sinh cách đọc văn bản cho phù hợp trong các lời đối thoại. + Cho học sinh nhập vai và diễn tại lớp (lược bỏ các tình huống lời dẫn). + Tích hợp: Tại sao nhan đề lại là tức nước vỡ bờ. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt tuần 2 ngày 9.9.2020 Tổ trưởng ND, PP: HT: Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: