Ngày soạn: 17.10.2020 Tiết thứ 29 đến tiết thứ 32 Tuần: 8 Tiết: 29, 30 Văn bản HAI CÂY PHONG (Trích Người thầy đầu tiên) Ai-ma-tốp I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Vẻ đẹp và ý nghĩa hình ảnh hai cây phong trong đoạn trích. - Sự gắn bó của người họa sĩ với quê hương, với thiên nhiên và lòng biết ơn người thầy Đuy- sen. - Cách xây dựng mạch kể; cách miêu tả hình ảnh và lời văn giàu cảm xúc. Kĩ năng: - Đọc hiểu một văn bản văn học có giá trị văn chương, phát hiện phân tích những đặc sắc về nghệ thuật miêu tả biểu cảm trong một đoạn trích tự sự. - Cảm thụ vẻ đẹp sinh động, giàu sức biểu cảm của các hình ảnh trong đoạn trích. Tích hợp GDKNS Thái độ: Bồi đắp cho HS sự rung cảm trước cái đẹp của tự nhiên, trước cái đẹp của tâm hồn. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. II. Chuẩn bị: Giáo viên: G-A, CKTKN, nghiên cứu tài liệu liên quan- Nâng cao kiến thức Ngữ văn 8- nhà xuất bản giáo dục, soạn giáo án Học sinh: soạn bài theo hướng dẫn III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ:. (3 phút) - Giôn xi khỏi bệnh.Vì sao? - Vì sao có thể nói “ Chiếc lá cuối cùng” là một kiệt tác? - Ý nghĩa của đoạn trích? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Dẫn dắt từ nội dung Tôn sư trọng đạo b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: Nhớ lại kiến thức d. Kết luận của giáo viên: Tên văn bản Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức 1: Đọc và tìm hiểu - Đọc I. Đọc và tìm hiểu chú thích chú thích – 15 phút 1.Đọc (Mục đích: HS hiểu được đôi - Tên: Ai-ma-tốp (1928). 2. Chú thích. nét về tác giả.. ) -Nhà văn Cư-rơ-gư-xtan, a. Tác giả: - Hướng dẫn đọc và đọc mẫu: thuộc vùng trung Á. (Cộng - Tên: Ai-ma-tốp (1928). giọng đọc nhẹ nhàng, biểu lộ cảm hòa Xã hội chủ nghĩa Xô - Nhà văn Cư-rơ-gư-xtan. xúc theo tình tiết. Viết) - Cho HS đọc tiếp. - Nêu vài nét sơ lược về Ai-ma- - Những tác phẩm chính: b. Tác phẩm: tốp? Cây phong non trùm khăn - Những tác phẩm chính: Cây đỏ, Người thầy đầu tiên, phong non trùm khăn đỏ, Con tàu trắng. ... Người thầy đầu tiên, Con tàu - Đoạn trích “ Hai cây trắng. ... - Giới thiệu tác phẩm và vị trí của phong” trích từ tác phẩm “ - Đoạn trích “ Hai cây phong” đoạn trích? Người thầy đầu tiên”, + Vị trích từ tác phẩm “ Người thầy trí đoạn trích năm phần đầu đầu tiên”, của tác phẩm. + Hoàn cảnh trong tác phẩm: vào giữa những năm c.Các từ khó: 20 của thế kỷ XX, XH mới 1,3,5,6,7, 11, 13, 14,15 . thoát khỏi chế độ phong SGK - Cho HS tìm hiểu một số từ khó. kiến. -1,3,5,6,7, 11, 13, 14,15 . SGK Kiến thức 2: Đọc- Tìm hiểu - Mạch tứ nhất: Xưng tôi: II. Đọc- Tìm hiểu văn bản. văn bản. + Vị trí: từ đầu “ chiếc 1. Hai mạch kể chuyện lồng (Mục đích: HS hiểu được Nội gương thần xanh”; “Tôi ghép. dung, ý nghĩa, nghệ thuật) lắng nghe Trường Đuy- - Mạch tứ nhất: Xưng tôi: Hai mạch kể chuyện lồng ghép. sen” 15p + Nhân vật tôi: người kể - Trong đoạn trích tác giả đã sử chuyện, họa sĩ. dụng 2 mạch kể đó là mạch kể gì? + Tác giả kể chuyện trên thực tại. - Mạch thứ hai: Xưng - Mạch thứ hai: Xưng chúng chúng tôi: tôi: - Tìm đoạn văn để minh họa cho + Vị trí: “Vào năm học 2 mạch kể đó? cuối biêng biếc kia”. + “Chúng tôi”: là bọn con trai, nhân vật kể chuyện là một trong số đó. - Mạch kể nào quan trọng hơn? + Tác giả kể chuyện bằng => Hai mạch kể lồng ghép vào Vì sao ? hồi tưởng trong quá khứ. nhau. Mạch kể xưng tôi bao => Hai mạch kể lồng ghép trùm đoạn trích nên quan Dành cho HS giỏi vào nhau. Mạch kể xưng trọng hơn. - Kể như vậy có tác dụng gì tôi bao trùm đoạn trích nên Tiết 2 quan trọng hơn. Có tác dụng bao bọc vào nhau làm cho văn bản mạch lạc Hai cây phong và ký ức tuổi - Năm học cuối, bọn trẻ 2. Hai cây phong và ký ức thơ.20p phá tổ chim ở trên cây. tuổi thơ. - Cho HS quan sát mạch kể * Mạch kể xưng “chúng tôi” “chúng tôi”: - Hai cây phong trên đồi cao, Dành cho HS yếu năm học cuối, bọn trẻ phá tổ -Tác giả kể sự việc gì? chim ở trên cây. - Hình ảnh nào được TG miêu tả? + Khi lên trên ngọn cây: - Thế giới đẹp vô ngần mở ra - Tìm từ ngữ mà TG dùng để chân trời xa, thảo nguyên khi bọn trẻ ngồi trên miêu tả? hoang vu, dòng sông lấp cây:chân trời xa, thảo nguyên lánh, làn sương mờ đục, .. hoang vu Dành cho HS giỏi + Khi ở dưới gốc cây: -> Ấn tượng khó quên về thời - Có người nói : “Tác giả đã vẽ “Hai cây phong khổng lồ, tho ấu. bức tranh thiên nhiên băng ngôn mắt mấu, cành cao ngất, * Mạch kể xưng “tôi” ngữ” em có đồng ý không vì sao? bóng râm mát rượi, “Hai cây phong khổng lồ, nghiêng ngả đu đưa, ” mắt mấu, cành cao ngất, “bầy chim chim chao đi bóng râm mát rượi, nghiêng chao lại; bọn trẻ leo lên ngả đu đưa, ” cây” -> Những nét phác thảo của họa sĩ. => Một kỷ niệm đẹp; một bức Hai cây phong và thầy Đuy- tranh thiên nhiên được hiện sen:20p lên bằng con mắt của nhà hội - Tình yêu quê hương của nhân họa – Vẽ tranh bằng chất liệu vât “xưng tôi” thể hiện ở chi tiết Hai cây phong và thầy ngôn ngữ. nào? Đuy-sen: 3. Hai cây phong và thầy - Tình yêu quê hương: Đuy-sen: + Hai cây phong là ngọn - Tình yêu quê hương hải đăng của người trong làng. + Muốn đứng dưới gốc hai cây phong để nghe tiếng lá reo với nhiều cung bậc - Nguyên nhân nào dẫn đến kỷ khác nhau – khúc nhạc niệm tuổi thơ? đồng quê. “Trong làng tôi một - Nguyên nhân dẫn đến kỷ ngọn lửa bốc cháy rừng niệm tuổi thơ: rực” + Nơi ghi lại kỷ niệm tuổi Dành cho HS giỏi thơ “ như chiếc gương - Tại sao nói hai cây phong là thần xanh”. biểu tượng của người dân trong - Nguyên nhân dẫn đến kỷ làng? niệm tuổi thơ: Nghệ thuật- ý nghĩa : 10p Thầy Đuy –sen và cô bé - Biểu tượng hai cây phong: - Tác giả dùng nghệ thuật gì để An-tư-nai khoảng 40 năm cho hai cây phong là hiện thân về trước; Thầy gửi gắm của hình tượng thầy Đuy-sen? ước mơ vào những đứa trẻ Dành cho HS yếu nghèo khổ trở thành người - Tìm chi tiết tác giả đã kết hợp hữu ích. các yếu tố MT, BC trong đoạn - Biểu tượng hai cây => Bằng cách so sánh, TG đã văn tự sự? phong: đồng hóa hình ảnh hai cây -Nêu ý nghĩa của văn bản + Tiếng nói, tâm hồn riêng. phong vào người thầy Đuy- - Nêu nội dung của đoạn trích? + Thân cây nghiêng ngả sen với tấm lòng cao cả. - Nêu cách biện pháp nghệ thuật lay động lá cành tiếng ri 4. Nghệ thuật được sử dụng? rào theo nhiều cung bậc + Miêu tả nội tâm kết hợp THGDKNS: + Có khi như một làn sóng miêu tả phong cảnh. Biết ơn những người đã thủy triều. + Kể lồng ghép giữa hai dưỡng dục mình và có trách + Có khi im bặt một mạch. nhiệm với quê hương, đất nước. thoáng, cất tiếng thở dài. + Bức tranh phong cảng bằng Yêu thiên nhiên, bảo vệ môi + Trước giông tố: nghiêng ngôn ngữ. trường. ngả tấm than dẻo dai như một ngọn lửa bốc chấy 5. Ý Nghĩa: rừng rực Hai cây phong là biểu tượng - Trình bày của tình yêu quê hương sâu - ND: nặng gắn liền với những kỉ + Tình yêu quê hương. niệm tuổi thơ đẹp đẽ của + Lòng xúc động đặc biệt người họa sĩ làng Ku-ku-rêu trước hình tượng thầy Đuy- Ghi nhớ/SGK sen. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về nội dung, ý nhĩa VB CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đọc diễn cảm Đọc diễn cảm Nhận xét hoạt động của HS 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Học bài.(Đọc lại văn bản, tóm tắt) - Chuẩn bị bài: Giờ sau viết bài TLV số 2. b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - “Hai cây phong” đã cho em cảm nhận gì về tình cảm thầy trò? - Hai cây phong sinh động: Bằng con mắt của một hoạ sĩ thực thụ và mối giao cảm tinh tế, người kể chuyện đã phác hoạ thật tài tình vẻ đẹp, thần sắc của hai cây phong: "rì rào", "thì thầm", "im bặt", "thở dài", "reo vù vù", "tim đập rộn ràng", "vẻ thảng thốt", "vui sướng", "xào xạc"... Tất cả những từ ngữ ấy khiến hình ảnh hai cây phong trở nên "sinh động khác thường". -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. - Tóm tắt văn bản. V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 31 Tiếng Việt NÓI QUÁ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Khái niệm nói quá. - Phạm vi sử dụng biện pháp tu từ nói quá ( chú ý cách sử dụng trong thành ngữ, tực ngữ, ca dao ). - Tác dụng của phép tu từ nói quá. Kĩ năng: Vận dụng hiểu bết về phép tu từ nói quá trong đọc-hiểu văn bản. GD kĩ năng sống Thái độ: Phê phán những lời nói khoác, nói sai sự thật. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành Năng lực tính toán, trình bày, trao đổi thông tin: II. Chuẩn bị: Giáo viên: giáo án, CKTKN, SGK, Học sinh: soạn bài, sưu tầm thơ ca có sử dụng nói quá. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (3 phút) - Nêu một số VD về từ ngữ địa phương nơi em ở tương ứng với từ toàn dân? - Xác định từ địa phương trong ví dụ sau : Năng mưa thì giếng năng đầy Anh năng đi lại mẹ thầy năng thương. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Dẫn dắt từ câu thơ ca cụ thể b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: Nhớ lại kiến thức d. Kết luận của giáo viên: Tác dụng, gia trị của nói quá Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức 1: Hướng dẫn HS -Quan sát. I. Nói quá và tác dụng tìm hiểu nói quá và tác dụng -HS đọc VD . của nói quá: của nói quá- 20p -Nói như vậy là qúa sự thật, * VD ( SGK / 101 ) (Mục đích: HS hiểu được Nói phóng đại mức độ của sự việc. quá và tác dụng của nói quá) - HS trao đổi, trình bày -GV ghi VD ra bảng phụ. + Đêm ....sáng : đêm tháng 5 -Gọi HS đọc VD. rất ngắn. Ngày .....tối : ngày a. Đêm tháng năm, ngày -Nói ''Đêm tháng năm .... đã tối tháng 10 rất ngắn. tháng mười rất ngắn. và mồ hôi thánh thót mưa ruộng + Mồ hôi ... ruộng cày : mồ hôi cày'' có quá sự thật không? ra nhiều ướt đẫm. Dành cho HS giỏi -Là biện pháp tu từ phóng đại b. Nỗi cơ cực của người -Thực chất mấy câu này nhằm nói mức độ, quy mô, tính chất của nông dân. điều gì? sự vật hiện tượng. -Các câu dùng phép nói quá sẽ sinh động hơn, gây ấn tượng -Em hiểu thế nào là biện pháp tu - HS khái quát lại ghi nhớ. từ nói quá? -HS đọc ghi nhớ. -Hãy so sánh các câu có dùng phép nói quá với các câu tương -HS trình bày => Nhấn mạnh, giàu sức ứng không dùng phép nói quá +Gánh cực mà đổ lên non biểu cảm. xem cách nào hay hơn, gây ấn Còng lưng mà chạy cực còn tượng hơn? theo sau . * Ghi nhớ ( SGK / 102 ) -Vậy sử dụng phép nói quá có tác Nỗi vất vả, khó nhọc của dụng gì? người nông dân - Gọi HS đọc ghi nhớ SGK +Đêm nằm lưng chẳng tới Dành cho HS giỏi giường - Tìm một số câu ca dao, thơ có Mong trời mau sáng ra đường sử dụng biện pháp nói qúa? - Đặt gặp em. câu có thành ngữ nói quá. Cho Nỗi nhớ, sự mong đợi được biết tác dụng biểu cảm của biện gặp người yêu. pháp tu từ ấy? Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về Nói quá và tác dụng của nói quá SẢN PHẨM HOẠT CÁCH THỨC TỔ CHỨC ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG SINH -Yêu cầu HS đọc bài tập. II. Luyện tập : -Đọc yêu cầu bài tập 1 Bài tập 1 : -Trao đổi, trình bày a. ''sỏi đá... cơm'' : có sự kiên trì, bền bỉ sẽ làm được tất cả. b.''...đi lên đến tận trời'': vết -GV treo bảng phụ ghi nội thương chẳng có ý nghĩa gì, dung bài tập 2. không cần phải bận tâm. -Chia nhóm thảo luận. c. ''thét ra lửa'': kẻ có quyền sinh -Gọi HS lờn bảng điền. -Các nhóm thảo luận, quyền sát với người khác đại diện nhóm trình bày. Bài tập 2: Dành cho HS giỏi a. Chó ăn đá, gà ăn sỏi. Liên hệ: b. Bầm gan tím ruột. -Gọi HS đặt câu với các thành THGDKN sống: c. Ruột để ngoài da. ngữ cho trước? - HS lên bảng đặt câu d. Nở từng khúc ruột. - Nhận biết nói quá e. Vắt chân lên cổ. - Tác dụng của phép tu từ nói trong ví dụ cụ thể Bài tập 3: quá: Bài tập 6: a. Thúy Kiều có vẻ đẹp nghiêng Chí ta lớn như biển Đông + Nói quá : là biện pháp nước nghiêng thành. trước mặt (Tố Hữu ) tu từ nhằm mục đích b. Đoàn kết là sức mạnh giúp Người say rượu mà đi xe máy nhấn mạnh, gây ấn chúng ta dời non lấp biển. thì tính mạng như ngàn cân tượng, tăng sức biểu c. Cụng việc lấp biển, vỏ trời ấy treo sợi tóc cảm. là công việc của nhiều đời, nhiều -> Nhấn mạnh, ấn tượng, biểu + Nói khoác : nhằm thế hệ mới có thể làm xong. cảm giúp cho người nghe tin d. Những chiến sĩ mình đồng da vào những điều không sắt đã chiến thắng. Phân biệt nói quá và nói có thực. Nói khoác là e. Mình nghĩ nát óc mà vẫn chưa khoác? hành động có tác động giải được bài toán này. tiêu cực. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về nói quá CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đọc và phân tích tác dụng của Đọc và phân tích tác dụng Nhận xét hoạt động của HS phép tu từ nói quá trong câu cụ thể 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Học bài, xem lại bài tập. - Chuẩn bị bài: Ôn tập truyện kí VN (Lập thống kê và soạn các câu hỏi sgk) b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Nói quá là gì? Cho ví dụ. - Tác dụng của phép nói quá? Cho ví dụ và nêu tác dụng của phép nói quá trong câu đó. -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 32 ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Sự giống nhau và khác nhau cơ bản của các truyện ký đã học về các phương diện thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật . - Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản . - Đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm truyện . Kĩ năng: - Khái quát, hệ thống hóa và nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể - Cảm thụ nét riêng, độc đáo của tác phẩm đã học . Thái độ: Yêu thích việc học tập bộ môn 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành Năng lực tính toán, trình bày, trao đổi thông tin: II. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: giáo án, SGK, CKTKN. 2.Học sinh: soạn bài: thống kê theo mẫu III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp :1p 2. Kiểm tra bài cũ :4p -Hãy nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật trong đoạn trích “Hai cây phong”? - Ý nghĩa của văn bản? 3. Nội dung bài mới: 35p Hoạt động Hoạt Nội dung cơ bản của trò động của thầy Hoạt động 1. Bảng thống kê những văn bản truyện kí Việt Nam: 1- Thống -Đọc. kê-12p Phương Nội dung -Gọi HS đọc Tên VB Tác giả Thể loại thức biểu Đặc sắc nghệ thuật chủ yếu mục 1 SGK. -Kẻ bảng đạt vào vở và Tôi đi Thanh Truyện Tự sự kết Những kỉ Ngôn ngữ tự sự giàu -Yêu cầu điền học Tịnh ngắn hợp với niệm trong chất thơ.Tự sự kết HS phát thông tin. ( 1941) miêu tả sáng về buổi hợp tả, biểu cảm đặc biểu điền và biểu tựu trường sắc. thông tin. -Quan cảm. đầu tiên sát. Trong Nguyên Hồi kí Tự sự kết Nỗi tủi cực -Ngôn ngữ kể lòng mẹ Hồng hợp với cay đắng của chuyện chan chứa -GV kẻ (1939 ) miêu tả bé Hồng. tình yêu thương. bảng thống và biểu Tình yêu -Các hình ảnh so kê lên bảng. -HS lên cảm. thương mẹ sánh gây ấn tượng. bảng điền mãnh liệt -Lời văn được viết -GV yêu thông tin. của bé Hồng. trong dòng cảm xúc cầu HS lên mơn man. điền thông Tức Ngô Tiểu -Vạch trần -Khắc họa nhân vật. tin theo từng -Nhận nước vỡ Tất Tố thuyết bộ mặt tàn -Ngôn ngữ kể cột. xét. bờ. ác bất nhân chuyện sinh động (1937) của XHPK. phù hợp với nhận -Yêu cầu -Vẻ đẹp tâm vật. HS nhận - Chú ý hồn, sự phản xét. theo dõi khán mãnh trả lời. liệt của chị -GV vừa Dậu. sửa chữa Lão Hạc Nam Truyện -Số phận đau -Khắc họa nhân vật vừa hỏi kiến (1943) Cao ngắn thương và sinh động, có chiều thức có liên phẩm chất sâu tâm lí. quan. tốt đẹp của -Cách kể chuyện Lão Hạc. linh hoạt, hấp dẫn. -Tấm lòng -Ngôn ngữ kể giản - Phô tô yêu thương dị, tự nhiên, đậm đà. phát cho trân trọng HS. của tác giả. 2. So sánh sự giống và khác nhau về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật của ba văn bản 2, 3, 4: a. Giống nhau : - Về thể loại: đều là văn tự sự được sáng tác vào thời kì 1930-1945. Hoạt động - Đề tài, chủ đề: Đều lấy đề tài về con người và cuộc sống XH đương thời của tác 2- So sánh- giả ; đều đi sâu miêu tả số phận cực khổ của những con người bị vùi dập. 12p -Thảo - Giá trị tư tưởng: đều chan chứa tinh thần nhân đạo ( yêu thương trân trọng -GV nêu luận những tình cảm, những phẩm chất đẹp đẽ, cao quí của con người, tố cáo những gì yêu cầu,chia nhóm. tàn ác, xấu xa ). nhóm cho - Giá trị nghệ thuật: đều có lối viết chân thực, gần gũi với đời sống giản dị, cách HS thảo kể chuyện, miêu tả người, tâm lí rất cụ thể, hấp dẫn. luận. -Trình b. Khác nhau : -Yêu cầu bày. -Thể loại : hồi kí - tiểu thuyết - truyện ngắn. HS trình -Phương thức biểu đạt : tự sự xen trữ tình, tự sự. bày, GV 3.Trình bày cảm xúc về nhận vật trong các truyện kí đã học: nhận xét, bổ sung. -Phân tích câu "tôi ngồi trên...mơn man khắp da thịt » Hoạt động -Chú ý. 3- ý kiến- ->Cảm giác sung sướng đến cực độ của người con khi được tận hưởng tình 11p thương của mẹ -Trong các văn bản 2,3 và 4 em -GV gợi ý : thích nhất +Đó là đoạn văn .... trong văn bản ...của tác giả . nhân vật +Lí do yêu thích: nào, đoạn -Trình văn nào? Vì bày theo sao? gợi ý. BẢNG SO SÁNH VĂN BẢN 2,3 VÀ 4 Trong lòng mẹ Tức nước vỡ bờ Lão Hạc (Trích) Văn bản (Trích Những ngày thơ ấu) (Trích Tắt đèn) Thể loại Hồi kí Tiểu thuyết Truyện ngắn Tình mẹ con Sự phản kháng của người Người nông dân nghèo Đề tài phụ nữ bị áp bức. khổ nhưng giàu lòng thương yêu. Nội dung Tình yêu thương vượt qua Có áp bức ,có đấu tranh. Số phận đau thương và tư tưởng thành kiến tàn ác về người phụ phẩm chất của người nữ. nông dân cùng khổ trong xã hội cũ. Đặc điểm - Ngôi kể (1). - Ngôi kể (3). - Ngôi kể (1). nghệ thuật - Tự sự xen miêu tả và biểu cảm - Kết cấu đối lập, tăng tiến. - Tự sự xen biểu cảm qua đối thoại. Miêu tả và biểu cảm mờ độc thoại nội tâm. nhạt, có tính khách quan. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Học kỹ bài ôn tập để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết vào tuần 11. - Chuẩn bị: “Thông tin về trái đất năm 2000”. (Đọc kỹ văn bản. Soạn theo câu hỏi sgk. Tìm hiểu thêm trong thực tế về tác hại của bao bì ni lông) b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - GV hệ thống lại nội dung bài học. Phân tích lời văn tự sự giàu cảm xúc ở văn bản Lão Hạc. (HS giỏi) -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt tuần 8 ngày 21. 10. 2020 Tổ trưởng ND: PP: Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: