Ngày soạn: 5 -10 -2020 Tiết thứ 21 đến tiết thứ 24 Tuần 6 Tiết: 21, 22 Văn bản ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ -Xéc - van - tét - I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức - Đặc điểm thể loại truyện với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một đoạn trích trong tác phẩm Đôn Ki-hô-tê. - Ý nghĩa của các cặp nhân vật bất hủ mà Xéc -van - tét đã góp vào văn học nhân loại: Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa. Kỹ năng: - Nắm bắt diễn biến của các sự kiện trong đoạn trích. - Chỉ ra được những chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật (Đôn Ki-hô-tê và Xan- chô Pan-xa) được miêu tả trong đoạn trích. Thái độ: Ý thức sống đúng đắn, có lý tưởng sống cao đẹp. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành II. Chuẩn bị: Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, chuẩn kiến thức. Học sinh: SGK, STK, học bài, tóm tắt văn bản . III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) - Trong đoạn trích "Cô...diêm" em bé có mấy lần quẹt diêm? Nêu các mộng tưởng ở mỗi lần quẹt diêm? - Ý nghĩa văn bản? - Cảm nhận của em về nghệ thuật tương phản trong đoạn trích "Cô...diêm"? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Dẫn dắt từ ý nghĩa của VB b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: Nhớ lại kiến thức d. Kết luận của giáo viên: Giá trị của VB Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức 1: Đọc, tìm hiểu I. Đọc, tìm hiểu chung: chung- 25p 1. Đọc: (Mục đích: HS nắm được đôi 2. Chú thích: nét về tác giả...) - Đọc phân vai. a. Tác giả: -Hướng dẫn h/s đọc văn bản: - Xéc-van-tét (1547 - 1616) là lưu ý tên nhân vật, lời đối - Đọc phần giới thiệu về nhà văn Tây Ban Nha. thoại. tác giả và lược trích tác - Ông từng là một binh sĩ, - Đọc chú thích (*) trang 78. phẩm Đôn Ki-hô-tê. sống âm thầm. - Giới thiệu về nhà văn? - Trả lời. b. Văn bản: -Văn bản có xuất xứ như thế Trích từ chương 8 của tiểu nào? - Tự sự (kèm miêu tả và thuyết Đôn Ki-hô-tê. -Xác định phương thức biểu biểu cảm). c. Phương thức biểu đạt: đạt chính? - Gồm 3 phần Tự sự, miêu tả, biểu cảm. - Bố cục của văn bản? Nêu Phần 1: “Chợt... sức.” 3. Bố cục: gồm 3 phần. giới hạn từng phần? Phần 2: ‘Nói rồi... xa”. Phần 1: Trước khi Đôn Ki- Giới thiệu nội dung tóm tắt Phần 3: còn lại hô-tê đánh cối xay gió. tiểu thuyết Đôn Ki-hô-tê: 2 Phần 2: Đôn Ki-hô-tê xông phần, 126 chương trận. Kiến thức 2: Tìm hiểu văn Phần 3: Sau khi đánh cối xay bản:- gió. (Mục đích: HS nắm được nội II. Đọc,Tìm hiểu văn bản: dung, ý nghĩa... văn bản) Không chỉ xoay quanh 1. Diễn biến các sự việc Diễn biến các sự việc- 10p chuyện đánh nhau.. - Nhìn thấy và nhận định về Dành cho HS gỏi - Phát biểu. những chiếc cối xay gió. - Ý nghĩa nhan đề ? - Thái độ và hành động của - Liệt kê năm sự việc chủ yếu, mỗi người. qua đó tính cách các nhân vật - Quan niệm và cách cư xử được bộc lộ? của mỗi người khi bị đau. - Chuyện ăn, ngủ.. Cặp nhân vật tương phản: 2. Cặp nhân vật tương phản: 20p Đôn Ki-hô-tê >< Xan- - Nêu xuất thân của Đôn Ki- chô Pan-xa hô-tê? - Đọc phân vai. - Quý tộc - Nông - Ngoại hình, phương tiện, dân trang phục, vật dụng ông ra - Gầy, cao. - Béo, sao? lùn - Ông muốn làm gì? Vì sao có - Phát biểu. - Cưỡi ngựa còm. - Lừa ước muốn đó? thấp - Ý nghĩ và hành động của - Trả lời. - Mặc áo giáp, - Rượu, ông với cối xay gió? thức ăn. - Nêu nhận xét của em về đội mũ sắt, vác giáo nhân vật này? - Hiệp sĩ trừ gian diệt ác. - Hoang tưởng - Tỉnh -Nêu xuất thân, hình dáng, - Hoang tưởng. táo phương tiện di chuyển, vật - Ước mơ cao cả - Nhỏ dụng mang theo bên mình của -Ý tưởng đẹp, hành động bé Xan- chô...? điên rồ - Dũng cảm - Nhút - Mục đích đi theo chủ là gì? - Nêu. nhát. - Chi tiết nào cho thấy nhân -> Có khát vọng tốt -> vật rất tỉnh táo? Thực dụng Dành cho HS giỏi: -> Nực cười, đáng trách -> - Em có nhận xét như thế nào - Hưởng thụ và cai quản Tầm thường. về nhân vật này? đảo nhỏ. nhưng đáng thương. -Tại sao tác giả lại xây dựng - Nhận ra cối xay gió. 3. Nghệ thuật: cặp nhân vật này tương phản - Xây dựng cặp nhân vật với nhau? tương phản. - Muốn cả hai trở nên hoàn - Giọng điệu phê phán, hài thiện hơn thì họ cần phải như -> làm nổi bật đặc điểm hước. thế nào? của từng nhân vật, gây ấn - Kết hợp các phương thức tự Hoạt động 3: Nghệ thuật- ý tượng cho người đọc. sự, miêu tả và biểu cảm nhuần nghĩa – 15p nhuyễn. - Nhận xét gì về việc sử dụng - Xây dựng tình huống hợp lý. các phương thức biểu đạt của -> bổ sung đặc điểm bản 4. Ý nghĩa:Qua câu chuyện tác giả? thân cho nhau. nhà văn muốn chế giễu lí - Nêu ý nghĩa văn bản? -> trình bày ý kiến. tưởng hiệp sĩ phiêu lưu, hão *Liên hệ: Giáo dục về tình huyền, phê phán lối thực dụng, bạn thiển cận của con người trong - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ -> trình bày ý kiến. đời sống XH. III- Tổng kết - Đọc. * Ghi nhớ: SGK/80. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về ý nghĩa VB CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đọc diễn cảm Đọc diễn cảm Nhận xét hoạt động của HS 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Vẽ tranh (về một chi tiết tự tưởng tượng trong văn bản). - Chuẩn bị bài: “Tình thái từ”. (Đọc, làm các bài tập) b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Tóm tắt lại văn bản “Đánh nhau với cối xay gió”? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 23 Tiếng Việt TÌNH THÁI TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Khái niệm và các loại tình thái từ. - Cách sử dụng tình thái từ. Kỹ năng: Dùng tình thái từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp. Thái độ: Có thói quen sử dụng tình thái từ để đạt được tính lịch sự, lễ phép trong giao tiếp. Tích hợp GDKNS 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành II. Chuẩn bị: Giáo viên: giáo án, SGK, SGK, chuẩn kiến thức. Học sinh: SGK, STK, học bài, soạn bài theo câu hỏi SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) - Trợ từ là gì? Cho ví dụ. - Thán từ là gì? Cho ví dụ. - Viết đoạn văn có sử dụng trợ từ, thán từ? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: - Khái niệm và các loại tình thái từ. b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: Nhớ lại kiến thức d. Kết luận của giáo viên: tình thái từ. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức 1: Chức năng của I. Chức năng của tình thái tình thái từ: 12p -> đọc ngữ liệu. từ: (Mục đích: HS hiểu được -> quan sát. 1. Ví dụ: sgk. chức năng của TTT) a. à? -> hỏi Gọi h/s đọc ví dụ a, b, c trang b. ...đi! -> cầu khiến. 80, dán bảng phụ nội dung trên. c. ...thay...-> bộc lộ cảm xúc. - Nếu bỏ những từ in đậm, ý d. ạ! -> lễ phép.. nghĩa của các câu trên có thay 2. Các loại tình thái từ: đổi? a. Tình thái từ nghi vấn: à, ư, Dành cho HS giỏi a. câu hỏi hả, chứ chăng... -> Vậy khi có mặt các từ in b. cầu khiến b. Tình thái từ cầu khiến: đi, đậm thì câu có ý nghĩa gì? c. cảm thán nào, với, nhé, mà... -> tình thái từ. d. Biểu thị sắc thái tình c. Tình thái từ cảm thán: thay, - Tình thái từ có chức năng gì? cảm. sao, thật... -Để tạo câu nghi vấn ta dùng d. Tình thái từ biểu thị sắc những từ nào? Cho ví dụ minh thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà... hoạ -Thêm những từ nào vào để * Kết luận: ghi nhớ 1 sgk/81 tạo câu cầu khiến? - Liệt kê những từ thêm vào câu để tạo câu cảm thán? Gv giới thiệu từ biểu thị sắc thái tình cảm. - Cho thêm ví dụ minh Dành cho HS giỏi hoạ. Phân biệt tình thái từ với từ ngữ khác Vd: Cho tôi đi với! (TTT) Tôi đi với anh. (QHT) - Quan sát. II. Sử dụng tình thái từ: Vận dụng: xác định TTT Khi nói, viết cần chú ý sử trong câu thơ, văn cụ thể. - Trả lời. dụng tình thái từ phù hợp với Kiến thức 2: Sử dụng tình - Nghe. hoàn cảnh giáo tiếp (quan hệ, thái từ: 8p - Đọc. tuổi tác, thứ bậc xã hội, mức (Mục đích: HS hiểu được nội độ tình cảm,...). dung cần chú ý khi sử dụng TTT ) (Người miền Bắc, miền Dán bảng phụ ngữ liệu II trang Trung sử dụng tình thái từ 81, gọi h/s trình bày ý kiến. phổ biến hơn người miền -> cách sử dụng tình thái từ? Nam). - Chốt ghi nhớ. GDKNS: Dùng tình thái - Vận dụng đóng vai theo từ phù hợp hoàn cảnh chủ đề có sử dụng TTT giao tiếp. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về TTT CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Đọc BT, xác định yêu cầu và - Đọc, xác định yêu cầu. III. Luyện tập: giải đáp? - Phát biểu. Bài tập 1: Từ nào là tình thái từ và từ nào không phải tình thái từ? - Giải thích ý nghĩa từ in đậm: a. nào (đại từ) - Giải thích. b. nào (tình thái từ) c. chứ (tình thái từ) d. chứ (quan hệ từ) e. với (tình thái từ) g. với (quan hệ từ) h. kia (chỉ từ) - Đặt câu với các tình thái từ? i. kia (tình thái từ). Bài tập 2: a. chứ: nghi vấn, hỏi điều muốn khẳng định. - Đặt câu. b. chứ: nhấn mạnh điều vừa khẳng định, không khác được. c. ư: hỏi với thái độ phân vân. - Đặt câu dùng tình thái từ nghi d. nhỉ: hỏi với vẻ thất vọng. vấn phù hợp quan hệ giao tiếp? e. nhé: dặn dò, thân mật. g. vậy: sự miễn cưỡng. Bài tập 4: Đặt câu dùng tình h. cơ mà: sự thuyết phục. thái từ nghi vấn phù hợp quan Bài tập 3: Đặt câu với các tình hệ giao tiếp: thái từ: a. Mẹ đây à! a. Cô cho em mượn quyển b. Cháu làm gì đấy! truyện này được không ạ ? c. Đẹp quá chứ lị! b. Bạn cho mình mượn quyển d. Đi chơi thôi! HS tự hành theo tình e. Mẹ cho con húp canh cơ! sách Ngữ văn được chứ? huống tự chọn c. Mẹ đi chợ à? g. Thế thì đi bộ vậy! Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về TTT CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đặt câu có TTT Đặt câu Nhận xét hoạt động của HS 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung - Học bài và làm bài tập 5 trang 83. - Chuẩn bị: “Luyện tập viết đoạn văn... biểu cảm”. (Đọc và trả lời câu hỏi sgk, tập viết đoạn văn tự sự có miêu tả và biểu cảm) b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: Tìm câu thơ có tình thái từ? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 24 Tập làm văn LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Sự kết hợp các yếu tố kể, và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự. Kỹ năng: - Thực hành sự dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn kể chuyện. - Viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm có độ dài khoảng 90 chữ. Thái độ: Thấy vai trò quan trọng của việc xây dựng đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm, yêu thích tạo lập văn bản. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. II. Chuẩn bị: Giáo viên: CKTKN, giáo án, SGK, SGV, tìm ví dụ minh họa Học sinh: SGK, STK, làm bài tập, học bài, chuẩn bị ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh. (3 phút) 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Sự kết hợp các yếu tố kể, và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự. b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: Nhớ lại kiến thức d. Kết luận của giáo viên: Thực hành... Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức 1: Từ sự việc và I. Từ sự việc và nhân vật đến nhân vật đến đoạn văn tự sự đoạn văn tự sự có yếu tố có yếu tố miêu tả và biểu miêu tả và biểu cảm: cảm: 10p - Nhân vật và sự việc Gồm 5 bước: (Mục đích: HS nắm được các chính. Bước 1: Lựa chọn sự việc và bước tạo lập VB tự sự có kết - Làm cho sự việc trở nên nhân vật chính. hợp..) dễ hiểu, sinh động; nhân Bước 2: Xác định ngôi kể. vật trở nên gần gũi. Bước 3: Định hướng thứ tự -Theo em, những yếu tố cần - Thảo luận (dựa theo các kể. thiết để xây dựng đoạn văn tự bước thực hiện trong Bước 4: Xác định yếu tố miêu sự là gì? SGK). tả và biểu cảm. - Vai trò của yếu tố miêu tả và Bước 5: Viết thành đoạn văn biểu cảm trong đoạn văn tự sự tự sự kết hợp với miêu tả và là như thế nào? biểu cảm. - Theo em, quy trình xây dựng HS thực hành đề 1: đoạn văn tự sự gồm mấy bước? Bước 1: sự việc là đồ vật Bước 2 : ngôi kể: ngôi 1 –tôi, mình.. Bước 3: xác định thứ tự kể: Em ngồi thẫn thờ trước cái lọ -Lời mở đầu: cảm tưởng, hoa đẹp vừa bị vỡ tan...chỉ vì nhận xét một chút vội vàng, em phải tiếc -Diễn biến: kể chi tiết xen nuối, ân hận. lẫn miêu tả, biểu cảm. -vỡ từng mảnh/ vỡ vụn Bước 4: xác định yếu tố MT, -ngắm, mân mê mảnh vỡ có -> quan sát. BC: hoa văn đẹp -> các nhóm thảo luận Miêu tả: màu sắc, hình dáng, -thu dọn các mảnh vỡ theo yêu cầu của đề bài. chất liệu, vẻ đẹp của lọ hoa -bố, mẹ, anh..chứng kiến -> cử đại diện trình bày Biểu cảm:tình cảm ngưỡng Lưu ý: ngôi kể, sự việc, nhân đoạn văn vừa xây dựng, mộ, nuối tiếc, ân hận.. vật, sử dụng yếu tố miêu tả h/s khác nhóm nhận xét. Bước 5: viết thành đoạn văn (thiên nhiên, con người, hoạt động...) và yếu tố biểu cảm (nên hợp lý). -> Giáo viên uốn nắn. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về các bước tạo lập VB tự sự có kết hợp.. CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Luyện tập: 25p Nêu yêu cầu của bài tập II. Luyện tập: Gv thông tin nội dung 3 sự việc 1. Bài tập 1: Đóng vai ông giáo trang 83 - SGK, chia h/s ra 3 Bước 1: Sự việc lão Hạc và viết một đoạn văn kể lại nhóm thực hiện viết đoạn văn báo tin bán chó. giây phút lão Hạc sang báo tin tự sự trong 7 phút. Bước 2: Người kể là ông bán chó với vẻ mặt và tâm * Lưu ý: ngôi kể, sự việc, giáo, xưng tôi. trạng đau khổ: nhân vật, sử dụng yếu tố miêu Bước 3: Kể xuôi. - “Tôi” (nhân vật ông giáo) tả (thiên nhiên, con người, hoạt Bước 4: Miêu tả vẻ mặt tiếp chuyện với lão Hạc (kể). động...) và yếu tố biểu cảm lão Hạc và tâm trạng thể - Lão Hạc với vẻ mặt và tâm (nên hợp lý). hiện qua vẻ mặt đó. trạng đau khổ (miêu tả). -> Giáo viên uốn nắn. Nêu cảm nghĩ của tôi về - Lão trình bày việc bán chó Gọi h/s đọc bài tập 1. con người lão Hạc (biểu (kể). cảm). - Đối thoại giữa tôi với lão - Xây dựng đoạn văn theo yêu -> viết đoạn văn. Hạc (kể, tả). cầu dựa trên quy trình? -> đọc bài làm - Suy nghĩ về lão Hạc (biểu cảm). -> góp ý, bổ sung. Dành cho HS giỏi: - Nêu yêu cầu của bài tập Yêu cầu h/s viết đoạn văn 2. trong 5’, gọi bất kỳ h/s nào -> làm bài theo hướng đứng lên trình bày. dẫn. -> gọi h/s nhận xét bài làm của bạn. Bài tập 2: Đối chiếu đoạn văn -> Gv uốn nắn, sửa chữa. của Nam Cao với đoạn văn h/s Gọi h/s đọc bài tập 2, trang 84. tự làm: Hướng dẫn h/s so sánh dựa Đoạn trích “Lão Hạc”: “Hôm trên quy trình xây dựng đoạn sau... hu hu khóc”. văn. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về văn tự sự CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Tìm đoạn văn tự sự có yếu tố Tìm đoạn văn tự sự có yếu Nhận xét hoạt động của HS miêu tả... và phân tích tác dụng tố miêu tả 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Học bài, đọc thêm. - Chuẩn bị bài: “Chiếc lá cuối cùng”. (Đọc, tóm tắt, soạn theo hướng dẫn sgk) b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Hãy nêu lại qui trình xây dựng đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt tuần 6 ngày 7. 10. 2020 Tổ trưởng ND: PP: Nguyễn Thị Định Đề bài: Cho sự việc và nhân vật sau đây: Sau khi bán chó, lão Hạc sang báo cho ông giáo biết. Em hãy đóng vai ông giáo, kể lại giây phút lão Hạc sang báo tin bán chó với vẻ mặt và tâm trạng đau khổ. Tôi đang ngồi một mình buồn thì thấy bóng lão Hạc lững thững vào cổng. Mừng vì tưởng có bạn trò chuyện thì lão lại xuất hiện với khuôn mặt ủ ê quá chừng. Tôi chưa kịp hỏi ra làm sao, tiếng lão đã nặng nề: - Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ! - Lão thiểu não nói. - Cụ bán rồi? - Tôi hơi ngạc nhiên. Lão nói mà cứ như chực khóc. Tiếng lão như mếu. Đôi mắt lão ầng ậc, long lanh nước, nước mắt cứ như chỉ muốn trào ra, khó mà kìm được, thấy lão như vậy nên tôi cũng buồn. Thương lão lắm, lão Hạc ơi! Tôi hỏi tiếp: -Thế nó cho bắt à? Lúc này thì lão khóc thật. Cái đầu lão nghẹo hẳn xuống cứ như người bị phải gió. Mặt lão nhăn nhó, rúm ró lại, những nếp nhăn dài, hên tiếp trông như những vết nứt nẻ trên mặt đất mùa hanh. Hai hàng nước mắt thế là cứ trào ra, ròng ròng hai bên má, tưởng như không ngăn lại được. Cái miệng lão mếu máo, lão cũng khóc hu hu như con nít. Lần đầu thấy cảnh một người già mà lại khóc như thế, lòng tôi xúc động, thương xót vô cùng. Chắc trong lòng lão cũng đang đau lắm. Rồi lão kể chuyện: Con Vàng nghe tiếng lão gọi, chạy về ăn cơm như thế nào, rồi sau đó thằng Mục, thằng Xiên xông vào bắt trói bất ngờ cậu Vàng ra sao. Lão đau xót, con chó Vàng cứ kêu ư ử nhìn lão. như trách lão đã lừa nó. Nó cũng không ngờ lão Hạc có thể lừa nó. Nhìn lão Hạc, nghe lão kể, tôi thấy rõ nỗi dằn vặt, đau đớn tự trách mình của lão. Tôi lựa lời an ủi lão. Tôi thương lão vô cùng. Lão Hạc ơi, sao cái thân lão khổ đến thế?
Tài liệu đính kèm: