Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 13, Tiết 49-52 - Năm học 2020-2021

doc 13 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 13, Tiết 49-52 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 NGỮ VĂN 8
Ngày soạn: 22/10/2020
Tiết: 49 - 52 
Tuần: 13
 Tiết 49. CÂU GHÉP (tt)
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép.
 - Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép.
 Kỹ năng: 
 - Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép dựa vào văn cảnh, hoàn cảnh giao tiếp.
 - Rèn kỹ năng sử dụng các cặp quan hệ từ để tạo lập câu ghép.
 - Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp.
 Thái độ: Ý thức sử dụng câu ghép đúng quan hệ ý nghĩa trong diễn đạt.
* GDKNS.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề 
dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi.
 - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả.
II. Chuẩn bị:
 - GV: giáo án, SGK, SGV, STK, CHUẨN KIẾN THỨC, bảng phụ.
 - HS: SGK, học bài, xem bài mới.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
 Nêu đặc điểm của câu ghép? Cách nối vế câu ghép?
3. Bài mới: (35’)
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi 
động): (1P)
Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng 
để đến với nội dung bài học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Đặt một câu ghép và cho Đặt một câu ghép và cho GV chốt lại
biết cách nối các vế câu. biết cách nối các vế câu.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Kiến thức 1: Kiến thức 1: I. Quan hệ ý nghĩa giữa 
Quan hệ ý nghĩa giữa các các vế câu:
vế câu: - Các vế của câu ghép có 
Mục đích: HD tìm hiểu quan hệ ý nghĩa với nhau 
quan hệ ý nghĩa giữa các vế khá chặt chẽ.
câu: 14’ - Những quan hệ thường 
- Gv dán bảng phụ các ngữ - Nghe, quan sát. gặp là: nhân quả, điều kiện 
liệu sau, yêu cầu học sinh (giả thuyết), tương phản, 
thảo luận trong bàn trong 5’, tăng tiến, lựa chọn, bổ sung, 
sau đó phân tích các vế câu tiếp nối, đồng thời, bổ sung, 
trong các câu ghép sau: giải thích.
- Yêu cầu học sinh thảo luận - Thảo luận, nêu ý kiến.
theo nhóm.
 Tiếp phần hoạt động của giáo viên (bảng phụ):
 Câu 1: Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam 
 ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là 
 cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp. => có 3 vế câu, quan hệ nhân quả.
 Câu 2: Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau rồi ai nấy đều buông gậy ra áp 
 vào vật nhau. => có 2 vế câu, có quan hệ tiếp nối.
 Câu 3: Những căn hộ trong xóm tôi có hoàn cảnh phức tạp: nhà của An luôn 
 đầy ắp tiếng nói cười vui vẻ, nhà của Hải thì lạnh tanh như có đám, còn nhà 
 Linh ồn ào tiếng chưởi mắn nhau. (V 1 -> V2, V3, V4: quan hệ đồng thời; V 2-
 V3: quan hệ tương phản). => có 4 vế câu, quan hệ đồng thời 
 và quan hệ tương phản.
 Câu 4: Nếu lúc sáng anh đem áo mưa thì chiều nay con sẽ không bị cảm lạnh.
 => có 2 vế câu, quan hệ giả thuyết.
 Câu 5: Những cây còng không còn sức sống vì sân trường đầy cát nóng.
 => có 2 vế câu, quan hệ giải thích.
 Câu 6: Tôi càng ngồi im làm thinh thì nó càng chạy lung tung khắp lớp.
 => có 2 vế câu, quan hệ tăng tiến.
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của học sinh
 động Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của học sinh
 động
- Các vế câu trong câu ghép - HS chỉ rõ từ bảng phụ. - Mỗi quan hệ được đánh 
có mối quan hệ ý nghĩa gì? dấu bằng những quan hệ từ, 
 => hình thành nội dung bài cặp quan hệ từ, cặp từ hô 
học. (khá giỏi) ứng nhất định.
- Mỗi quan hệ trên được đánh - HS chỉ rõ từ bảng phụ.
dấu bằng những từ ngữ nào?
 GV chốt ý: qht, cặp qht, cặp 
từ hô ứng(YẾU) - Nghe.
Hoạt động 3: Luyện tập(14P).
Mục đích: Thực hành khắc sâu kiến thức làm các bài tập trong sách giáo khoa.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Gọi h/s đọc yêu cầu của 4 
bài tập, chia h/s ra 4 nhóm 
thực hiện yêu cầu 4 bài tập 
trong 5’, yêu cầu các nhóm 
trình bày kết quả thảo luận, 
gọi h/s khác nhóm nhận xét 
bài làm của nhóm bạn.
 Bài tập 1: Xác định quan a. V1-V2: quan hệ nhân quả. Bài tập 1: Xác định quan hệ 
hệ ý nghĩa giữa các vế trong V2-V3: quan hệ giải thích các vế câu trong câu ghép 
những câu ghép dưới đây (V3 giải thích rõ cho V2). về mặt ý nghĩa:
và cho biết mỗi vế câu biểu b. V1-V2: quan hệ đồng a. V1-V2: quan hệ nhân 
thị ý nghĩa gì trong mối thời. quả.
quan hệ ấy. V1,2-V3: quan hệ điều V2-V3: quan hệ giải thích 
 kiện - kết quả. (V3 giải thích rõ cho V2).
 c. Quan hệ tăng tiến b. V1-V2: quan hệ đồng 
 d. V1-V2: quan hệ tương thời.
 phản. V1,2-V3: quan hệ điều 
 e. 2 câu ghép: kiện - kết quả.
 Câu 1: quan hệ nối tiếp. c. Quan hệ tăng tiến 
 Câu 2: quan hệ nguyên d. V1-V2: quan hệ tương 
 nhân. phản.
 e. 2 câu ghép:
 Câu 1: quan hệ nối tiếp.
 Câu 2: quan hệ nguyên Bài 2: nhân.
Xác định câu ghép và quan - Đoạn 1: 4 câu ghép mqhệ Bài tập 2: Xác định câu 
hệ ý nghĩa giữa các vế cấu; điều kiện. ghép và quan hệ ý nghĩa 
± tách vế câu trên thành câu - Đoạn 2: 2 câu ghép có giữa các về cấu; ± tách vế 
đơn. mqhệ nguyên nhân. câu trên thành câu đơn.
 - Đoạn 1: 4 câu ghép mqhệ 
 điều kiện.
 - Đoạn 2: 2 câu ghép có 
 mqhệ nguyên nhân.
Bài tập 3: Bài tập 3: Bài tập 3: 
 Yêu cầu học sinh đọc bài Gồm 2 câu ghép, mỗi câu Gồm 2 câu ghép, mỗi câu 
tập 3 và nêu yêu cầu. Học gồm nhiều vế tập trung vào gồm nhiều vế tập trung vào 
sinh làm bài tập. sự việc chú ý: sự việc chú ý:
 - Sự việc 1: lão Hạc nhờ - Sự việc 1: lão Hạc nhờ 
 ông giáo giữ hộ mảnh vườn. ông giáo giữ hộ mảnh vườn.
 - Sự việc 2: lão Hạc nhờ - Sự việc 2: lão Hạc nhờ 
 ông giáo giữ hộ tiền lo hậu ông giáo giữ hộ tiền lo hậu 
 sự. sự.
 -> không thể tách thành câu -> không thể tách thành câu 
 đơn. đơn.
 -> cách viết câu dài trên có -> cách viết câu dài trên có 
 dụng ý của tác giả: lời kể dụng ý của tác giả: lời kể 
 chậm rãi, dài dòng của một chậm rãi, dài dòng của một 
 người già yếu lại hay tự dằn người già yếu lại hay tự dằn 
 dặt về trách nhiệm của một dặt về trách nhiệm của một 
 người cha. người cha.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4P)
Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Bài tập 4: Bài tập 4: Bài tập 4: 
Yêu cầu học sinh đọc đoạn a. Câu ghép 2: Nếu u chưa a. Câu ghép 2: Nếu u chưa 
văn và trả lời câu hỏi. đi, cụ Nghị chưa giao tiền đi, cụ Nghị chưa giao tiền 
 cho, u chưa có tiền nộp sưu cho, u chưa có tiền nộp sưu 
 thì không khéo thầy con sẽ thì không khéo thầy con sẽ 
 chết ở đình, chứ không sống chết ở đình, chứ không sống 
 được. được.
 V1-V2-V3: quan hệ đồng V1-V2-V3: quan hệ đồng 
 thời. thời. V1-V2-V3 ->V4: quan hệ V1-V2-V3 ->V4: quan hệ 
 điều kiện - kết quả. điều kiện - kết quả.
 b. Tách vế trong câu ghép b. Tách vế trong câu ghép 
 1,3 thành câu đơn: Thôi, u 1,3 thành câu đơn: Thôi, u 
 van con. U lạy con. Con có van con. U lạy con. Con có 
 thương thầy thương u. Con thương thầy thương u. Con 
 đi ngay bây giờ cho u. đi ngay bây giờ cho u.
 -> quan hệ giữa các vế -> quan hệ giữa các vế 
 trong câu ghép 2 là điều trong câu ghép 2 là điều 
 kiện.Để thể hiện rõ mối kiện.Để thể hiện rõ mối 
 quan hệ này, không nên quan hệ này, không nên 
 tách mỗi vế thành câu đơn. tách mỗi vế thành câu đơn.
 ->câu 1,3 nếu tách, lời nói ->câu 1,3 nếu tách, lời nói 
 nhân vật nghẹn ngào, trong nhân vật nghẹn ngào, trong 
 khi đó, tác giả để cho nhân khi đó, tác giả để cho nhân 
 vật thiết tha năn nỉ. vật thiết tha năn nỉ.
4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P)
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Học bài, xem lại các bài - Học bài, xem lại các bài - Học bài, xem lại các bài 
tập đã làm. tập đã làm. tập đã làm.
- Chuẩn bị: “Phương pháp - Chuẩn bị: “Phương pháp - Chuẩn bị: “Phương pháp 
thuyết minh”- Đọc kĩ các thuyết minh”- Đọc kĩ các thuyết minh”- Đọc kĩ các 
phương pháp thuyết minh phương pháp thuyết minh phương pháp thuyết minh 
và phần luyện tập. và phần luyện tập. và phần luyện tập.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P)
 - Nhắc lại quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 - Thầy: ..
 - Trò: . Tiết 50. DẤU NGOẶC ĐƠN, DẤU HAI CHẤM
 I. Mục tiêu :
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 Kiến thức : Công dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.
 Kỹ năng : 
 - Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
 - Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
 Thái độ : Bồi dưỡng ý thức sử dụng dấu ngoặc đơn, hai chấm đúng chỗ.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề 
 dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi.
 - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả.
 II. Chuẩn bị:
 - GV: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ. Chuẩn kiến thức.
 - HS: SGK, học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
 Các vế của câu ghép thường thể hiện những mối quan hệ nào? 3. Bài mới: 35’
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi 
 động): (1P)
 Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng 
 để đến với nội dung bài học.
Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
động
Đặt 3 câu ghép thể hiện Đặt 3 câu ghép thể hiện GV chốt lại
quan hệ nhân quả, nối quan hệ nhân quả, nối tiếp, 
tiếp, tương phản? tương phản?
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Kiến thức 1: Kiến thức 1: I.Dấu ngoặc đơn: 
Dấu ngoặc đơn: 1.Ví Dụ :Sgk/134.
Mục đích: HD tìm hiểu vda. -> Đánh dấu phần 
công dụng của dấu ngoặc giải thích để làm rõ ý chỉ 
đơn:10’ ai.
- Gọi h/s đọc mục I, trang - Đọc. vdb. -> Đánh dấu phần 
134 - SGK. thuyết minh về loại động 
- Gv treo bảng phụ có nội - Quan sát bảng phụ. vật “Ba Khía”.
dung trên. vdc. -> Đánh dấu phần bổ 
- Trong đoạn văn a, dấu ( - Đánh dấu phần giải thích sung. Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
) dùng để làm gì? để làm rõ ý chỉ ai. 2. Ghi nhớ: 
- Trong trường hợp ở nội - Đánh dấu phần thuyết Dấu ngoặc đơn dùng để 
dung b,c thì như thế nào? minh về loại động vật “Ba đánh dấu phần chú thích 
(YẾU) Khía”. Đánh dấu phần bổ (giải thích, thuyết minh, 
 sung. bổ sung thêm).
- Vậy dấu ( ) dùng để làm - Dấu ngoặc đơn dùng để 
gì?(HS khá- giỏi) đánh dấu phần chú thích 
 (giải thích, thuyết minh, bổ 
 sung thêm).
Kiến thức 2: Kiến thức 2: II. Dấu hai chấm:
Dấu hai chấm: 1.Ví Dụ : Sgk/ 135.
Mục đích: HD tìm hiểu - Đoạn văn a: Đánh dấu, 
công dụng của dấu hai báo trước lời đối thoại.
chấm: 9’ - Đoạn văn b: Đánh dấu 
- Gọi h/s đọc mục II trang - Đọc. lời dẫn trực tiếp.
135 và quan sát bảng phụ. - a: báo trước lời đối thoại - Đoạn văn c: Đánh dấu 
- Dấu : trong từng đoạn giữa Dế Mèn và Dế Choắt. báo trước phần thuyết 
văn trên dùng để làm gì? đánh dấu (lời dẫn trực tiếp), minh.
-> trình bày nội dung đã giải thích lí do thay đổi tâm 2.Ghi nhớ:
hiểu. trạng của nhân vật tôi. - Đánh dấu (báo trước) 
-> Tôi bảo hắn: An phải phần giải thích, thuyết 
cắt tóc thì mới sạch sẽ minh cho một phần trước 
được. đó.
=> Cho biết công dụng - Đánh dấu (báo trước) phần - Đánh dấu (bước trước) 
của dấu : là gì? Yêu cầu giải thích, thuyết minh cho lời dẫn trực tiếp (dùng với 
học sinh cho ví dụ? một phần trước đó. dấu “ ”) hay lời đối 
(HS khá – giỏi) - Đánh dấu (bước trước) thoại (dùng với dấu gạch -
 lời dẫn trực tiếp (dùng với ).
 dấu “ ”) hay lời đối thoại 
 (dùng với dấu gạch -).
* Bài tập nhanh : Thêm - Học sinh làm bài.
dấu hai chấm vào các câu 
sau cho đúng ý định của 
người viết :
- Người VN nói “ Học 
thầy không tày học bạn”, 
nhưng cũng nói “ Không 
thầy đố mày làm nên” 
- Nam khoe với tôi rằng “ 
Hôm qua cậu ta được 
điểm 10 ”
 Hoạt động 3: Luyện tập.(10P) Mục đích: Hướng dẫn hoc5s inh làm các bài tập SGK.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
 Bài tập 1: Giải thích công 
Bài tập 1: Giải thích công - Công dụng của dấu ngoặc dụng của dấu ngoặc đơn:
dụng của dấu ngoặc đơn: đơn: a. Đánh dấu phần giải thích 
 a. Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ (tiệt 
 ý nghĩa của các cụm từ (tiệt nhiên, định phận...).
 nhiên, định phận...). b. Đánh dấu phần thuyết 
 b. Đánh dấu phần thuyết minh nhằm nêu rõ trong 
 minh nhằm nêu rõ trong chiều dài cầu có tính cả 
 chiều dài cầu có tính cả phần cầu dẫn.
 phần cầu dẫn. c. Vị trí 1: đánh dấu phần 
 c. Vị trí 1: đánh dấu phần bổ sung.
 bổ sung. Vị trí 2: đánh dấu phần 
 Vị trí 2: đánh dấu phần thuyết minh.
 thuyết minh. 
Bài tập 2: Giải thích công - Công dụng dấu hai chấm: Bài tập 2: Giải thích công 
dụng dấu hai chấm: a. Đánh dấu phần giải dụng dấu hai chấm:
 thích. a. Đánh dấu phần giải 
 b. Đánh dấu lời thoại. thích.
 c. Đánh dấu phần thuyết b. Đánh dấu lời thoại.
 minh. c. Đánh dấu phần thuyết 
 minh.
 Bài tập 3: 
Bài tập 3: Có thể bỏ dấu - Trả lời: - Được.
hai chấm trong đoạn trích + Được. - Nhưng nghĩa của phần 
sau được không? Trong + Nhưng nghĩa của phần đặt sau dấu : không được 
đoạn trích này, tác giả đặt sau dấu : không được nhấn mạnh bằng.
dùng dấu hai chấm nhằm nhấn mạnh bằng. 
mục đích gì?(khá)
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3P)
Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Bài tập 4: - Được, nghĩa không thay Bài tập 4: 
Quan sát các câu văn để trả đổi. - Được, nghĩa không thay 
lời các câu hỏi: - Không thể thay dấu : đổi.
 bằng dấu ( ) vì trong câu - Không thể thay dấu : 
 phần “Động khô và động bằng dấu ( ) vì trong câu 
 nước” không phải là phần phần “Động khô và động 
 chú thích. nước” không phải là phần 
 chú thích.
4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Học thuộc bài. - Học thuộc bài. - Học thuộc bài.
- Làm bài tập 5, 6 trang 137 - Làm bài tập 5, 6 trang 137 - Làm bài tập 5, 6 trang 137 
– SGK. – SGK. – SGK.
- Soạn bài Đề văn thuyết - Soạn bài Đề văn thuyết - Soạn bài Đề văn thuyết 
minh và cách làm bài văn minh và cách làm bài văn minh và cách làm bài văn 
thuyết minh. thuyết minh. thuyết minh.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P)
 - Nêu tác dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 - Thầy: ..
 - Trò: . Tiết 51, 52. ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ
 CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH
I. Mục tiêu : 
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 Kiến thức :
 - Đề văn thuyết minh.
 - Yêu cầu cần đạt khi làm một bài văn thuyết minh.
 - Cách quan sát, tích lũy tri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn thuyết 
minh.
 Kỹ năng : 
 - Xác định yêu cầu của một bài văn thuyết minh.
 - Quan sát, nắm được đặc điểm, cấu tạo, nguyên lý vận hành, công dụng của đối 
 tượng cần thuyết minh.
 - Tìm ý, lập dàn ý, tạo lập một văn bản thuyết minh.
 Thái độ : Bồi dưỡng ý thức viết bài tập làm văn phù hợp đề bài.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề 
dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi.
 - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả.
II. Chuẩn bị:
 - GV: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ. Chuẩn kiến thức.
 - HS: SGK, STK, học bài, làm bài tập soạn bài.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
 3. Bài mới:..80’
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi 
động): (1P)
Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng 
để đến với nội dung bài học.
Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
động
Nêu tác dụng của các Trả lời câu hỏi GV chốt lại
phương pháp thuyết minh ? 
Có ví dụ minh họa?
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
 TIẾT 1 TIẾT 1 TIẾT 1 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
 Kiến thức 1: Kiến thức 1: I. Đề văn thuyết minh và 
Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết 
cách làm bài văn minh:
thuyết minh: 1. Đề văn thuyết minh 
Mục đích: HD tìm hiểu Nêu các đối tượng để 
đề và cách làm văn TM- người làm bài trình bày tri 
16’ thức về chúng ( Người, đồ 
- Gv gọi h/s đọc các đề - Đọc đề văn thuyết minh. vật, loài vật, di tích )
văn thuyết minh sách 2. Cách làm bài văn thuyết 
giáo khoa. minh 
- Gv treo bảng 1 có một - Quan sát. - Cần tìm hiểu kĩ đối tượng 
số đề trên. thuyết minh, xác định rõ 
- Xác minh rõ đối tượng - Nêu đối tượng cần thuyết phạm vi tri thức về đối 
cần thuyết minh trong minh. tượng đó; sử dụng phương 
mỗi đề? pháp thuyết minh thích hợp; 
- Em có nhận xét gì về - Kiến thức cần thuyết ngôn ngữ chính xác, dễ hiểu 
các lĩnh vực có đối minh * Bố cục 3 phần 
tượng liên quan trong + Mb : Giới thiệu đối tượng 
những đề văn?(K –giỏi) thuyết minh
- Người làm bài cần - Làm rõ đặc điểm của đối + Tb : - Trình bày cấu tạo. 
thực hiện nhiệm vụ gì tượng. - Nêu tác dụng của 
đối với các đối tượng đồ vật. 
này? - Nêu cách sử dụng, 
*Hướng dẫn h/s đọc văn - Đọc văn bản “Xe đạp”. bảo quản. 
bản “Xe đạp”. ( Trình bày chính xác, đẽ 
- Văn bản này có thể - 3 phần. hiểu những tri thức 
chia làm mấy phần? khách quan về đối tượng 
- Nhan đề văn bản có - Đối tượng thuyết minh như cấu tạo, đặc điểm, 
liên quan gì đến nội chiếc xe đạp. lợi ích, bằng các 
dung? phương pháp thuyết 
- Nêu giới hạn và nội - Nêu giới hạn từng phần. minh phù hợp)
dung chính từng phần? + Kb : Vai trò, ý nghĩa của 
- Bố cục chung của 1 - Ba phần. đồ vật trong đời sống hiện 
văn bản thuyết minh như nay 
thế nào? * Ghi nhớ: SGK T140.
- Tác giả đã sử dụng - Trả lời về phương pháp 
phương pháp thuyết thuyết minh. 
minh nào?
- Để trình bày được như - Kiến thức. Cách làm bài 
vậy, người viết phải làm văn thuyết minh. 
gì?
 TIẾT 2 Hoạt động 3: Luyện tập. 
Mục đích: Hướng dẫn học sinh làm các bài tập SGK.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Bài 1: Lập ý và lập dàn ý Lập dàn ý cho đề bài “ Giới Bài tập 1: Lập dàn ý cho đề 
cho đề: “Giới thiệu về chiếc thiệu về chiếc nón lá Việt bài “ Giới thiệu về chiếc 
nón lá Việt Nam”. Nam”? nón lá Việt Nam”?
 <Tham khảo dàn ý ở mục 2 <Tham khảo dàn ý ở mục 2 
 II, trang 140 - SGK). II, trang 140 - SGK).
Bài tập 2: Bài tập 2: 
Lập ý và lập dàn ý cho đề: + MB: Tên trường, ngày Đề bài : Giới thiệu trường 
Giới thiệu trường của em. thành lập của em 
(gọi HS khá giỏi làm) + TB : Vị trí, diện tích của + MB: Tên trường, ngày 
 trường, đóng ở phường ( thành lập 
 xã), quận ( huyện ), thành + TB : Vị trí, diện tích của 
 phố trường, đóng ở phường ( 
 ( tỉnh) xã), quận ( huyện ), thành 
 - Các khu vực của trường: phố
 Phòng Giám hiệu, số phòng ( tỉnh)
 học, vườn trường, thư viện - Các khu vực của trường: 
 - Các lớp học: ( số lượng Phòng Giám hiệu, số phòng 
 mỗi khối mấy lớp ) học, vườn trường, thư viện 
 - Số lượng giáo viên: nam, - Các lớp học: ( số lượng 
 nữ mỗi khối mấy lớp )
 - Các thành tích của trường - Số lượng giáo viên: nam, 
 trong đào tạo, thi đua nữ 
 + KB : Vị trí của nhà - Các thành tích của trường 
 trường trong đời sống xã trong đào tạo, thi đua
 hội ở địa phương . Tình + KB : Vị trí của nhà 
 cảm của em đối với trường trường trong đời sống xã 
 hội ở địa phương . Tình 
 cảm của em đối với trường
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2P)
Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Nêu bố cục của bài văn Trả lời. GV chốt lại
thuyết minh?
4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P)
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Học bài, Làm bài tập: sưu - Học bài, Làm bài tập: sưu - Học bài, Làm bài tập: sưu tầm văn bản thuyết minh. tầm văn bản thuyết minh. tầm văn bản thuyết minh.
- Chuẩn bị: “Chương trình - Chuẩn bị: “Chương trình - Chuẩn bị: “Chương trình 
địa phương”: sưu tầm các địa phương”: sưu tầm các địa phương”: sưu tầm các 
tác phẩm văn học ở địa tác phẩm văn học ở địa tác phẩm văn học ở địa 
phương trước 1975. phương trước 1975. phương trước 1975.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P)
 - Đề bài văn thuyết minh có đặc điểm gì?
 - Cách làm bài văn thuyết minh như thế nào?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 - Thầy: .
 - Trò: .
 Kí duyệt của tổ tuần 13
 Ngày: 25/11/2020
 Tổ phó
 - ND: .
 - PP: 
 Đinh Thu Trang

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tuan_13_tiet_49_52_nam_hoc_2020_2021.doc