Tuần 32 Tiết 125-126 CHỮA LỖI DIỄN ĐẠT (LỖI LOGIC) I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Kiến thức: Nắm được các quy tắc diễn đạt thông thường và chỉ ra được các lỗi sai trong các phép diễn đạt đã cho. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết và vận dụng kiến thức vào việc sửa lỗi diễn đạt.Trau dồi khả năng diễn đạt đúng. - Thái độ: Bước đầu biết phân biệt cách diễn đạt đúng- sai và có ý thức dùng từ đặt câu chính xác. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức tự học, trả lời câu hỏi ở nhà. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận trả lời câu hỏi GV đưa ra. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin về nội dung bài. II/ CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tham khảo tài liệu về logic học. Chữa từng lỗi đã cho trong SGK. 2. Học sinh: Chữa từng lỗi đã cho trong SGK theo yêu cầu của GV. III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS. 3. Bài mới: HĐ 1: HĐ tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/ mở đầu/ khởi động) Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 2: ( 27 phút) I.Chữa lỗi diễn đạt (lỗi logic). GV: Nêu yêu cầu: Những câu dưới đây mắc 1 số lỗi logic. Hãy phát hiện và chữa những lỗi đó. * Gọi HS đọc câu 1. 1. Kiểu kết hợp: B bao hàm A. H: Xác định kiểu diễn đạt của câu 1? A: Quần áo, giày dép. GV: đặt mệnh đề cho HS. B: Đồ dùng học tập. GV: Trong kiểu kết hợp B bao hàm A thì yêu cầu A và B phải cùng loại. Trong đó B phải là cụm từ mang nghĩa rộng và A là cụm từ mang -> Câu sai vì A và B không cùng loại nên nghĩa hẹp. B không bao hàm đợc A. H: Chỉ ra lỗi sai của câu này? => Sửa lại: C1: Đổi A thành: Giấy bút, sách vở. H: Em hãy nêu cách sửa? C2: Đổi B thành: Trang phục. * Gọi HS đọc câu 2. 2. Kiểu kết hợp A nói chung và B nói H: Xác định kiểu diễn đạt của câu 2? riêng. GV: Gọi HS đặt mệnh đề . A: Thanh niên nói chung B: Bóng đá nói riêng. GV: Trong kiểu kết hợp A nói chung và B nói riêng thì yêu cầu A và B phải cùng loại. Trong đó A (nói chung) phải là cụm từ mang nghĩa rộng và B (nói riêng) là cụm từ mang nghĩa hẹp. A phải bao hàm B. -> Câu sai vì A và B không cùng loại nên H: Chỉ ra lỗi sai của câu này? A không bao hàm đợc B. => Sửa lại: H: Em hãy nêu cách sửa? C1: Đổi A thành: Thể thao nói chung C2: Đổi B thành: Sinh viên nói riêng. * Gọi HS đọc câu3. 3. Kiểu kết hợp A và B bình đẳng. H: Xác định kiểu diễn đạt của câu 3? A: Lão Hạc, Bước đường cùng. GV: Gọi HS đặt mệnh đề . B: Ngô Tất Tố. GV: Trong kiểu kết hợp A và B bình đẳng dùng trong chuỗi liệt kê, yêu cầu A và B phải là những từ, cụm từ cùng trường từ vựng, biểu thị những khái niệm thuộc cùng 1 phạm trù. (Nói cách khác, A và B phải bình đẳng). -> Câu sai vì A và B không cùng trường H: Chỉ ra lỗi sai của câu này? từ vựng nên không liệt kê được. => Sửa lại: H: Em hãy nêu cách sửa? C1: Đổi A thành: Nam Cao, NC Hoan. C2: Đổi B thành: Tắt đèn. * Gọi HS đọc câu 4. H: Xác định kiểu diễn đạt của câu 4? 4. Kiểu kết hợp A hay B. GV: Gọi HS đặt mệnh đề . A: Trí thức B: Bác sĩ GV: Trong kiểu kết hợp A hay B dùng trong câu hỏi lựa chọn, thì A và B phải bình đẳng với nhau về nghĩa (Không cái nào bao hàm cái -> Câu sai vì A bao hàm B nên không lựa nào). chọn được. H: Chỉ ra lỗi sai của câu này? => Sửa lại: C1: Đổi A thành: Giáo viên H: Em hãy nêu cách sửa? C2: Đổi B thành: Lao động phổ thông. * Gọi HS đọc câu 5. 5. Kiểu kết hợp không chỉ có A mà còn H: Xác định kiểu diễn đạt của câu này? B. GV: Gọi HS đặt mệnh đề . A: Hay về nghệ thuật B: Sắc sảo về ngôn từ. GV: Trong kiểu kết hợp không chỉ có A mà còn B, cũng giống kiểu quan hệ lựa chọn, nghĩa là A và B phải bình đẳng với nhau về -> Câu sai vì A bao hàm B nên câu không nghĩa (Không cái nào bao hàm cái nào). bình đẳng. H: Chỉ ra lỗi sai của câu này? => Sửa lại: H: Em hãy nêu cách sửa? C1: Đổi A thành: Hay về bố cục * Gọi HS đọc câu 6. C2: Đổi B thành: Sắc sảo về nội dung. H: Xác định kiểu diễn đạt của câu này? GV: Gọi HS đặt mệnh đề . 6. Kiểu kết hợp A và B đối lập. GV: Để miêu tả sự đối lập giữa hai con ngời A: Cao, gầy thì A và B phải là những từ ngữ cùng 1 trường B: Mặc áo ca-rô. từ vựng (So sánh dựa trên 1 cơ sở chung nào đó). H: Chỉ ra lỗi sai của câu này? -> Câu sai vì A và B không cùng trường GV: Cao và gầy: thuộc trờng hình dáng, còn từ vựng nên không đối lập nhau. Mặc áo ca-rô lại thuộc trờng trang phục. H: Em hãy nêu cách sửa? => Sửa lại: * Gọi HS đọc câu 6. C1: Đổi A thành: Thấp, béo. H: Xác định kiểu diễn đạt của câu này? C2: Đổi B thành: Mặc áo trắng. GV: Gọi HS đặt mệnh đề . GV: Trong kiểu kết hợp A và B đồng thời, A và B phải bình đẳng với nhau về nghĩa (Không cái nào bao hàm cái nào). 6. Kiểu kết hợp A và B đồng thời. H: Chỉ ra lỗi sai của câu này? A: Chị Dậu rất... H: Em hãy nêu cách sửa? B: Nên chị.... * Gọi HS đọc câu 7. H: Xác định kiểu diễn đạt của câu này? GV: Gọi HS đặt mệnh đề . -> Dùng sai quan hệ từ nên câu bị biến GV: Trong kiểu kết hợp A và B có quan hệ thành quan hệ nhân-quả. nhân-quả, A là nguyên nhân dẫn đến kết quả được nêu ở B. Và cặp QHT được sử dụng th- => Sửa lại: ường là: Vì-nên, bởi vì-cho nên... Thay QHT “nên” bằng QHT “và”. H: Chỉ ra lỗi sai của câu này? 7. Kiểu kết hợp A và B có quan hệ H: Em hãy nêu cách sửa? nhân-quả. * Gọi HS đọc câu 8. A: Nếu không phát huy... H: Xác định kiểu diễn đạt của câu này? B: Thì người phụ nữ... GV: Gọi HS đặt mệnh đề . -> Dùng sai QHT nên câu bị biến thành GV: Trong kiểu kết hợp vừa A vừa B dùng quan hệ ĐK-KQ và trở nên vô lí. trong phép liệt kê, A và B phải bình đẳng với => Sửa lại: nhau về nghĩa (Không cái nào bao hàm cái Bỏ đại từ “đó” ở cuối câu, thay cặp QHT nào). bằng cặp vì-nên. H: Chỉ ra lỗi sai của câu này? 8. Kiểu kết hợp vừa A vừa B. H: Em hãy nêu cách sửa? A: Sức khoẻ B: Tuổi thọ. -> Câu sai vì A bao hàm B nên câu không bình đẳng, không liệt kê được. => Sửa lại: C1: Đổi A thành: Nội tạng. C2: Đổi B thành: Tiền bạc. Hoạt động 3 II. Phát hiện và chữa - GV nêu yêu cầu của BT. những lỗi sai trong lời - Gọi HS đọc bài viết của mình, chọn 2 – 3 bài. nói, bài viết. - Gọi học sinh khác nhận xét và yêu cầu sửa điểm. H. Tìm lỗi diễn đạt trong lời nói, bài viết hoặc trong thông tin đại chúng...? Một số lưu ý: Năng lực diễn đạt nói chung và năng lực diễn đạt trong việc viết các kiểu văn bản nói riêng của HS ở nhà trường phổ thông là một trong những điểm yếu rất cần được khắc phục. Diễn đạt gắn chặt với tư duy, phản ánh khả năng và trình độ tư duy. Muốn có năng lực diễn đạt tốt, cần có hai điều kiện : một là tư duy (suy nghĩ thầm trong đầu) sáng sủa, mạch lạc, sắc sảo và hai là đủ ngôn ngữ (hoặc phương tiện gì đó) để thể hiện một cách trung thành, chính xác, sáng tỏ những suy nghĩ thầm kín của mình. Có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, diễn đạt bằng ngôn ngữ chủ yếu với hai dạng nói và viết,... Thực chất năng lực diễn đạt đều là khả năng diễn tả suy nghĩ của người viết bằng câu chữ, ngôn từ, hình ảnh,... Do đó, các biểu hiện của năng lực diễn đạt kém thường là : - Diễn đạt lủng củng : dùng từ ngữ sai, câu què, câu cụt, trùng lặp trước sau ; - Diễn đạt tối nghĩa : viết không rõ ý, không mạch lạc, không hiểu điều mình viết - Diễn đạt dài dòng : câu dài lê thê, phát triển nhiều thành phần phụ làm mờ trọng tâm thông báo ; - Diễn đạt khô khan : văn viết cộc lốc, thiếu hình ảnh, thiếu "chất văn",... - Yêu cầu HS thực hiện. - Gọi HS trình bày. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (2 phút) GV nhắc nhở học sinh lưu ý những lỗi sai để rút kinh nghiệm. - Học bài theo quá trình chữa lỗi để nắm bắt các quy luật logic. - Chuẩn bị tiết sau: Tổng kết phần văn. VI/ RÚT KINH NGHIỆM: Tiết 127-128 TỔNG KẾT PHẦN VĂN I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp học sinh: Bước đầu củng cố, hệ thống hoá kiến thức văn học qua các văn bản đã học trong SGK Ngữ văn 8 (Trừ Vb tự sự và nhật dụng) và khắc sâu kiến thức cơ bản về những VB đó. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng thấp. 3. Thái độ: Có tình cảm yêu mến với văn thơ, tập trung vào các VB thơ mới. 4. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức tự học, trả lời câu hỏi ở nhà. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận trả lời câu hỏi GV đưa ra. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin về nội dung bài. II/ CHUẨN BỊ: II/ CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Hệ thống lại kiến thức về các VB theo yêu cầu của SGK.. Kẻ bảng thống kê. 2. Học sinh: Đọc lại các VB liên quan, kẻ bảng thống kê vào vở soạn. III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS. 3. Bài mới: Câu1: Bảng thống kê các VB văn học Việt Nam đã học từ bài 15 ở lớp 8. TT Tên Tên Thể Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật VB T. giả Loại 1 Vào nhà Phan Bội TNBC Khí phách kiên cường, bất Giọng điệu hào hùng, ngục QĐ Châu Đường khuất và phong thái ung dung khoáng đạt, có sức lôi cảm tác (1867- luật đờng hoàng, vượt lên cảnh tù cuốn mạnh mẽ. 1940) ngục của nhà chí sĩ yêu nước và CM. 2 Đập đá ở Phan TNBC Hình tợng đẹp ngang tàng, Bút pháp lãng mạn, Côn Lôn Châu Đường lẫm liệt của người tù yêu giọng điệu hào hùng, Trinh luật nưước CM trên đảo Côn Lôn tràn đầy khí thế. (1872- 1926) 3 Muốn Tản Đà TNBC Tâm sự của 1 con người bất Hồn thơ lãng mạn, làm (1889- Đường hoà sâu sắc với thực tại tầm siêu thoát; pha chút thằng 1939) luật thờng, muốn thoát li bằng ngông nghênh nhưng cuội mộng tưởng lên cung trăng vẫn đáng yêu. để bầu bạn với chị Hằng. 4 Hai chữ Á Nam Song Mợn câu chuyện lịch sử có Mợn tích xa để nói nước nhà TrÇn thất sức gợi cảm lớn để bộc lộ cảm chuyện hiện tại; TuÊn lục bát xúc và khích lệ lòng yêu n- giọng điệu trữ tình Kh¶i ước, ý chí cứu nước của đồng thống thiết. bào. 5 Nhớ rừng Thế Lữ Thơ 8 Mợn lời con hổ bị nhốt trong Bút pháp lãng mạn rất (1907- chữ vờn bách thú để diễn tả sâu truyền cảm; Sự đổi 1989) sắc nỗi chán ghét thực tại tầm mới câu thơ, vần thơ, thờng, tù túng và khao khát tự nhịp điệu, phép tương do mãnh liệt của nhà thơ. phẩn đối lập, NT tạo Khơi gợi lòng yêu nước thầm hình đặc sắc. kín của người dân mất nước. 6 Ông đồ Vũ Đình Thơ 5 Khắc hoạ thành công tình Ngôn ngữ bình dị, cô Liên chữ cảnh đáng thơng của ông đồ, đọng, hàm xúc. NT (1913 - qua đó nói lên nỗi niềm cảm đối lập-tương phản, 1996). thơng chân thành trước 1 lớp câu hỏi tu từ; Hình ngời dang tàn tạ và nỗi nhớ ảnh thơ giàu sức gợi tiéc cảnh cũ, người xa. cảm. 7 Quê Tế Hanh Thơ 8 Tình yêu quê hương thể hiện Lời thơ bình dị, hình hương (1921) chữ qua bức tranh TN tơi sáng, ảnh thơ mộc mạc mà sinh động. Trong đó nổi bật tinh tế, nhiều ý nghĩa lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy tượng trưng. sức sống của người dân chài Khi con Tố Hữu Lục Thể hiện tình yêu cuộc sống Giọng thơ tha thiết, tu hú (1920 - bát và khát vọng tự do mãnh liệt sôi nổi; tưởng tượng 8 2002) của người chiến sĩ CM trẻ tuổi phong phú, dồi dào. trong nhà tù. 9 Tức cảnh Hồ Chí TNTT Tinh thần lạc quan, phong thái Giọng thơ hóm hỉnh, Pác Bó Minh Đường ung dung của Bác Hồ trong nụ cời vui, từ láy (1890 - luật cuộc sống CM đầy gian khổ ở tượng hình. Bút pháp 1969) Pác Bó. Với người, được làm vừa cổ điển, vừa hiện CM và sống hoà hợp với TN đại. là 1 niềm vui lớn. 10 Ngắm Hồ Chí TNTT Tình tyêu thiên nhiên, yêu Nhân hoá, điệp từ, câu trăng Minh Đờng trăng đến say mê và phong hỏi tu từ, đối xứng, (1890- luật thái ung dung, tâm hồn nghệ đối lập. 1969) (Chữ sĩ của Bác Hồ trong hoàn cảnh Hán) tù ngục. 11 Đi đờng Hồ Chí TNTT í nghĩa tợng trng và ý nghĩa Điệp từ, tính đa nghĩa Minh Đờng sâu sắc: Từ việc đi đờng núi của câu thơ, bài thơ. (1890- luật gợi ra chân lí: Đường đời vượt 1969) (Chữ qua gian nan chồng chất sẽ lên Hán tới thắng lợi vẻ vang. 12 Chiếu Lí Công Chiếu Phản ánh khát vọng của nhân Phương pháp lập luận: dời đô Uẩn dân về một đất nươc độc lập Kết hợp hài hoà giữa lí (974- thống nhất, đồng thời phản và tình. 1028) ánh ý chí tự cường của DT Đại Việt đang đà lớn mạnh. Bài chiếu có sức thuyết phục mạnh mẽ. 13 Hịch Ttần Hịch Phản ánh tinh thần yêu nước Áng văn chính luận tướng sĩ Quốc nồng nàn của DT ta trong xuất sắc. Lập luận Tuấn cuộc kháng chién chống chặt chẽ, sắc bén; lời (1231- ngoại xâm thể hiện qua lòng văn thống thiết, có sức 1300) căm thù, ý chí quyết chiến lôi cuốn. quyết thắng kẻ thù xâm lợc. 14 Nớc Đại Nguyễn Cáo Như 1 bản tuyên ngôn độc lập Lập luận chặt chẽ, Việt ta Trãi tràn đầy lòng tự hào dân tộc: chứng cớ hùng hồn. Nước ta là nc có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ... Kẻ xâm lợc là trái với nhân nghĩa, nhất định thất bại. 15 Bàn luận Nguyễn Mục đích chân chính của việc về phép Thiếp Tấu học là để làm ngời có đạo đức, Lập luận chặt chẽ, lí lẽ học (1723- có tri thức, góp phần làm hng sắc sảo. 1804) thịnh đất nước chứ không phải cầu danh lợi. Muốn học tốt phải có phương pháp học đúng. 16 Thuế Nguyễn Văn Lên án chính quyền thực dân Lập luận chặt chẽ, dẫn máu Ai Quốc xuôi Pháp đã biến ngời dân nghèo chứng hùng hồn, chính khổ ở các xứ thuộc địa thành mang tính khách luận vật hi sinh để phục vụ cho lợi quan và thực tế cao; ích của mình trong các cuộc giọng điệu mỉa mai, chiến tranh đẫm máu. châm biếm sâu cay. Câu 2: * Sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các VB thơ trong các bài 15, 16 và 18, 19. Bài 15, 16 (Vào nhà ngục QĐ cảm tác, Đập Bài 18, 19: (Nhớ rừng, ông đồ, quê hương, đá ở Côn Lôn, muốn làm thằngcuội). khi con tu hú). - Ra đời trớc năm 1932. - Ra đời sau 1932. - Thuộc thể thơ TNBC Đường luật nên chịu - Hình thức linh hoạt, phóng khoáng, tự do quy phạm của thơ cổ về số câu, số chữ, cách hơn nhiều.Tuy nhiên vẫn tuân thủ 1 số gieo vần, luật B-T, phép đối, quy tắc gieo nguyên tắc: Số chữ trong các câu bằng nhau, vần... vần liền hoặc cách, nhịp 3/2/3 hoặc 5/3, cũng theo luật B-T nhưưng chỉ 1 số câu, không chặt chẽ nh thơ Đường. * Thơ trong các bài 18, 19 được gọi là “Thơ mới” vì: - Có quy tắc nhưng không quá gò bó, chặt chẽ mà linh hoạt, tự nhiên, số câu thơ trong bài không hạn định. - Lời thơ tự nhiên, gần với lời nói thờng ngày, không có tính chất ước lệ, không hề công thức, khuôn sáo. - Cảm xúc được bày tỏ trực tiếp, chân thực, gắn với tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của người viết. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp. - Học bài theo quá trình ôn tập - Học thuộc lòng các VB thơ có liên quan - Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập phần Tiếng Việt. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC. - GV chốt lại nội dung chính của bài. - Nhận xét đánh giá tiết học V. RÚT KINH NGHIỆM:
Tài liệu đính kèm: