Giáo án Ngữ văn 8 chính khóa - Tuần 24

Giáo án Ngữ văn 8 chính khóa - Tuần 24

TUẦN 24 TIẾT 89

CÂU TRẦN THUẬT

I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật.

- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

 1. Kiến thức:

 - Đặc điểm hình thức của câu trần thuật.

 - Chức năng của câu trần thuật.

 2. Kĩ năng:

 - Nhận biết câu cầu trần thuật trong văn bản.

 - Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

 

doc 9 trang Người đăng haiha30 Lượt xem 780Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 chính khóa - Tuần 24", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 24	TIẾT 89	NS: 3/2/2011
CÂU TRẦN THUẬT
I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật.
- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 
 1. Kiến thức:
	- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật.
	- Chức năng của câu trần thuật.
 2. Kĩ năng:
	- Nhận biết câu cầu trần thuật trong văn bản.
	- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG 
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
Gv kiểm tra tập bài soạn của hs.
3. Bài mới:
*Giới thiệu bài: 1’
Hoạt động 1: 18’
A. Tìm hiểu chung:
 (?) Nhắc lại đặc điểm, hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán?
à GV gọi 4 HS đọc lại 4 vd trong SGK.
 (?) Những câu nào trong các đoạn trích trên không có đặc điểm hình thức nào của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán?
 à GV: Vậy những câu không có đặc điểm các câu trên ta sẽ gọi nó với một kiểu câu mới: câu trần thuật.
 (?) Những câu trên dùng để làm gì? 
(?) Nhận xét cách kết thúc dấu câu ở câu trần thuật?
(?) Câu hỏi thảo luận: Trong các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật kiểu câu nào được dùng nhiều nhất? Vì sao?
GV chuẩn kiến thức.
(?) Vậy qua sự tìm hiểu em hãy cho biết câu trần thuật có đặc điểm hình thức và chức năng như thế nào?
Gv GD KNS: Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
HS nhắc lại.
HS đọc
à Xét các vd – SGK45, 46.
 - Câu a, b, c là câu trần thuật.
 - Câu d là câu trần thuật (trừ cụm từ Ôi Tào Khê!)
* Đặc điểm hình thức: Nó không có đặc điểm của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán (phương pháp loại trừ)
* Chức năng:
 a. Dùng để nhận định (về lịch sử hào hùng của dân tộc).
b. - Câu 1: Dùng để kể
 - Câu 2: Dùng để thông báo.
 c. Dùng để miêu tả.
d. - Câu 1: Biểu cảm (câu cảm thán)
- Câu 2: Dùng để nhận định.
 - Câu 3: Dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
HS: Dấu chấm, chấm than hoặc chấm lửng.
HS thảo luận nhóm 3’. 
Đại diện trả lời.
 Nhóm khác nhận xét. 
HS: Câu trần thuật được dùng nhiều nhất vì:
 - Nó có thể thỏa mãn nhu câu trao đổi thông tin và trao đổi tư tưởng, tình cảm của con người trong giao tiếp hàng ngày cũng như trong văn bản.
 - Ngoài chức năng thông tin – thông báo câu trần thuật còn được dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc  nghĩa là câu trần thuật có thể thực hiện hầu hết các chức năng của 4 kiểu câu.
HS dựa vào ghi nhớ trả lời
* Đặc điểm hình thức và chức năng:
à Xét các vd – SGK45, 46.
- Câu a, b, c là câu trần thuật.
 - Câu d là câu trần thuật (trừ cụm từ Ôi Tào Khê!)
* Ghi nhớ (sgk)
Ho¹t ®éng 2: 15’
 BT1. GV cho HS đọc lại Bt1. Cho các em 2’ suy nghĩ và gọi 2 em lên bảng làm, lấy điểm.
 (?) Xác định kiểu câu và chức năng?
BT2. GV đọc Bt và cho HS làm.
 (?) Nhận xét kiểu câu và ý nghĩa?
 BT3. HS phải xác định được 3 kiểu câu a, b, c và chức năng của chúng. 
Nhận xét sự khác nhau thì xem trong 3 câu này mức độ nhã nhặn, lịch sự ntn.
 BT4. GV gợi ý cho HS làm: tương tự như trên ta cũng xác định kiểu câu, chức năng.
à BT 5, 6 HS về nhà làm.
b. Luyện tập :
1. Xác định kiểu câu và chức năng:
 a/ - Câu 1: Dùng để kể.
 - Câu 2, 3: Dùng để bộc lộ tình cảm (ăn năn, hối hận).
 b. - “Mã Lương  reo lên”: Câu trần thuật dùng để kể.
 - “Cây bút đẹp quá!”: Câu cảm thán.
- “Cháu ông!”: Câu trần thuật dùng để bộc lộ cảm xúc.
 2. Nhận xét kiểu câu và ý nghĩa:
- “Trước cảnh  thế nào?” à Câu nghi vấn thể hiện sự xốn xang, bối rối của nhà thơ trước cảnh đẹp.
 - “Cảnh đẹp  khó hững hờ” à là câu trần thuật nói lên sự quan tâm của nhà thơ trước cảnh đẹp.
3. Xác định kiểu câu và chức năng:
 a. Câu cầu khiến.
b. Câu nghi vấn.
 c. Câu trần thuật.
* Chức năng: Đều dùng để cầu khiến (giống nhau).
* Câu b, c thể hiện ý cầu khiến nhẹ nhàng, lịch sự hơn câu a.
4. Tất cả trong phần này đều là câu trần thuật và chức năng:
 a. Dùng để cầu khiến.
 b. – Câu 1: Dùng để kể.
- Câu 2: Dùng để cầu khiến.
Ho¹t ®éng 3: 1’
C. Hướng dẫn tự học:
Viết đoạn văn có sử dụng một số kiểu câu đã học.
4. Củng cố: 2’
(?) Câu trần thuật là gì? Cho 1 Vd cụ thể.
5. Dặn dò: 2’
- Học bài. Xem lại các bài tập. Làm bt 5, 6.
- Soạn bài “Chiếu dời đô”: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, thể loại; phân tích văn bản.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
TUẦN 24	TIẾT 90	NS: 3/2/2011
CHIẾU DỜI ĐÔ (Thiên đô chiếu)
_Lí Công Uẩn_
I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 
- Hiểu biết bước đầu về thể chiếu.
- Thấy được khát vọng xây dựng quốc gia cường thịnh, phát triển của Lí Công Uẩn cũng như của dân tộc ta ở một thời kì lịch sử,
II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 
 1. Kiến thức:
- Chiếu: thể văn chính luận trung đại, có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua.
- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.
- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô.
 2. Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một văn bản viết theo thể chiếu
- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể.
III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG 
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
(?) Câu trần thuật là gì? Ngoài chức năng chính, câu trần thuật còn dùng để làm gì?
3. Bài mới:
*Giới thiệu bài: 1’
Hoạt động 1: 7’
(?) Dựa vào chú thích hãy giới thiệu đôi nét về Lí Công Uẩn?
HS: Lí Công Uẩn (974 - 1028) tức Lí Thái Tổ, người châu Cổ Pháp. Khi Lê Ngọa Triều mất ông được triều đình suy tôn lên làm vua.
A. Tìm hiểu chung:
I. Tác giả
 - Lí Công Uẩn (974 - 1028) tức Lí Thái Tổ, người châu Cổ Pháp. Khi Lê Ngọa Triều mất ông được triều đình suy tôn lên làm vua.
(?) Giới thiệu đôi nét về tác phẩm?
HS: Lí Công Uẩn viết bài chiếu này tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra thành Đại La (Hà Nội).
II. Tác phẩm:
Lí Công Uẩn viết bài chiếu này tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra thành Đại La (Hà Nội).
* Gv đọc văn bản
(?) Văn bản được viết theo thể loại gì?
(?) Chiếu là gì?
Hs đọc văn bản. 
HS: Chiếu
HS: Chiếu là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh.
III. §äc - Thể loại:
* Thể loại: Chiếu
 (?) Câu hỏi thảo luận: Văn bản có 3 đoạn, hãy nêu ý chính của mỗi đoạn?
GV chuẩn kiến thức.
HS thảo luận 2’. 
HS trình bày 
Nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
HS: Nội dung 3 đoạn:
- Đoạn 1: Những cơ sở lịch sử và thực tiễn của việc dời đô.
- Đoạn 2: Những lí do để chọn Đại La làm kinh đô mới.
- Đoạn 3: Kết luận.
Ho¹t ®éng 2: 25’
b. Đọc - hiểu văn bản :
I. Nội dung:
 Bước 1: Tìm hiểu đoạn 1:
à GV cho HS đọc chú thích từ khó (1) à (7).
(?) Mở đầu Lí Công Uẩn dẫn ra sử sách TQ nói về việc các vua đời xưa bên TQ cũng đã từng dời đô, sự viện dẫn đó nhằm mục đích gì?
 (?) Từ chuyện xưa, tg’ liên hệ phê phán triều đại Đinh Lê không chịu dời đô ntn? Kết quả ra sao?
(?) Ngày nay khách quan nhìn nhận: ý kiến của Lí Công Uẩn có thật hoàn toàn chính xác không? Vì sao trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể của mình 2 hà Đinh Lê không chịu dời đô đi chỗ khác? (Chú ý chú thích từ khó 8).
à Tiếp tục GV đọc to câu cuối: “Trẫm rất đau xót”
(?) Qua câu thơ này thể hiện ý định gì của Lí Công Uẩn?
(?) Và quyết định dời đô này có phải chỉ là ý của vua? 
(?) Câu văn “Trẫm rất đau xót” nói lên điều gì ở Lí Công Uẩn? Có tác dụng gì trong văn nghị luận?
Bước 2: Tìm hiểu đoạn 2:
 à GV cho HS đọc nhẩm lại đoạn này.
(?) Theo Lí Công Uẩn, địa thế thành Đại La có những thuận lợi gì để có thể chọn làm nơi đóng đô? 
GV giảng thêm: Sau khi đã chỉ rõ các yếu tố thuận lợi trên, tg’ khẳng định: “Xem khắp  đế vương muôn đời”. Đúng như vậy, và đó là chân lí lịch sử do trí tuệ VN tìm thấy mà người đại diện tiêu biểu chính là Lí Công Uẩn. Ngày nay thủ đô của nước VN vẫn là thaàh Đại La – Hà Nội. Điều này khẳng định việc dời đô của Lí Công Uẩn cách đây gần 1000 năm là hoàn toàn sáng suốt.
 Bước 3: Tìm hiểu đoạn 3.
 (?) Tại sao khi kết thúc bài chiếu, nhà vua không ra lệnh mà lại hỏi ý kiến quần thần? Cách kết thúc ấy có tác dụng?
Gv GD KNS: Ý thức tự cường của dân tộc và khát vọng đất nước độc lập, thống nhất.
HS: Người thời Trung đại thường noi theo người xưa và làm theo ý trời. Bởi vậy, mở đầu Lí Công Uẩn đã trích dẫn điển tích. Người VN thời này chịu ảnh hưởng sâu sắc văn hóa Trung Hoa nên tg’ dùng 3 câu đầu phân tích, bình luận nguyên nhân ý nghĩa: Câu đầu hỏi à Câu 2 khẳng định mục đích đúng đắn của sự kiện: “Trên  dân”.
HS: Nếu đặt vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể thì ý kiến của Lí Công Uẩn cũng chưa thật khách quan. Trong TK IX, 2 triều Đinh Lê chưa có điều kiện, khả năng để dời đô mà phải đóng đô ở rừng núi nhỏ hẹp, giao thông không thuận lợi, kinh tế khó phát triển  Vì 2 triều đại này chưa đủ mạnh nên họ vẫn dựa vào địa thế núi rừng hiểm trở của đất Hoa Lư và bân cạnh đó họ dùng sức mạnh quân sự, hình phạt tàn nhẫn để cai trị, đây là hạn chế lịch sử của triều đại họ chứ đâu phải họ làm trái mệnh trời và những lí do sớm bị suy đổ là khác chứ không hẳn hoàn toàn không chịu dời đô.
HS: Ý quyết đời đô của Lí Công Uẩn.
HS: Câu văn thể hiện tình cảm, tâm trạng của nhà vua trước tình hình đất nước. Trong đoạn văn nghị luận, lí lẽ, dẫn chứng đóng vai trò chủ yếu nhưng tình cảm của người viết nếu chân thành, sâu sắc sẽ làm tăng sức thuyết phục.
- Vị trí địa lí: Ở nơi trung tâm trời đất, thế “rồng cuốn hổ ngồi”, tiện hướng nhìn sông, dựa núi.
 - Về thế đất: rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng.
 à Cuộc sống phát triển, dân cư khỏi chọi cảnh ngập lụt, muôn vật cũng phong phú, tốt tươi.
HS: Phần kết thúc gồm 2 câu. Câu 1: Nêu rõ khát vọng; Câu 2: hỏi ý kiến quần thần. Dĩ nhiên Lí Công Uẩn có thể hoàn toàn ra lệnh, nhưng ông là vua khởi nghiệp: thân dân, thân chủ và khôn khéo nên qua trên đã thấy rõ việc dời đô là theo mệnh trời, ý dân. Cách kết thúc này làm cho bài chiếu mang tính chất mệnh lệnh nghiêm khắc trở thành dân chủ, cởi mở. Độc thoại thành đối thoại à tạo đồng cảm nhất định giữa vua và dân.
1. Những cơ sở lịch sử và thực tiễn của việc dời đô: (đoạn 1)
 - “Nhà Thương đến vua Bàn Canh  phồn thịnh” à Nếu thuận tiện thì đổi, vận nước sẽ lâu dài, phong tục.
 - “Thế mà  không được thích nghi” à Hai nhà Đinh Lê không chịu dời đô khiến cho triều đại không được lâu bền.
 - “Trẫm rất đau xót  không thể không dời đổi” à Thể hiện dời đô của Lí Công Uẩn là “Trên theo mệnh trời, dưới theo ý dân”.
 2. Những lí do để chọn Đại La làm kinh đô mới: (đoạn 2)
 - Vị trí địa lí: Ở nơi trung tâm trời đất, thế “rồng cuốn hổ ngồi”, tiện hướng nhìn sông, dựa núi.
 - Về thế đất: rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng.
 à Cuộc sống phát triển, dân cư khỏi chọi cảnh ngập lụt, muôn vật cũng phong phú, tốt tươi.
3. Kết luận: (Đoạn 3)
 Cách kết thúc làm cho bài viết từ chỗ độc thoại, thành đối thoại; mệnh lệnh trở thành dân chủ, cởi mở à Tạo được sự đồng cảm giựa vua và thần dân.
Bước 4: Tìm hiểu hình thức:
? Hãy nêu nhận xét về hình thức thể hiện của bài chiếu này?
II. Hình thức:
- Gồm có 3 phần chặt chẽ.
- Giọng văn trang trọng, thể hiện suy nghĩ, tình cảm sâu sắc của tác giả về một vấn đề hết sức quan trọng của đất nước.
- Lựa chọn ngôn ngữ có tính chất tâm tình đối thoại:
 + Là mệnh lệnh nhưng Chiếu dời đô không sử dụng hình thức mệnh lệnh.
 + Câu hỏi cuối cùng làm cho quyết định của nhà vua đưuọc người đọc, người nghe tiếp nhận, suy nghĩ và hành động một cách tự nguyện.
Bước 5: Ý nghĩa văn bản:
? Hãy phát biểu ý nghĩa của văn bản?
III. Ý nghĩa văn bản:
Ý nghĩa lịch sử của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long và nhận thức về vị thế, sự phát triển đất nước của Lí Công Uẩn.
*Yêu cầu hs đọc thêm ghi nhớ.
*Đọc thêm ghi nhớ (sgk)
Ho¹t ®éng 3: 2’
C. Hướng dẫn tự học:
- Đọc Chú thích.
- Tập đọc Chiếu dời đô theo yêu cầu của thể loại.
- Sưu tầm tài liệu về Lí Thái Tổ và lịch sử Hà Nội.
4. Củng cố: 2’
(?) Chứng minh rằng Chiếu dời đô có sức thuyết phục lớn bởi kết hợp giữa lí và tình?
5. Dặn dò: 2’
- Học bài, thực hiện theo yêu cầu của “Hướng dẫn tự học”.
- Soạn bài “Câu phủ định”: Đọc các ví dụ, trả lời các câu hỏi trong SGK, xem phần ghi nhớ để bước đầu rút ra khái niệm.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TUẦN 24	TIẾT 91	NS: 3/2/2011
CÂU PHỦ ĐỊNH
I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định.
- Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 
 1. Kiến thức:
	- Đặc điểm hình thức của câu phủ định.
	- Chức năng của câu phủ định.
 2. Kĩ năng:
	- Nhận biết câu cầu phủ định trong văn bản.
	- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG 
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
? Nêu ý nghĩa và hình thức thể hiện của bài Chiếu dời đô?
3. Bài mới:
*Giới thiệu bài: 1’
Hoạt động 1: 18’
A. Tìm hiểu chung:
 à GV gọi HS đọc yêu cầu 1 – SGK.
(?) Trong câu b, c, d có đặc điểm hình thức gì khác so với câu a?
GV: Những từ ngữ này là những từ ngữ phủ định.
(?) Những câu b, c, d này có thêm từ ngữ phủ định thì có gì khác so với câu a về ý nghĩa?
 à Tiếp tục GV cho HS tìm hiểu yêu cầu 2.
 à Cho HS đọc lại đoạn trích.
(?) Trong đoạn trích trên những câu nào có từ ngữ phủ định?
 (?) Cho biết mục đích sử dụng các từ ngữ phủ định của mấy ông thầy bói?
(?) Câu hỏi thảo luận: Vậy mấy ông thầy bói dùng những câu có từ ngữ phủ định để làm gì? (Để phản bác một ý kiến, nhận định của người đối thoại hay để thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó?)
GV kết luận.
 GV giảng thêm: Phản bác ý kiến của người đối thoại ta gọi là phủ định bác bỏ. Còn nếu để thông báo xác nhận không có sự vật, sự việc là câu phủ định miêu tả. 
Hs đọc
 HS: - Câu b có thêm từ không
- Câu c có thêm từ chưa
- Câu d có thêm từ chẳng
HS: Nếu câu a khẳng định việc Nam đi Huế là có xảy ra thì các câu b, c, d phủ định việc đó không xảy ra.	
Hs đọc 
HS: Câu có từ ngữ phủ định:
- Không phải  đòn càn.
 - Đâu có!  quạt thóc.
* Mục đích:
 - “Không phải”: Bác bỏ nhận định của ông thầy sờ vòi.
 - “Đâu có”: Trực tiếp bác bỏ nhận định của ông thầy sờ ngà và gián tiếp bác bỏ nhận định của ông thầy sờ vòi.
HS thảo luận 1’. Đại diện trả lới.
Nhóm khác nhận xét. 
HS: Để phản bác ý kiến, nhận định của người đối thoại.
* Đặc điểm hình thức và chức năng:
1. Xét yêu cầu 1 – SGK52.
 - Câu a: không có từ ngữ phủ định.
 - Câu b, c, d có thêm từ ngữ phủ định: không, chưa, chẳng.
* Chức năng: Phủ định Nam đi Huế là không xảy ra.
 à Phủ định miêu tả.
2. Xét yêu cầu 2 – SGK52.
Câu có từ ngữ phủ định:
- Không phải  đòn càn.
 - Đâu có!  quạt thóc.
 * Mục đích:
 - “Không phải”: Bác bỏ nhận định của ông thầy sờ vòi.
 - “Đâu có”: Trực tiếp bác bỏ nhận định của ông thầy sờ ngà và gián tiếp bác bỏ nhận định của ông thầy sờ vòi.
à Phủ định bác bỏ.
(?) Vậy qua sự tìm hiểu em hãy cho biết câu phủ định có đặc điểm hình thức và chức năng như thế nào?
Gv GD KNS: Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
HS dựa vào ghi nhớ trả lời
* Ghi nhớ (sgk)
Ho¹t ®éng 2: 15’
 BT1. GV gọi HS đọc lại Bt1. GV gợi dẫn HS làm. Cho 2’ suy nghĩ là lên bảng làm lấy điểm.
 (?) Trong tất cả các câu sau đây, câu nào là câu phủ định bác bỏ. Vì sao?
 BT2. GV gọi HS đọc Bt2. (?) Những câu trên có ý nghĩa phủ định không? Vì sao?
 (?) Đặt câu?
BT3. Xét câu văn và trả lời câu hỏi
 BT4. Xác định câu phủ định.
-> Các bt 5, 6 GV gợi dẫn HS về làm. 
b. Luyện tập :
1. Các câu phủ định bác bỏ:
 - Là câu a: “Cụ cứ  gì đâu!”
àCâu này ông giáo dùng để phản bác lại suy nghĩ của lão Hạc (Cái giống nó ”)
 - Là câu c: “Không,  nữa đâu.”
 à Câu này bác bỏ điều mà cái Tí cho rằng mẹ nó đang lo lắng, thương xót vì chị em nó đói quá.
2. - Trong 3 câu a, b, c đều có từ phủ định (không, chẳng) nhưng không có ý nghĩa phủ định. Vì trường hợp khi câu dùng 1 từ ngữ phủ định kết hợp với 1 từ ngữ phủ định khác hoặc dùng theo lối phiếm chỉ (ai) thì khi đó ý nghĩa của cả câu phủ định là khẳng định.
 - Đặt câu:+ Không ai không biết chuyện ấy.
 + Ai mà chẳng giải được bài toán ấy.
3. Từ không và chưa đều là từ phủ định nhưng mức độ và hàm ý của 2 từ này đều khác nhau:
 - Chưa biểu thị ý phủ định đối với điều mà cho đến một thời điểm nào đó không có, nhưng sau thời điểm đó có thể có.
- Không cũng biểu thị ý phủ định đối với điều nhất định, nhưng không có hàm ý là về sau có thể có.
 à Dế Choắt bị chị Cốc mổ nằm thoi thóp, không bao giờ dậy nữa và chết. Vì vậy câu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch của câu chuyện.
 4. Các câu này không phải là câu phủ định (vì không có từ ngữ phủ định), nhưng cũng được dùng để biểu thị ý phủ định
 - Đẹp gì mà đẹp! à Dùng để phản bác ý kiến. (Vd: Ngôi nhà này đẹp thật.
Ho¹t ®éng 3: 1’
C. Hướng dẫn tự học:
Viết đoạn văn có sử dụng một số kiểu câu đã học, trong đó bắt buộc có câu phủ định.
4. Củng cố: 2’
(?) Câu phủ định là gì? Câu phủ định dùng để làm gì?
5. Dặn dò: 2’
- Học bài. Xem lại các bài tập. Làm bt 5, 6.
 - Soạn tiếp phần “Chương trình địa phương”: Các em tự về tìm một cảnh đẹp ở địa phưong mình (chùa, nhà thờ, cảnh đẹp) tự viết một bài thuyết minh về nơi đó.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
TUẦN 24	TIẾT 92	NS: 3/2/2011
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(Phần Tập làm văn)
I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 
Bước đầu vận dụng kiến thức về làm văn thuyêt minh để giới thiệu một di tích (thắng cảnh) của quê hương.
II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 
 1. Kiến thức:
	- Những hiểu biết về danh lam thắng cảnh của quê hương.
	- Các bước chuẩn bị và trình bày văn thuyết minh về di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh ở địa phương.
 2. Kĩ năng:
	- Quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu,... về đối tượng thuyết minh cụ thể là danh lam thắng cảnh cảu quê hương.
	- Kết hợp các phương pháp, các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận để tạo lập một văn bản thuyết minh có độ dài 300 chữ.
III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
 1. Ổn định: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
(?) Thế nào là câu phủ định, mục đích của câu phủ định là gì? Cho vd minh họa. 
à GV gọi HS lên làm bài tập 3, 4, 5.
 3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.(1’)
à GV giới thiệu bài và mục đích tiết học.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chuẩn bị. (8’)
a. GV chia lớp thành 4 nhóm (4 tổ), mỗi nhóm chọn đề tài thích hợp. Vd:
- Nhóm 1: Giới thiệu chùa.
- Nhóm 2: Giới thiệu cảnh quê hương.
- Nhóm 3: Thuyết minh một di tích lịch sử ở địa phương em.
- Nhóm 4: Giới thiệu một ngôi nhà có tuổi thọ 100 trở lên.
 * Lưu ý:
- Cần xác định rõ danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở địa phương trong phạm vi thôn, xã, huyện không nên quá nới rộng.
- Có thể danh lam thắng cảnh vừa là di tích lịch sử có thể được Sở văn hóa xếp loại nhưng cũng có thể chưa được công nhận (vẫn có thể giới thiệu).
b. Hướng dẫn HS tìm hiểu, điều tra đối tượng.
GV hướng dẫn bằng cách:
- Đến tham quan trực tiếp ít nhất 1, 2 lần (quan sát kĩ về vị trí, phạm vi. khuôn viên )
- Tìm hiểu di tích, cảnh quan bằng cách hỏi han trò chuyện với những người trông coi ở đó.
- Tìm đọc các sách báo, tranh ảnh, bản đồ có liên quan.
- Soạn đề cương dàn ý, chi tiết.
- Viết, đọc, sửa chữa à hoàn chỉnh.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS thể hiện vb’ thuyết minh. (25’)
- GV gọi từng nhóm lên trình bày.
- GV + các bạn lắng nghe, bổ sung, nhận xét.
- GV nhận xét tiết học.
 4. Củng cố: (3’)
- GV nhấn mạnh lại mục đích chính.
- GV nhận xét, khen ngợi nhóm tích cực, động viên các nhóm chưa tốt lần sau cố gắng hơn.
 5. Dặn dò: (2’)
- Xem lại nội dung bài.
- Soạn bài “Hịch tướng sĩ”: Đọc trước vb’ và phần chú thích, nội dung ghi nhớ. Trả lời các câu hỏi trong phần Đọc - hiểu văn bản. Chú ý: thể loại, nghệ thuật lập luận.

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 24.doc