Trường THCS Võ Thị Sáu. GV:Dương Thị Thuận Tổ:Xã hội. ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN Môn:Ngữ văn 8. Lớp 8A1,A2,A3. Số tiết(2 tiết).Tiết 136. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS hệ thống hóa các kiến thức và kĩ năng tập làm văn đã học trong năm học. Nắm chắc khái niệm và biết cách làm bài văn nghị luận. Biết cách kết hợp miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự và kết hợp miêu tả, biểu cảm và tự sự vào bài văn nghị luận. 2. Năng lực: HS có kĩ năng tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức. Năng lực huy động kiến thức để tạo lập VB. 3. Phẩm chất: HS có ý thức trau dồi kiến thức về tập làm văn. - Có ý thức tích cực, chăm chỉ học tập II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học, sgk, tài liệu tham khảo. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Ôn bài. - Chuẩn bị theo các câu hỏi SGK. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy và trò Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU 1. Mục tiêu: -Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân. 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng . 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? Hãy kể tên các thể loại tương ứng với phương thức biểu đạt đã học trong chương trình ngữ văn 8? - Học sinh tiếp nhận . *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ. - Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết. - Dự kiến sản phẩm: Tự sự, thuyết minh, nghị luận , điều hành (tường trình, thông báo) *Báo cáo kết quả -Gv: gọi hs trả lời. -Hs:trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Hôm nay chúng ta tiếp tục ôn tập phần TLV, khái quát những điểm giống và khác giữa các loại văn bản... ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học HOẠT ĐỘNG 2:HÌNH THÀNH KIẾN I. Văn bản nghị luận THỨC MỚI. Hoạt động 1 : Văn bản nghị luận 1. Mục tiêu: - Củng cố các kiến thức, kĩ năng về văn bản nghị luận. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cặp đôi. 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng . 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: Hoạt động cặp đôi. - Giáo viên yêu cầu: ? Thế nào là luận điểm trong bài văn nghị luận? Vai trò của luận điểm trong bài văn nghị luận? Hãy nêu một ví dụ về luận điểm và nêu các tính chất của nó? ? Văn bản nghị luận có thể vận dụng kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm như thế nào? - Học sinh tiếp nhận . *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ. - Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết. - Dự kiến sản phẩm: * Luận điểm : Là ý kiến, quan điểm của người viết để làm rõ ràng, sỏng tỏ vấn đề cần bàn luận - Luận điểm có vai trò quan trọng trong bài văn nghị luận: linh hồn của bài. * Luận cứ : Lí lẽ, dẫn chứng, căn cứ để giải thích, chứng minh luận điểm. + Lập luận: cách nêu, sắp xếp luận cứ để dẫn tới luận điểm. *Báo cáo kết quả -Gv: gọi đại diện các cặp đôi trả lời. -Hs:trả lời + Luận điểm trong bài văn Nghị *Đánh giá kết quả luận: là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm được nên ra dưới - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. hình thức câu khẳng định hay - Giáo viên nhận xét, đánh giá. phủ định, được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. - Luận điểm có vai trò quan trọng trong bài văn nghị luận. + Luận cứ: lí lẽ, dẫn chứng, căn cứ để giải thích, chứng minh làm rõ luận điểm. + Lập luận: cách nêu , sắp xếp luận cứ để dẫn tới luận điểm. + Sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn nghị luận: - Cần kết hợp linh hoạt, sáng tạo các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm. - Giúp bài văn nghị luận trở nên cụ thể, sinh động, gợi cảm hơn, có sức thuyết phục mạnh mẽ hơn II.LUYỆN TẬP. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP. 1.Viết một đoạn văn nghị luận 1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học trình bày luận điểm học, học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. mãi, học nữa của Lê-nin. 2. Phương thức thực hiện: cá nhân. 3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: -Hs: đánh giá lẫn nhau. -Gv: đánh giá hs. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ: ?Viết 1 đoạn văn nghị luận trình bày luận điểm: Học phải đi đôi với hành? - Học sinh tiếp nhận . *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:làm việc cá nhân . - Giáo viên: yêu cầu thời hạn làm bài của hs. - Dự kiến sản phẩm: Đoạn văn trình bày luận điểm theo cách quy nạp hoặc diễn dịch. *Báo cáo kết quả -Hs: Trình bày sản phẩm. *Đánh giá kết quả - Hs trao đổi với bạn, nhận xét, đánh giá . - Giáo viên nhận xét, đánh giá. HOẠT ĐỘNG 4.VẬN DỤNG. 1. Mục tiêu: Tìm hiểu kỹ hơn về đặc điểm của thể loại văn bản nghị luận. 2. Phương thức thực hiện: HĐ Cá nhân. 3. Sản phẩm hoạt động: hs trả lời ra vở soạn. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: -Hs: đánh giá lẫn nhau. -Gv: đánh giá hs. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Sưu tầm các bài văn nghị luận . *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:làm việc cá nhân ở nhà. - Học sinh tiếp nhận . *Báo cáo kết quả -Hs: trả lời ra vở soạn văn. *Đánh giá kết quả - Hs trao đổi với bạn, nx, đánh giá . - Giáo viên nhận xét, đánh giá Dặn dò:Tiết sau ôn tập tổng hợp.
Tài liệu đính kèm: