NGỮ VĂN 8 Ngày soạn: 22/10/2020 Tiết: 49 - 52 Tuần: 13 Tiết 49. CÂU GHÉP (tt) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép. - Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép. Kỹ năng: - Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép dựa vào văn cảnh, hoàn cảnh giao tiếp. - Rèn kỹ năng sử dụng các cặp quan hệ từ để tạo lập câu ghép. - Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp. Thái độ: Ý thức sử dụng câu ghép đúng quan hệ ý nghĩa trong diễn đạt. * GDKNS. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. Chuẩn bị: - GV: giáo án, SGK, SGV, STK, CHUẨN KIẾN THỨC, bảng phụ. - HS: SGK, học bài, xem bài mới. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Nêu đặc điểm của câu ghép? Cách nối vế câu ghép? 3. Bài mới: (35’) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Đặt một câu ghép và cho Đặt một câu ghép và cho GV chốt lại biết cách nối các vế câu. biết cách nối các vế câu. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: Kiến thức 1: I. Quan hệ ý nghĩa giữa Quan hệ ý nghĩa giữa các các vế câu: vế câu: - Các vế của câu ghép có Mục đích: HD tìm hiểu quan hệ ý nghĩa với nhau quan hệ ý nghĩa giữa các vế khá chặt chẽ. câu: 14’ - Những quan hệ thường - Gv dán bảng phụ các ngữ - Nghe, quan sát. gặp là: nhân quả, điều kiện liệu sau, yêu cầu học sinh (giả thuyết), tương phản, thảo luận trong bàn trong 5’, tăng tiến, lựa chọn, bổ sung, sau đó phân tích các vế câu tiếp nối, đồng thời, bổ sung, trong các câu ghép sau: giải thích. - Yêu cầu học sinh thảo luận - Thảo luận, nêu ý kiến. theo nhóm. Tiếp phần hoạt động của giáo viên (bảng phụ): Câu 1: Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp. => có 3 vế câu, quan hệ nhân quả. Câu 2: Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau rồi ai nấy đều buông gậy ra áp vào vật nhau. => có 2 vế câu, có quan hệ tiếp nối. Câu 3: Những căn hộ trong xóm tôi có hoàn cảnh phức tạp: nhà của An luôn đầy ắp tiếng nói cười vui vẻ, nhà của Hải thì lạnh tanh như có đám, còn nhà Linh ồn ào tiếng chưởi mắn nhau. (V 1 -> V2, V3, V4: quan hệ đồng thời; V 2- V3: quan hệ tương phản). => có 4 vế câu, quan hệ đồng thời và quan hệ tương phản. Câu 4: Nếu lúc sáng anh đem áo mưa thì chiều nay con sẽ không bị cảm lạnh. => có 2 vế câu, quan hệ giả thuyết. Câu 5: Những cây còng không còn sức sống vì sân trường đầy cát nóng. => có 2 vế câu, quan hệ giải thích. Câu 6: Tôi càng ngồi im làm thinh thì nó càng chạy lung tung khắp lớp. => có 2 vế câu, quan hệ tăng tiến. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh động Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh động - Các vế câu trong câu ghép - HS chỉ rõ từ bảng phụ. - Mỗi quan hệ được đánh có mối quan hệ ý nghĩa gì? dấu bằng những quan hệ từ, => hình thành nội dung bài cặp quan hệ từ, cặp từ hô học. (khá giỏi) ứng nhất định. - Mỗi quan hệ trên được đánh - HS chỉ rõ từ bảng phụ. dấu bằng những từ ngữ nào? GV chốt ý: qht, cặp qht, cặp từ hô ứng(YẾU) - Nghe. Hoạt động 3: Luyện tập(14P). Mục đích: Thực hành khắc sâu kiến thức làm các bài tập trong sách giáo khoa. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Gọi h/s đọc yêu cầu của 4 bài tập, chia h/s ra 4 nhóm thực hiện yêu cầu 4 bài tập trong 5’, yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận, gọi h/s khác nhóm nhận xét bài làm của nhóm bạn. Bài tập 1: Xác định quan a. V1-V2: quan hệ nhân quả. Bài tập 1: Xác định quan hệ hệ ý nghĩa giữa các vế trong V2-V3: quan hệ giải thích các vế câu trong câu ghép những câu ghép dưới đây (V3 giải thích rõ cho V2). về mặt ý nghĩa: và cho biết mỗi vế câu biểu b. V1-V2: quan hệ đồng a. V1-V2: quan hệ nhân thị ý nghĩa gì trong mối thời. quả. quan hệ ấy. V1,2-V3: quan hệ điều V2-V3: quan hệ giải thích kiện - kết quả. (V3 giải thích rõ cho V2). c. Quan hệ tăng tiến b. V1-V2: quan hệ đồng d. V1-V2: quan hệ tương thời. phản. V1,2-V3: quan hệ điều e. 2 câu ghép: kiện - kết quả. Câu 1: quan hệ nối tiếp. c. Quan hệ tăng tiến Câu 2: quan hệ nguyên d. V1-V2: quan hệ tương nhân. phản. e. 2 câu ghép: Câu 1: quan hệ nối tiếp. Câu 2: quan hệ nguyên Bài 2: nhân. Xác định câu ghép và quan - Đoạn 1: 4 câu ghép mqhệ Bài tập 2: Xác định câu hệ ý nghĩa giữa các vế cấu; điều kiện. ghép và quan hệ ý nghĩa ± tách vế câu trên thành câu - Đoạn 2: 2 câu ghép có giữa các về cấu; ± tách vế đơn. mqhệ nguyên nhân. câu trên thành câu đơn. - Đoạn 1: 4 câu ghép mqhệ điều kiện. - Đoạn 2: 2 câu ghép có mqhệ nguyên nhân. Bài tập 3: Bài tập 3: Bài tập 3: Yêu cầu học sinh đọc bài Gồm 2 câu ghép, mỗi câu Gồm 2 câu ghép, mỗi câu tập 3 và nêu yêu cầu. Học gồm nhiều vế tập trung vào gồm nhiều vế tập trung vào sinh làm bài tập. sự việc chú ý: sự việc chú ý: - Sự việc 1: lão Hạc nhờ - Sự việc 1: lão Hạc nhờ ông giáo giữ hộ mảnh vườn. ông giáo giữ hộ mảnh vườn. - Sự việc 2: lão Hạc nhờ - Sự việc 2: lão Hạc nhờ ông giáo giữ hộ tiền lo hậu ông giáo giữ hộ tiền lo hậu sự. sự. -> không thể tách thành câu -> không thể tách thành câu đơn. đơn. -> cách viết câu dài trên có -> cách viết câu dài trên có dụng ý của tác giả: lời kể dụng ý của tác giả: lời kể chậm rãi, dài dòng của một chậm rãi, dài dòng của một người già yếu lại hay tự dằn người già yếu lại hay tự dằn dặt về trách nhiệm của một dặt về trách nhiệm của một người cha. người cha. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Bài tập 4: Bài tập 4: Bài tập 4: Yêu cầu học sinh đọc đoạn a. Câu ghép 2: Nếu u chưa a. Câu ghép 2: Nếu u chưa văn và trả lời câu hỏi. đi, cụ Nghị chưa giao tiền đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u chưa có tiền nộp sưu cho, u chưa có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ không sống chết ở đình, chứ không sống được. được. V1-V2-V3: quan hệ đồng V1-V2-V3: quan hệ đồng thời. thời. V1-V2-V3 ->V4: quan hệ V1-V2-V3 ->V4: quan hệ điều kiện - kết quả. điều kiện - kết quả. b. Tách vế trong câu ghép b. Tách vế trong câu ghép 1,3 thành câu đơn: Thôi, u 1,3 thành câu đơn: Thôi, u van con. U lạy con. Con có van con. U lạy con. Con có thương thầy thương u. Con thương thầy thương u. Con đi ngay bây giờ cho u. đi ngay bây giờ cho u. -> quan hệ giữa các vế -> quan hệ giữa các vế trong câu ghép 2 là điều trong câu ghép 2 là điều kiện.Để thể hiện rõ mối kiện.Để thể hiện rõ mối quan hệ này, không nên quan hệ này, không nên tách mỗi vế thành câu đơn. tách mỗi vế thành câu đơn. ->câu 1,3 nếu tách, lời nói ->câu 1,3 nếu tách, lời nói nhân vật nghẹn ngào, trong nhân vật nghẹn ngào, trong khi đó, tác giả để cho nhân khi đó, tác giả để cho nhân vật thiết tha năn nỉ. vật thiết tha năn nỉ. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài, xem lại các bài - Học bài, xem lại các bài - Học bài, xem lại các bài tập đã làm. tập đã làm. tập đã làm. - Chuẩn bị: “Phương pháp - Chuẩn bị: “Phương pháp - Chuẩn bị: “Phương pháp thuyết minh”- Đọc kĩ các thuyết minh”- Đọc kĩ các thuyết minh”- Đọc kĩ các phương pháp thuyết minh phương pháp thuyết minh phương pháp thuyết minh và phần luyện tập. và phần luyện tập. và phần luyện tập. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Nhắc lại quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Tiết 50. DẤU NGOẶC ĐƠN, DẤU HAI CHẤM I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: Kiến thức : Công dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm. Kỹ năng : - Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. - Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. Thái độ : Bồi dưỡng ý thức sử dụng dấu ngoặc đơn, hai chấm đúng chỗ. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. Chuẩn bị: - GV: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ. Chuẩn kiến thức. - HS: SGK, học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Các vế của câu ghép thường thể hiện những mối quan hệ nào? 3. Bài mới: 35’ Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Đặt 3 câu ghép thể hiện Đặt 3 câu ghép thể hiện GV chốt lại quan hệ nhân quả, nối quan hệ nhân quả, nối tiếp, tiếp, tương phản? tương phản? Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: Kiến thức 1: I.Dấu ngoặc đơn: Dấu ngoặc đơn: 1.Ví Dụ :Sgk/134. Mục đích: HD tìm hiểu vda. -> Đánh dấu phần công dụng của dấu ngoặc giải thích để làm rõ ý chỉ đơn:10’ ai. - Gọi h/s đọc mục I, trang - Đọc. vdb. -> Đánh dấu phần 134 - SGK. thuyết minh về loại động - Gv treo bảng phụ có nội - Quan sát bảng phụ. vật “Ba Khía”. dung trên. vdc. -> Đánh dấu phần bổ - Trong đoạn văn a, dấu ( - Đánh dấu phần giải thích sung. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động ) dùng để làm gì? để làm rõ ý chỉ ai. 2. Ghi nhớ: - Trong trường hợp ở nội - Đánh dấu phần thuyết Dấu ngoặc đơn dùng để dung b,c thì như thế nào? minh về loại động vật “Ba đánh dấu phần chú thích (YẾU) Khía”. Đánh dấu phần bổ (giải thích, thuyết minh, sung. bổ sung thêm). - Vậy dấu ( ) dùng để làm - Dấu ngoặc đơn dùng để gì?(HS khá- giỏi) đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm). Kiến thức 2: Kiến thức 2: II. Dấu hai chấm: Dấu hai chấm: 1.Ví Dụ : Sgk/ 135. Mục đích: HD tìm hiểu - Đoạn văn a: Đánh dấu, công dụng của dấu hai báo trước lời đối thoại. chấm: 9’ - Đoạn văn b: Đánh dấu - Gọi h/s đọc mục II trang - Đọc. lời dẫn trực tiếp. 135 và quan sát bảng phụ. - a: báo trước lời đối thoại - Đoạn văn c: Đánh dấu - Dấu : trong từng đoạn giữa Dế Mèn và Dế Choắt. báo trước phần thuyết văn trên dùng để làm gì? đánh dấu (lời dẫn trực tiếp), minh. -> trình bày nội dung đã giải thích lí do thay đổi tâm 2.Ghi nhớ: hiểu. trạng của nhân vật tôi. - Đánh dấu (báo trước) -> Tôi bảo hắn: An phải phần giải thích, thuyết cắt tóc thì mới sạch sẽ minh cho một phần trước được. đó. => Cho biết công dụng - Đánh dấu (báo trước) phần - Đánh dấu (bước trước) của dấu : là gì? Yêu cầu giải thích, thuyết minh cho lời dẫn trực tiếp (dùng với học sinh cho ví dụ? một phần trước đó. dấu “ ”) hay lời đối (HS khá – giỏi) - Đánh dấu (bước trước) thoại (dùng với dấu gạch - lời dẫn trực tiếp (dùng với ). dấu “ ”) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch -). * Bài tập nhanh : Thêm - Học sinh làm bài. dấu hai chấm vào các câu sau cho đúng ý định của người viết : - Người VN nói “ Học thầy không tày học bạn”, nhưng cũng nói “ Không thầy đố mày làm nên” - Nam khoe với tôi rằng “ Hôm qua cậu ta được điểm 10 ” Hoạt động 3: Luyện tập.(10P) Mục đích: Hướng dẫn hoc5s inh làm các bài tập SGK. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Bài tập 1: Giải thích công Bài tập 1: Giải thích công - Công dụng của dấu ngoặc dụng của dấu ngoặc đơn: dụng của dấu ngoặc đơn: đơn: a. Đánh dấu phần giải thích a. Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ (tiệt ý nghĩa của các cụm từ (tiệt nhiên, định phận...). nhiên, định phận...). b. Đánh dấu phần thuyết b. Đánh dấu phần thuyết minh nhằm nêu rõ trong minh nhằm nêu rõ trong chiều dài cầu có tính cả chiều dài cầu có tính cả phần cầu dẫn. phần cầu dẫn. c. Vị trí 1: đánh dấu phần c. Vị trí 1: đánh dấu phần bổ sung. bổ sung. Vị trí 2: đánh dấu phần Vị trí 2: đánh dấu phần thuyết minh. thuyết minh. Bài tập 2: Giải thích công - Công dụng dấu hai chấm: Bài tập 2: Giải thích công dụng dấu hai chấm: a. Đánh dấu phần giải dụng dấu hai chấm: thích. a. Đánh dấu phần giải b. Đánh dấu lời thoại. thích. c. Đánh dấu phần thuyết b. Đánh dấu lời thoại. minh. c. Đánh dấu phần thuyết minh. Bài tập 3: Bài tập 3: Có thể bỏ dấu - Trả lời: - Được. hai chấm trong đoạn trích + Được. - Nhưng nghĩa của phần sau được không? Trong + Nhưng nghĩa của phần đặt sau dấu : không được đoạn trích này, tác giả đặt sau dấu : không được nhấn mạnh bằng. dùng dấu hai chấm nhằm nhấn mạnh bằng. mục đích gì?(khá) Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Bài tập 4: - Được, nghĩa không thay Bài tập 4: Quan sát các câu văn để trả đổi. - Được, nghĩa không thay lời các câu hỏi: - Không thể thay dấu : đổi. bằng dấu ( ) vì trong câu - Không thể thay dấu : phần “Động khô và động bằng dấu ( ) vì trong câu nước” không phải là phần phần “Động khô và động chú thích. nước” không phải là phần chú thích. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học thuộc bài. - Học thuộc bài. - Học thuộc bài. - Làm bài tập 5, 6 trang 137 - Làm bài tập 5, 6 trang 137 - Làm bài tập 5, 6 trang 137 – SGK. – SGK. – SGK. - Soạn bài Đề văn thuyết - Soạn bài Đề văn thuyết - Soạn bài Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn minh và cách làm bài văn minh và cách làm bài văn thuyết minh. thuyết minh. thuyết minh. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Nêu tác dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Tiết 51, 52. ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: Kiến thức : - Đề văn thuyết minh. - Yêu cầu cần đạt khi làm một bài văn thuyết minh. - Cách quan sát, tích lũy tri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn thuyết minh. Kỹ năng : - Xác định yêu cầu của một bài văn thuyết minh. - Quan sát, nắm được đặc điểm, cấu tạo, nguyên lý vận hành, công dụng của đối tượng cần thuyết minh. - Tìm ý, lập dàn ý, tạo lập một văn bản thuyết minh. Thái độ : Bồi dưỡng ý thức viết bài tập làm văn phù hợp đề bài. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. Chuẩn bị: - GV: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ. Chuẩn kiến thức. - HS: SGK, STK, học bài, làm bài tập soạn bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh 3. Bài mới:..80’ Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Nêu tác dụng của các Trả lời câu hỏi GV chốt lại phương pháp thuyết minh ? Có ví dụ minh họa? Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động TIẾT 1 TIẾT 1 TIẾT 1 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: Kiến thức 1: I. Đề văn thuyết minh và Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết cách làm bài văn minh: thuyết minh: 1. Đề văn thuyết minh Mục đích: HD tìm hiểu Nêu các đối tượng để đề và cách làm văn TM- người làm bài trình bày tri 16’ thức về chúng ( Người, đồ - Gv gọi h/s đọc các đề - Đọc đề văn thuyết minh. vật, loài vật, di tích ) văn thuyết minh sách 2. Cách làm bài văn thuyết giáo khoa. minh - Gv treo bảng 1 có một - Quan sát. - Cần tìm hiểu kĩ đối tượng số đề trên. thuyết minh, xác định rõ - Xác minh rõ đối tượng - Nêu đối tượng cần thuyết phạm vi tri thức về đối cần thuyết minh trong minh. tượng đó; sử dụng phương mỗi đề? pháp thuyết minh thích hợp; - Em có nhận xét gì về - Kiến thức cần thuyết ngôn ngữ chính xác, dễ hiểu các lĩnh vực có đối minh * Bố cục 3 phần tượng liên quan trong + Mb : Giới thiệu đối tượng những đề văn?(K –giỏi) thuyết minh - Người làm bài cần - Làm rõ đặc điểm của đối + Tb : - Trình bày cấu tạo. thực hiện nhiệm vụ gì tượng. - Nêu tác dụng của đối với các đối tượng đồ vật. này? - Nêu cách sử dụng, *Hướng dẫn h/s đọc văn - Đọc văn bản “Xe đạp”. bảo quản. bản “Xe đạp”. ( Trình bày chính xác, đẽ - Văn bản này có thể - 3 phần. hiểu những tri thức chia làm mấy phần? khách quan về đối tượng - Nhan đề văn bản có - Đối tượng thuyết minh như cấu tạo, đặc điểm, liên quan gì đến nội chiếc xe đạp. lợi ích, bằng các dung? phương pháp thuyết - Nêu giới hạn và nội - Nêu giới hạn từng phần. minh phù hợp) dung chính từng phần? + Kb : Vai trò, ý nghĩa của - Bố cục chung của 1 - Ba phần. đồ vật trong đời sống hiện văn bản thuyết minh như nay thế nào? * Ghi nhớ: SGK T140. - Tác giả đã sử dụng - Trả lời về phương pháp phương pháp thuyết thuyết minh. minh nào? - Để trình bày được như - Kiến thức. Cách làm bài vậy, người viết phải làm văn thuyết minh. gì? TIẾT 2 Hoạt động 3: Luyện tập. Mục đích: Hướng dẫn học sinh làm các bài tập SGK. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Bài 1: Lập ý và lập dàn ý Lập dàn ý cho đề bài “ Giới Bài tập 1: Lập dàn ý cho đề cho đề: “Giới thiệu về chiếc thiệu về chiếc nón lá Việt bài “ Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam”. Nam”? nón lá Việt Nam”? <Tham khảo dàn ý ở mục 2 <Tham khảo dàn ý ở mục 2 II, trang 140 - SGK). II, trang 140 - SGK). Bài tập 2: Bài tập 2: Lập ý và lập dàn ý cho đề: + MB: Tên trường, ngày Đề bài : Giới thiệu trường Giới thiệu trường của em. thành lập của em (gọi HS khá giỏi làm) + TB : Vị trí, diện tích của + MB: Tên trường, ngày trường, đóng ở phường ( thành lập xã), quận ( huyện ), thành + TB : Vị trí, diện tích của phố trường, đóng ở phường ( ( tỉnh) xã), quận ( huyện ), thành - Các khu vực của trường: phố Phòng Giám hiệu, số phòng ( tỉnh) học, vườn trường, thư viện - Các khu vực của trường: - Các lớp học: ( số lượng Phòng Giám hiệu, số phòng mỗi khối mấy lớp ) học, vườn trường, thư viện - Số lượng giáo viên: nam, - Các lớp học: ( số lượng nữ mỗi khối mấy lớp ) - Các thành tích của trường - Số lượng giáo viên: nam, trong đào tạo, thi đua nữ + KB : Vị trí của nhà - Các thành tích của trường trường trong đời sống xã trong đào tạo, thi đua hội ở địa phương . Tình + KB : Vị trí của nhà cảm của em đối với trường trường trong đời sống xã hội ở địa phương . Tình cảm của em đối với trường Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Nêu bố cục của bài văn Trả lời. GV chốt lại thuyết minh? 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài, Làm bài tập: sưu - Học bài, Làm bài tập: sưu - Học bài, Làm bài tập: sưu tầm văn bản thuyết minh. tầm văn bản thuyết minh. tầm văn bản thuyết minh. - Chuẩn bị: “Chương trình - Chuẩn bị: “Chương trình - Chuẩn bị: “Chương trình địa phương”: sưu tầm các địa phương”: sưu tầm các địa phương”: sưu tầm các tác phẩm văn học ở địa tác phẩm văn học ở địa tác phẩm văn học ở địa phương trước 1975. phương trước 1975. phương trước 1975. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Đề bài văn thuyết minh có đặc điểm gì? - Cách làm bài văn thuyết minh như thế nào? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: . - Trò: . Kí duyệt của tổ tuần 13 Ngày: 25/11/2020 Tổ phó - ND: . - PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: