NGỮ VĂN 8 Ngày soạn: 21. 10. 2020 Từ tiết 43 đến 44 Tuần: 11 Tiết 43. TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: Kiến thức: - Đặc điểm của văn bản thuyết minh. - Ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh. - Yêu cầu của bài văn thuyết minh(về nội dung, ngôn ngữ...) Kĩ năng: - Nhận biết văn bản thuyết minh; phân biệt văn bản thuyết minh với cá kiểu văn bản đã học trước đó. - Trình bày tri thức có tính khách quan, khoa học thông qua những tri thức của môn Ngữ văn và các môn học khác. Thái độ: Bồi dưỡng ý thức tìm hiểu sự vật hiện tượng trong đời sống. * THGDKNS: Cập nhật kiến thức để thuyết minh. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. Chuẩn bị: - GV: giáo án, SGK, SGV. Nghiên cứu kĩ bài học. Chuẩn kiến thức kĩ năng. - HS: SGK, học bài cũ và đọc trước bài mới. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Kiểm tra bài soạn của HS 3. Bài mới: 35’ Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Giới thiệu một số nhãn của Nghe giới thiệu một số GV chốt lại. các sản phẩm có sử dụng nhãn của các sản phẩm có văn thuyết minh. sử dụng văn thuyết minh. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: Kiến thức 1: I. Vai trò và đặc điểm Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết chung của văn bản thuyết minh: minh: 1. Văn bản thuyết minh Mục đích: Hướng dẫn học trong đời sống con người: sinh tìm hiểu vai trò đặc - Cây dừa bình định. điểm của văn thuyết - Tại sao lá cây có màu minh(18’). xanh lục. - Gọi học sinh đọc 3 văn - Đọc - Huế. bản a, b, c trang 114, 115 - SGK. - Cho cả lớp thảo luận - Thảo luận chung về 3 văn bản với nội dung: + Văn bản trên trình bày, - (a): trình bày về lợi ích của giới thiệu, giải thích điều cây dừa đối với đời sống gì? con người. (khá-giỏi) ->(b): giải thích hiện tượng có màu xanh lục của lá cây. ->(c): giới thiệu về trung tâm văn hoá nghệ thuật đẹp và thơ mộng ở Việt Nam (Huế). -> các văn bản này thường 2. Đặc điểm chung của + Em thường gặp các loại gặp ở sách, báo, truyền văn bản thuyết minh: văn bản đó ở đâu? thông, sách bộ môn.. - Văn bản thuyết minh là -> Văn bản cùng loại: kiểu văn bản thông dụng Động Phong Nha, Cầu Long trong lĩnh vực đời sống + Kể thêm một vài văn Biên... nhằm cung cấp tri thức về bản cùng loại mà em biết? => các văn bản này có chức đặc điểm, tính chất, nguyên năng cung cấp kiến thức về nhân... của các hiện tượng + Các văn bản trên khác một sự vật, hiện tượng trong và sinh vật trong tự nhiên xã với văn bản tự sự, miêu tả cuộc sống xã hội -> văn bản hội bằng phương thức trình và biểu cảm ở điểm nào? thuyết minh. bày, giới thiệu, giải thích. (khá-giỏi) -> giúp ích cho con người. - Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho +Những kiến thức được - Hiểu. con người. cung cấp đó có ý nghĩa như - Văn bản thuyết minh cần thế nào đối với người đọc? ->Giới thiệu.. được trình bày chính xác, rõ + Kiến thức được cung ràng, chặt chẽ và hấp dẫn. cấp có công dụng gì? + Các văn bản thuyết -> Khoa học, chính xác minh về đối tượng bằng phương pháp nào? ->Đọc ghi nhớ. + Ngôn ngữ của các văn bản đó có đặc điểm gì? + Thế nào là văn bản thuyết minh?(yếu) Hoạt động 3: Luyện tập.(17P) Mục đích: hướng dẫn học sinh làm bài tập trong SGK. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Chia h/s ra 4 nhóm để Bài tập 1: Bài tập 1: thảo luận với nội dung - Văn bản (a) là văn bản - Văn bản (a) là văn bản luyện tập. thuyết minh, giới thiệu về thuyết minh, giới thiệu về Nhóm 1: Bài tập 1a. cuộc khởi nghĩa Nông Văn cuộc khởi nghĩa Nông Văn Nhóm 2: Bài tập 1b. Vân (1833 - 1835). Vân (1833 - 1835). -> kiến thức lịch sử. -> kiến thức lịch sử. - Văn bản (b) là văn bản - Văn bản (b) là văn bản thuyết minh, cung cấp kiến thuyết minh, cung cấp kiến thức khoa học môn Sinh vật thức khoa học môn Sinh vật về con giun đất. về con giun đất. Nhóm 3: Bài tập 2. Bài 2: Bài 2: - Văn bản nhật dụng thuộc - Văn bản nhật dụng thuộc phương thức nghị luận có phương thức nghị luận có kết hợp yếu tố thuyết minh. kết hợp yếu tố thuyết minh. - Sử dụng yếu tố thuyết - Sử dụng yếu tố thuyết minh để làm rõ tác hại của minh để làm rõ tác hại của bao bì ni lông. bao bì ni lông. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Nhóm 4: Bài tập 3. Bài tập 3: Bài tập 3: -> thảo luận nhóm trong Các văn bản khác như tự Các văn bản khác như tự 5’, cử đại diện trình bày kết sự, miêu tả, biểu cảm, nghị sự, miêu tả, biểu cảm, nghị quả, nhận xét cho bài làm luận đôi khi cần kết hợp với luận đôi khi cần kết hợp với của bạn khác nhóm. thuyết minh vì nó có tác thuyết minh vì nó có tác -> sửa chữa bài tập. dụng làm rõ ràng nội dung dụng làm rõ ràng nội dung -> Giáo viên uốn nắn, sửa kiến thức được cung cấp. kiến thức được cung cấp. chữa cho học sinh. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Về nhà học bài. - Về nhà học bài. - Về nhà học bài. - Đọc thêm các văn bản - Đọc thêm các văn bản - Đọc thêm các văn bản thuyết minh khác. thuyết minh khác. thuyết minh khác. - Soạn văn bản : Ôn dịch - Soạn văn bản : Ôn dịch - Soạn văn bản : Ôn dịch thuốc lá(đọc kĩ văn bản, thuốc lá(đọc kĩ văn bản, thuốc lá(đọc kĩ văn bản, soạn câu hỏi dưới văn bản, soạn câu hỏi dưới văn bản, soạn câu hỏi dưới văn bản, đọc kĩ phần luyện tập). đọc kĩ phần luyện tập). đọc kĩ phần luyện tập). IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Thế nào là văn bản thuyết minh? * GDKNS. - Ngôn ngữ của các văn bản đó có đặc điểm gì? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: . - Trò: . Tiết 44: ÔN DỊCH, THUỐC LÁ Theo Nguyễn Khắc Viện I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Mối nguy hại ghê gớm toàn diện của tệ nghiện thuốc lá đối với sức khỏe con người và đảo đức xã hội. - Tác hại của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản. Kĩ năng: - Đọc –hiểu văn bản nhật dụng đề cập một vấn đề xã hội bức thiết. - Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh về một vấn đề của đời sống xã hội. Thái độ: Có thái độ quyết tâm phòng chống thuốc lá. * THGD kĩ năng sống: QuyẾT tâm phòng chống thuốc lá. * Tích hợp môi trường: Khai thác tác hại của thuốc lá -> hạn chế và bỏ thuốc lá. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. Chuẩn bị: - GV: giáo án, SGK, SGV, STK, CHUẨN KIẾN THỨC, bài báo minh hoạ, ảnh. - HS: SGK, học bài, xem bài mới. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) - Vì sao bao bì ni lông được sử dụng rộng rãi? Tác hại như thế nào? - Biện pháp khắc phục? Nhận xét về nghệ thuật thuyết minh? 3. Bài mới: (35 phút) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Hướng dẫn học sinh tìm Tìm hiểu một số dịch bệnh. GV chốt lại hiểu một số dịch bệnh. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: Kiến thức 1: I. Đọc- tìm hiểu chung: Đọc- tìm hiểu chung: 1. Đọc Văn bản: Mục đích: Hướng dẫn học 2. Văn bản Ôn dịch thuốc sinh đọc, tìm hiểu thể loại, lá là kiểu văn bản nhật dụng phương thức biểu đạt, bố đề cập đến vấn đề xã hội có cục. - 8’ nhiều tác hại. - Hướng dẫn h/s đọc văn - Học sinh đọc văn bản và bản trang 118, gọi học sinh chú thích. đọc theo yêu cầu. - Văn bản được trích từ - Xuất xứ: đâu? Ai là tác giả? Thuộc Trích “Từ thuốc lá đến ma 3. Phương thức biểu đạt: kiểu văn bản gì? tuý - Bệnh nghiện” của Thuyết minh, nghị luận. (YẾU) Nguyễn Khắc Viện. 4. Bố cục: 3 phần: - Xác định phương thức - Phương thức biểu đạt: + P1: Giới thiệu. biểu đạt của văn bản? vì sao Thuyết minh, nghị luận. + P2: Hậu quả. em xác định như vậy? + P3: Kêu gọi. - Văn bản có thể chia làm - 3 phần: mấy phần? nêu giới hạn và + P1: Giới thiệu. nội dung chính của từng + P2: Hậu quả. phần? + P3: Kêu gọi. (khá-giỏi) Kiến thức 2: Kiến thức 2: II. Đọc - hiểu văn bản: Đọc - hiểu văn bản: 1. Ý nghĩa tên gọi văn Mục đích: HDHS tìm hiểu bản: tên VB, báo động về nạn “Thuốc lá! Mày là đồ ôn dịch thuốc lá: 6’ dịch”. - Theo em nhan đề văn bản - So sánh để gây chú ý -> thể hiện quan điểm, thái có ý nghĩa như thế nào? độ đánh giá đối với tệ nạn thuốc lá. - Ta có thể bỏ dấu phẩy - Dấu phẩy là để nhấn trong nhan đề hoặc đổi mạnh và mở rộng nghĩa. thành “Thuốc lá là một loại ôn dịch” hay không? tại 2. Báo động về nạn dịch sao? thuốc lá: Ôn dịch thuốc lá đang đe - Việc dùng dấu phẩy có tác - Lên án, nguyền rủa. doạ sức khoẻ và tính mạng Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động dụng như thế nào? của loài người còn nặng hơn (YẾU) cả AIDS. - Trong phần đầu văn bản, - Ôn dịch thuốc lá đang đe tác giả đã so sánh như thế doạ sức khoẻ và tính mạng nào việc hút thuốc lá với của loài người còn nặng hơn bệnh AIDS? cả AIDS. (khá-giỏi) Kiến thức 3: Kiến thức 3: 3. Tác hại của thuốc lá: Tác hại của thuốc lá, biện a. Đối với người hút: pháp phòng chống, nghệ - Khói thuốc lá chứa chất thuật, ý nghĩa: độc thấm dần vào cơ thể. Mục đích: HDHS tìm hiểu - Chất hắc ín làm tê liệt Tác hại của thuốc lá, Làm lông mao, làm cho bụi và vi gì để chống thuốc lá? -15’ khuẩn tích tụ gây ho hen, Chuyển ý -> tìm hiểu viêm phế quản, ung thư những tác tác hại của thuốc phổi. lá đối với mọi mặt. - Chất Oxít canbon thấm - Chia h/s ra 4 nhóm, cho - HS thảo luận, nêu ý kiến. vào máu cản trở sự tiếp thảo luận theo nội dung nhận ôxi -> sút giảm sức trong phiếu bài tập trong 5 khoẻ. phút. - Ni-cô-tin làm co thắt động Nhóm 1 & 2: mạch gây nhồi máu cơ tim. Trình bày những tác hại - Việc hút thuốc lá nó nguy b. Đối với người hít khói: của thuốc lá đối với người hại từ từ - Cũng gây bệnh tim mạch, hút. ung thư, viêm phổi. Nhóm 3: - Làm người mẹ mang thai Người hít phải khói thuốc - Lên án.. sinh non, con yếu ớt. lá có những ảnh hưởng gì? c. Đối với xã hội: Nhóm 4: - Tổn hao sức khoẻ cộng Việc hút thuốc có ảnh - Trả lời. đồng. hưởng đến kinh tế, văn hoá, - Hút thuốc lá là nêu gương an ninh trật tự như thế nào? xấu. - Trẻ em hút thuốc dễ sa - Vì sao tác giả dẫn lời - Nêu thái độ của em đối với vào con đường phạm pháp. “THĐ” bàn về việc đánh vấn đề thuốc lá. => Thuyết minh bằng cách giặc trước khi phân tích tác phân tích, nêu chứng cứ hại của thuốc lá? khoa học, minh hoạ bằng số Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động liệu thống kê để thuyết phục - Điều đó có tác dụng gì - Dựa vào sách giáo khoa. người đọc. trong lập luận? 4. Làm gì để chống thuốc Câu : Có người bảo . lá? - Tác giả đưa ra có ý nghĩa - Tác giả so sánh tình hình Kết thúc : câu cảm thán-> gì? hút thuốc lá ở Việt Nam với mong mỏi thiết tha chống * GDKNS: các nước Âu - Mỹ. nạn thuốc lá. - Từ những tác hại đó, em - Trả lời. Tuyên truyền, vận động, có thái độ như thế nào đối hướng vào tinh thần tự giác, với việc hút thuốc lá? ý thức của mỗi người. - Phần cuối văn bản trình - Trả lời. III. Tổng kết: bày nội dung gì? 1. Nghệ thuật: - Kết hợp lập luận chặt chẽ, dẫn chứng sinh động với - Tình hình hút thuốc ở - Trả lời. thuyết minh cụ thể, phân nước ta được so sánh với tích trên cơ sở khoa học. quốc gia nào? - Sử dụng thủ pháp so sánh (YẾU) để thuyết minh một cách thuyết phục một vấn đề y - Các quốc gia trên có nền - Các nước giàu chống dịch học liên quan đến tệ nạn xã kinh tế như thế nào? Họ đã bằng cách ngăn ngừa, hạn hội. làm gì với việc hút thuốc? chế quyết liệt. 2. Ý nghĩa: với những phân tích khoa học, tác giả - Tại sao Việt Nam cần - Nước ta còn nghèo, dịch đã chỉ ra tác hại của việc hút chống thuốc lá? bệnh nhiều, cần ngăn chặn thuốc lá đối với đời sống nạn dịch thuốc lá kiên quyết con người. Từ đó, phê phán hơn. và kêu gọi mọi người ngăn - Bản thân em có biện pháp - HS tự bộc lộ. ngừa tệ nạn thuốc lá. gì để chống lại nạn dịch * Ghi nhớ SGK thuốc lá? (khá-giỏi) - Tích hợp môi trường: - Ô nhiễm không khí: khói Thuốc lá có ảnh hưởng thuốc. như thế nào đối với môi trường sống? (ô nhiễm không khí: khói thuốc). - Nêu đôi nét nghệ thuật của - Nghệ thuật Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động văn bản. - Nêu ý nghĩa của văn bản. - Ý nghĩa của văn bản - Đọc ghi nhớ SGK. - Đọc ghi nhớ SGK. Hoạt động 3: Luyện tập.(Không) Mục đích: Hướng dẫn học sinh làm các bài tập trong SGK. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Đề xuất các biện pháp Đề xuất các biện pháp GV chốt lại phòng chống thuốc lá của phòng chống thuốc lá của em. em. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài. Vẽ tranh minh - Học bài. Vẽ tranh minh - Học bài. Vẽ tranh minh hoạ cho văn bản. hoạ cho văn bản. hoạ cho văn bản. - Chuẩn bị: “Câu - Chuẩn bị: “Câu - Chuẩn bị: “Câu ghép”(đọc trước thật kĩ nội ghép”(đọc trước thật kĩ nội ghép”(đọc trước thật kĩ nội dung bài học và bài tập). dung bài học và bài tập). dung bài học và bài tập). IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Hướng dẫn học sinh làm bài tập? - Giới thiệu hình ảnh về tác hại của hút thuốc lá. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Kí duyệt của tổ tuần 11 Ngày: 11/11/2020 Tổ phó - ND: . - PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: