Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 10, Tiết 37+38 - Năm học 2020-2021

doc 9 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 12/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 10, Tiết 37+38 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 NGỮ VĂN 8
Ngày soạn: 28/10/2020
Từ tiết 37 đến tiết 38
Tuần 10
 TIẾT 37. NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
Kiến thức:
 - Khái niệm của biện pháp nói giảm, nói tránh.
 - Tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh.
 Kĩ năng:
 - Phân biệt nói giảm, nói tránh với nói không đúng sự thật.
 - Sử dụng nói giảm, nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch sự.
 Thái độ:
 Có ý thức vận dụng biện pháp nói giảm, nói tránh trong giao tiếp khi cần thiết.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề 
dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi.
 - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả.
II/. Chuẩn bị:
 - GV: Giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ. Chuẩn kiến thức.
 - HS: SGK, học bài cũ, đọc trước bài mới.
III/. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
 Nói quá là gì?Tác dụng của nói quá? Cho ví dụ và phân tích tác dụng.
3. Bài mới: 35’
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi 
động): (1P)
Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng 
để đến với nội dung bài học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Tìm một câu có biện pháp Tìm một câu có biện pháp GV chốt lại
nói quá và nêu tác dụng. nói quá và nêu tác dụng.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
 Kiến thức 1: Kiến thức 1 I. Nói giảm, nói tránh và 
 Nói giảm, nói tránh và tác tác dụng của nói giảm, 
 dụng của nói giảm, nói - Quan sát. nói tránh:
 tránh: -Tìm hiểu VD 1: 
 Mục đích: HD tìm hiểu khái đi gặp cụ Các Mác 
 niệm và tác dụng -15’ Bác đã đi rồi..
 - Dán bảng phụ nội dung các - Đọc ví dụ. chỉ cái chết
 ngữ liệu trang 107, 108 - - Chỉ cái chết. Dùng từ như thế để 
 SGK. tránh cảm giác đau 
 - Gọi h/s đọc ví dụ 1. - Tránh cảm giác đau buồn
 - Những từ in đậm trên có buồn. -Tìm hiểu VD2: Dùng từ 
 nghĩa là gì?(khá-giỏi) - Đọc ví dụ. bầu sữ để tránh cảm giác 
 - Tại sao người nói lại dùng thô tục.
 cách diễn đạt đó? - Tránh thô tục. -Tìm hiểu VD3: Câu 1 
 - Gọi h/s xác định từ in đậm diễn đạt như thế là thiếu 
 trong ví dụ 2. lịch sự.
 - Vì sao tác giả dùng từ này - Đọc ví dụ 3. Chọn và -> Nói giảm, nói tránh là 
 mà không dùng 1 từ ngữ giải thích lý do. biện pháp tu từ dùng cách 
 khác cùng nghĩa. (khá-giỏi) diễn đạt tế nhị, uyển 
 - Gọi h/s đọc và so sánh hai chuyển tránh gây cảm giác 
 cách nói trong Vd3. - Nói giảm, nói tránh là quá đau buồn, ghê sợ, 
 => đó là cách nói giảm, nói biện pháp tu từ dùng nặng nề, tránh thô tục.
 tránh. cách diễn đạt tế nhị, 
 - Thế nào là nói giảm, nói uyển chuyển tránh gây 
 tránh? cảm giác quá đau buồn, 
 (YẾU) ghê sợ, nặng nề, tránh 
 thô tục,
 - Tìm câu thơ có sử dụng nói - Bác đã lên đường, theo 
 giảm tổ tiên(Tố Hữu)
 Bỗng lòe..
 Thôi rồi, Lượm ơi.
 (Tố Hữu)
Hoạt động 3: Luyện tập.(13P)
Mục đích: hướng dẫn học sinh làm các bài tập SGK.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
 Hoạt động 2: HD luyện Hoạt động 2: II. Luyện tập: tập-20’ 
Bài tập 1: Điền các từ ngữ a. đi nghỉ Bài tập 1: Điền các từ ngữ 
nói giảm, nói tránh sau đây b. chia tay nhau nói giảm, nói tránh sau đây 
vào chỗ trống..../...../.....: c. khiếm thị vào chỗ trống..../...../.....:
 d. có tuổi a. đi nghỉ
 e. đi bước nữa b. chia tay nhau
 c. khiếm thị
 d. có tuổi
 e. đi bước nữa
Bài tập 2: Xác định câu có a. 2 Bài tập 2: Xác định câu có 
dùng biện pháp nói giảm d. 1 dùng biện pháp nói giảm, 
nói tránh? b. 2 nói tránh:
 sửa chữa. e. 2 a. 2 d. 1
 c. 1 b. 2 e. 2
 c. 1
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4P)
Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Bài tập 3: Đặt câu: - Đặt câu và ghi lên bảng. Bài tập 3: Đặt câu:
Tổ chức thi đặt câu nhanh - Giọng hát chưa được ngọt 
và hay. lắm.
 - Hôm qua, lớp học chưa 
 được nghiêm túc.
 - Áo này may chưa được 
 đẹp lắm.
 - Các em chưa thuộc bài 
 lắm.
 - Cô ấy nấu ăn chưa ngon 
 lắm.
4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P)
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Học bài, làm các bài tập - Học bài, làm các bài tập - Học bài, làm các bài tập 
còn lại. còn lại. còn lại.
- Kiểm tra Văn(ôn tập theo - Kiểm tra Văn(ôn tập theo - Kiểm tra Văn(ôn tập theo 
hướng dẫn). hướng dẫn). hướng dẫn).
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu: trường hợp nào thì không nên dùng cách nói giảm, nói 
tránh?
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 - Thầy: ..
 - Trò: . Tiết 38: LUYỆN NÓI : KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ 
 VÀ BIỂU CẢM
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong văn tự sự.
 - Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.
 - Những yêu cầu khi trình bày văn nói kể chuyện. 
 Kĩ năng: 
 - Kể câu chuyện theo nhiều ngôi kể khác nhau; biết lựa chọn ngôi kể phù hợp nội dung 
câu chuyện được kể.
 - Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
 - Diễn đạt trôi chảy, gãy gọn, biểu cảm, sinh động câu chuyện kết hợp yếu tố phi ngôn 
ngữ.
 Thái độ: Tự tin trong giao tiếp.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề 
dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi.
 - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả.
II. Chuẩn bị:
 - GV: giáo án, SGK, SGV, STK. Chuẩn kiến thức và kĩ năng.
 - HS: SGK, học bài cũ, đọc trước bài học này ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
 Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
 3. Bài mới: 35’ 
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi 
động): (1P)
Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng 
để đến với nội dung bài học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Nêu cách nhận biết ngôi kể Nêu cách nhận biết ngôi kể GV chốt lại
trong đoạn văn nghị luận. trong đoạn văn nghị luận.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Kiến thức 1: Kiến thức 1: I. Ôn tập:
Ôn tập: 1. Ôn tập về ngôi kể:
Mục đích: HD HS ôn tập * Kể theo ngôi thứ nhất:
ngôi kể-15’ - Kể theo ngôi thứ nhất là 
- Chia học sinh ra 6 nhóm - Học sinh thảo luận nhóm người kể xưng tôi trong câu 
thảo luận trong 5’, nội dung theo yêu cầu của giáo viên. chuyện. Kể trực tiếp những 
sau: gì mình nghe, thấy, trải qua 
 Nhóm 1: Kể theo ngôi thứ - Kể theo ngôi thứ nhất là hay nói trực tiếp những suy 
nhất là kể như thế nào? người kể xưng tôi trong câu nghĩ, tình cảm của mình.
 chuyện. Kể trực tiếp những - Tác dụng: làm tăng tính 
 gì mình nghe, thấy, trải qua chân thật, thuyết phục cao.
 hay nói trực tiếp những suy * Kể theo ngôi thứ ba:
 nghĩ, tình cảm của mình. - Là người kể tự giấu mình 
 đi, gọi tên các nhân vật 
 Nhóm 2: Tác dụng của - Tác dụng: làm tăng tính bằng tên của họ. Có thể kể 
việc kể theo ngôi thứ nhất? chân thật, thuyết phục cao. tự do, linh hoạt những gì 
 diễn ra với nhân vật.
 Nhóm 3: Những văn bản - Trả lời. - Tác dụng: mang tính 
đã học trong Ngữ văn 8 tập khách quan, người kể linh 
1 đã kể theo ngôi thứ nhất hoạt 
là gì?(khá-giỏi) *Thay đổi ngôi kể để kể 
 Nhóm 4: Như thế nào là kể - Là người kể tự giấu mình chuyện linh hoạt, thú vị.
theo ngôi thứ ba? đi, gọi tên các nhân vật 2.Chuẩn bị luyện nói:
 bằng tên của họ. Có thể kể - Yếu tố miêu tả và biểu 
 tự do, linh hoạt những gì cảm trong đoạn văn.
 diễn ra với nhân vật. - Thay đổi ngôi kể: thay 
 Nhóm 5: Kể theo ngôi thứ - Tác dụng: mang tính đổi yếu tố kể cho phù hợp: 
ba có tác dụng gì? khách quan, người kể linh từ xưng hô: tôi; chuyển lời 
 (yếu) hoạt thoại từ trực tiếp-> gián 
 Nhóm 6: Nêu tên những - Trả lời. tiếp; lựa chọn chi tiết miêu 
văn bản đã học ở chương tả, biểu cảm sát hợp ngôi 
trình Ngữ văn 8 tập 1 được thứ nhất.
kể theo ngôi thứ ba?
- Tại sao lại phải thay đổi - Thay đổi ngôi kể để kể 
ngôi kể? chuyện linh hoạt, thú vị.
- Sửa chữa. - Nghe.
 Kiến thức 2: Kiến thức 2: II. Luyện nói trên lớp:
Luyện nói trên lớp: Kể lại đoạn trích “Chị Dậu Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Mục đích: Hướng dẫn xám mặt... ngã nhào ra 
luyện nói -17’ thềm” theo lời của chị Dậu 
- Gọi học sinh đọc phần 2 - Đọc phần 2 chuẩn bị luyện (theo ngôi thứ nhất).
chuẩn bị luyện nói ở trang nói ở trang 110. 
110. 
 - Xác định sự việc, nhân - Kể lại đoạn trích “Chị Dậu 
vật, ngôi kể trong đoạn xám mặt... ngã nhào ra 
trích trên? thềm” theo lời của chị Dậu 
 (yếu) (theo ngôi thứ nhất).
- Ngoài kể, đoạn văn trên - Chỉ ra yếu tố miêu ta, biểu 
còn phương thức biểu đạt cảm.
nào?
 (khá-giỏi)
- Hướng dẫn học sinh kể lại - “Tôi tái xám mặt, vội 
câu chuyện trên theo ngôi vàng đặt con bé xuống đất, 
thứ nhất. chạy đến đỡ tay người nhà lí 
 trưởng và van xin:”Cháu 
 van ”
 Lúc ấy, hình như tức quá 
 Rồi tôi túm lấy cổ hắn, ấn 
 dúi ra cửa,sức xô đẩy của 
 tôi, nên hắn ngã .trong 
 khi miệng ”
- Gọi học sinh trình bày - Kể.
phần kể miệng của mình 
trước lớp.
- Gọi học sinh nhận xét cách - Nhận xét.
trình bày của bạn.
- Lưu ý: Kết hợp lời nói với - Nghe.
cử chỉ, vẻ mặt để thể hiện 
tình cảm.
Hoạt động 3: Luyện tập.(Không)
Mục đích: 
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (Không) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P)
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Luyện nói ở nhà. Xem lại - Luyện nói ở nhà. Xem lại - Luyện nói ở nhà. Xem lại 
nội dung bài học. Ôn kiến nội dung bài học. Ôn kiến nội dung bài học. Ôn kiến 
thức về ngôi kể. thức về ngôi kể. thức về ngôi kể.
 - Chuẩn bị: “Câu ghép”: - Chuẩn bị: “Câu ghép”: - Chuẩn bị: “Câu ghép”: 
đọc bài, suy nghĩ nội dung, đọc bài, suy nghĩ nội dung, đọc bài, suy nghĩ nội dung, 
soạn bài, xem lại kiến thức soạn bài, xem lại kiến thức soạn bài, xem lại kiến thức 
về câu ghép đã học ở tiểu về câu ghép đã học ở tiểu về câu ghép đã học ở tiểu 
học(đặc điểm, cách nối vế học(đặc điểm, cách nối vế học(đặc điểm, cách nối vế 
trong câu ghép). trong câu ghép). trong câu ghép).
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P)
 - Kể theo ngôi thứ nhất là kể như thế nào?
 - Như thế nào là kể theo ngôi thứ ba?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 - Thầy: .
 - Trò: .
 Kí duyệt của tổ tuần 10
 Ngày: 4/11/2020
 Tổ phó
 - ND: .
 - PP: 
 Đinh Thu Trang 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tuan_10_tiet_3738_nam_hoc_2020_2021.doc