Ngày soạn 14/9/2020 Tuần 05 Tiết: 17 đến tiết 20 Tiết: 17, 18 CÔ BÉ BÁN DIÊM (Trích) An - đéc – xen I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về “người kể chuyện cổ tích” An – đéc – xen. - Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm. - Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh. Kĩ năng: - Đọc, hiểu, tóm tắt tác phẩm. - Phân tích một số hình ảnh tương phản (đối lặp, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau). - Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện. Thái độ: Cảm thông, yêu thương người nghèo 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Trình bày ngắn gọn nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của lão Hạc? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (5 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (75 phút) Mục đích: Những hiểu biết bước đầu về “người kể chuyện cổ tích” An – đéc – xen. Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm. Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh. * Kiến thức 1: HDHS tìm I. Đọc – tìm hiểu chung hiểu chung 1. Đọc, tóm tắt: - Hướng dẫn đọc: giọng - HS: Đọc văn bản. 2. Tìm hiểu chung chậm, cảm thông. a. Tác giả: - Học sinh kể tóm tắt văn - HS: Tóm tắt nội - An - đéc - xen (1805 - 1875) là nhà bản. (khá-giỏi) dung: văn Đan Mạch nổi tiếng với loại truyện Em bé mồ côi, bán kể cho trẻ em. Truyện của ông thể hiện diêm trong đêm giao niềm tin và lòng yêu thương con người. thừa. - Cô bé bán diêm là một trong những Em chẳng dám về truyện nổi tiếng nhất của ông. nhà Em ngồi vào góc tường, quẹt diêm, các mộng tưởng. Sáng hôm sau, mọi người nhìn cảnh... - Giới thiệu đôi nét về tác - HS: Giới thiệu đôi giả? (Đan Mạch là một nước nét về tác giả: nhỏ thuộc khu vực Bắc Âu, + Trình bày năm diện tích chỉ khoảng 1/8 diện sinh, năm mất, quốc tích nước ta, thủ đô là Cô- tịch. pen-ha-ghen). + Những tác phẩm b.Tác phẩm: Trích từ tác phẩm “Cô tiêu biểu của ông. bé bán diêm”. - Nêu xuất xứ của văn bản? - HS: Trích từ tác + Thể loại: Truyện ngắn. phẩm “Cô bé bán - Văn bản này thuộc thể loại diêm”. + Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu gì? - Truyện ngắn. tả, biểu cảm.. - Từ đó, theo em tác giả sử phương thức biểu đạt nào - Tự sự, miêu tả, biểu chính? cảm... *Chú thích: SGK - GV: Gọi h/s đọc lại chú thích (lưu ý: 2, 3, 5, 7, 8, 10, - Giải thích những từ 11). lạ. c. Bố cục: 3 phần - Xác định bố cục từng phần + “Cửa sổ mọi nhà... cứng đờ ra”: văn bản dựa trên các nội - Xác định giới hạn Hoàn cảnh sống của cô bé bán diêm. dung sau: từng phần văn bản : + “Chà! Giá... chầu Thượng đế”: Các + Hoàn cảnh sống của cô bé lần quẹt diêm và những mộng tưởng. bán diêm. + “Cửa sổ mọi nhà... + “Sáng hôm sau” ... hết: Cái chết + Các lần quẹt diêm và cứng đờ ra”. thương tâm của cô bé. những mộng tưởng. + “Chà! Giá... chầu + Cái chết thương tâm của Thượng đế”. cô bé. + “Sáng hôm sau” ... hết. - GV: Em có nhận xét gì về - HS: Cách kể của bố cục của văn bản? (khá – truyện cổ tích: theo giỏi) thời gian. * Kiến thức 2: HDHS đọc - II. Đọc- hiểu văn bản: hiểu 1 - Em bé bán diêm trong đêm giao Hình ảnh cô bé trong đêm thừa: giao thừa a. Gia cảnh đáng thương: - Đọc phần 1. - Mẹ và bà đã mất sống với bố, người - Qua phần 1, chúng ta biết - Giải thích: “chui rúc bố thô bạo, nhà nghèo, em phải đi bán gì về gia cảnh cô bé bán trong xó tối tăm”, diêm để kiếm sống. diêm? “trên gác sát mái - GV Tích hợp KNS: Liên nhà”. - Em phải chịu đói rét, không nhà, hệ các em có hoàn cảnh khó - HS: Gia cảnh nghèo không người yêu thương ngay cả trong khăn được xã hội quan tâm, khó. đêm giao thừa. mọi người giúp đỡ. *TIẾT 2 1 - Em bé bán diêm trong 1 - Em bé bán diêm trong đêm giao đêm giao thừa: thừa: b. Thời gian, không gian b. Thời gian, không gian của câu của câu chuyện: chuyện: - Em hãy xác định thời gian, - Các nước Bắc Âu, - Thời gian: Đêm giao thừa. không gian câu chuyện? vào dịp này thời tiết - Không gian: Trời rét buốt rất lạnh, có khi nhiệt độ xuống dưới không - Câu chuyện được xây dựng độ, tuyết rơi. trong bối cảnh thời gian, - HS: Tăng tính biểu Tăng tính biểu cảm. không gian như thế có ý cảm, gợi ra nhiều nghĩa gì? thương tâm. - Em hãy liệt kê hình ảnh tương phản, đối lặp? (khá- - Học sinh thảo luận c. Hình ảnh tương phản: giỏi) nhóm. - đầu trần, chân đất // trời rét buốt - Ý nghĩa của các hình ảnh - ngoài đường lạnh, tối // trong nhà đối lặp đó? - Liệt kê và nêu ý sáng rực ánh đèn - Liên hệ tích hợp: trách nghĩa từng chi tiết. - bụng đói // trong phố sực nức mùi nhiệm của người lớn đối với Gợi sự thương tâm, ngỗng quay trẻ em? Nhiệm vụ của trẻ đồng cảm ở người - xó tối tăm//ngôi nghà có dây trường em? đọc. xuân bao quanh Tình cảnh tội nghiệp: khổ về vật chất, mất mát về tinh thần. * Thực tế và mộng tưởng 2. Thực tế và mộng tưởng: - Đọc phần 2 Các mộng tưởng: -Em hãy liệt kê các mộng tưởng? - Học sinh trả lời. -Thực tế vào mộng tưởng - HS liệt kê 5 mộng Lò sưởi bàn ăn cây thông Nô-en được thể hiện như thế nào tưởng... hình ảnh người bà hình ảnh 2 bà trong văn bản? - Đan xen nhau, khi cháu bay về trời. - Các mộng tưởng nào gắn diêm cháy xuất hiện với thực tế, mộng tưởng nào mộng tưởng, que chỉ là mộng tưởng? diêm tắt cô bé trở về thực tế. Giải thích tính hợp lí của các mộng tưởng. Thực tế: 1,2,3. Tưởng tượng 5. - Tác giả đã xây dựng hoàn - HS: Mộng tưởng cảnh thực tế và mộng tưởng song hành với thực tế thực tế và mộng tưởng đan xen nhau như trên nhằm mục đích gì? làm nổi bật niềm và diễn ra theo trật tự hợp lí. (khá-giỏi) mong ước của cô bé và sự thờ ơ vô nhân đạo của xã hội đối - GV: Liên hệ thực tế để với người nghèo. giáo dục tính nhân đạo (thể - HS: Nghe, tự giáo hiện trong chính sách của dục. Đảng và Nhà nước ta hiện nay đối với trẻ em nghèo, bất hạnh) bằng bài báo “Nhiều tấm lòng hướng về đồng bào miền Trung” khi bão số 6 năm 2006. * Đọc - hiểu cái chết của em bé - Truyện kết thúc bằng hình - Em bé chết bên 3. Một cảnh thương tâm: ảnh nào? cạnh rổ diêm và những que đã cháy. - Em bé chết vì đói, rét ,cô đơn. - Nguyên nhân cái chết của - Học sinh trình bày - Hình ảnh đẹp: đôi má hồng, đôi môi em bé? những lý do để giải đang mỉm cười thích cho sự việc. - Thái độ của mọi người: thờ ơ, lạnh - Tác giả miêu tả cái chết - Hình ảnh đẹp. lùng. của em bé như thế nào? - Thái độ của mọi người -Thái độ của mọi xã hội thiếu tình thương trước cái chết của em bé? người vui vẻ bảo nhau: “chắc nó muốn 4. Nghệ thuật - Qua cái chết của em bé, sưởi cho ấm”. Miêu tả rõ nét cảnh ngộ và nỗi cực người đọc hiểu ra điều gì? - Giải thích: khổ của em bé bằng những chi tiết, - Nêu những nét chính về +Xã hội:...... hình ảnh đối lập. nghệ thuật? (khá-giỏi) +Tác giả:..... Sắp xếp các trình tự các sự việc hợp lí. - Học sinh nêu và giải Sáng tạo trong cách kể chuyện. thích. 5. Ý nghĩa: tác giả thể hiện niềm cảm - HS: Nêu suy nghĩ . thông sâu sắc đối với em bé bất hạnh. - Suy nghĩ của em sau khi III. Tổng kết: học xong văn bản? - HS: Đọc ghi nhớ Ghi nhớ SGK - Yêu cầu đọc ghi nhớ SGK. SGK. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút - Học nội dung bài vừa học. - Chuẩn bị bài: “Trợ từ, thán từ”. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Hình ảnh nào làm em cảm động nhất? Vì sao? Bản thân các em có quyền lợi và nghĩa vụ gì trong xã hội hiện nay? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 19 TRỢ TỪ, THÁN TỪ I. Mục tiêu: Kiến thức: - Khái niệm về trợ từ, thán từ. - Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ, thán từ. Kĩ năng: Dùng trợ từ và thán từ phù hợp trong nói và viết Thái độ: Yêu thích, tự tin giao tiếp. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Thế nào là từ địa phương; biệt ngữ xã hội ? Cho VD? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn bài mới Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Khái niệm về trợ từ, thán từ. Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ, thán từ. * Kiến thức 1: HDHS tìm I. Trợ từ: hiểu trợ từ Nghĩa của các câu trong VD : - GV: Hướng h/s chú ý mục - quan sát, đọc theo a- lời nói khách quan I.1 trang 69 và đọc to VD. yêu cầu. b- như câu 1 và còn có ý nhấn mạnh : - Nghĩa của từng câu trên có - bình thường (a) như thế là nhiều gì khác nhau? Vì sao có sự - ăn nhiều những (b) c- như câu 1 và còn có ý nhấn mạnh : khác nhau đó? (khá-giỏi) - ăn ít có (c) như thế là ít. - Từ những và có trên đi kèm - những 2 bát cơm. từ ngữ nào và biểu thị thái độ - có 2 bát cơm. Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một gì của người nói? - cách đánh giá, ý từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc -> đó là trợ từ. nhấn mạnh của người biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc về sự vật. được nói đến ở từ ngữ đó (những, có, - Trợ từ là gì? Vd: đích, ngay, chính...). Gọi h/s cho ví dụ. - Chiếc áo này những ba trăm ngàn. - Ngay cả mẹ cũng không tin con à! -> Tôi biết ngay mà! * Kiến thức 2: HDHS tìm II. Thán từ: hiểu thán từ 1-Từ này, a, vâng -> gọi đáp, bộc lộ - Gọi h/s đọc mục II.1 trang - đọc theo chỉ định. cảm xúc. 69. - HS: Này, A, Này, 2-Các từ đó có thể làm thành câu đặc - Gọi h/s lên bảng liệt kê từ Vâng biệt, bộ phận của câu in đậm. - Này: gọi, hướng * Tác dụng: Thán từ là những từ dùng - Mục đích nói của những từ người khác chú ý đến để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người in đậm trên là gì? mình nói hoặc dùng để gọi đáp. - A! biểu thị sự * Hình thức: Thán từ thường đứng ở -> đó là thán từ. không bằng lòng, tức đầu câu, có khi tách ra thành câu đặc giận (có trường hợp biệt. là vui mừng). * Phân loại: 2 loại. - Vâng! lời đáp thái a. Thán từ bộ lộ tình cảm, cảm xúc: độ lễ phép ôi, ối chao, ái dà, úi giờ ơi, than ôi, a - nêu ý kiến b. Thán từ gọi đáp: này, dạ, ạ, vâng, - Thán từ là gì? - đầu câu, là 1 câu ừ,... - Những thán từ trên đứng ở đặc biệt. vị trí nào trong câu? * Xác định và phân loại thán từ trong VD sau : A! Mẹ đã về! Này, em không nên nghịch *Ghi nhớ SGK lửa gần dây diện đấy! - HS đọc ghi nhớ Thán từ gồm mấy loại SGK chính ?(khá-giỏi) - GV GDKNS: các em biết vận dụng vào đời sống và trong giao tiếp hàng ngày. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: Dùng trợ từ và thán từ phù hợp trong nói và viết; Yêu thích, tự tin giao tiếp. Bài tập 1: Hãy xác định câu III. Luyện tập: có trợ từ: Bài tập 1: Xác định Bài tập 1: câu có trợ từ: Xác định câu có trợ từ: a, c, g, i. Bài tập 2: Hãy giải nghĩa trợ a, c, g, i. từ: Bài tập 2: Giải nghĩa Bài tập 2: Giải nghĩa trợ từ: trợ từ: - lấy: nhấn mạnh yêu cầu tối thiểu mà - lấy: nhấn mạnh yêu cũng không có. cầu tối thiểu mà cũng - nguyên: chỉ có như thế, không có gì không có. thêm - nguyên: chỉ có như - đến : nhấn mạnh về mứ độ cao (quá thế, không có gì thêm vô lí). - đến : nhấn mạnh về - cả: nhấn mạnh mức độ cao mứ độ cao (quá vô - cứ: khẳng định hành động nhất định lí). như thế. - cả: nhấn mạnh mức độ cao - cứ: khẳng định hành động nhất định như thế. Bài tập 3 : Hãy chỉ ra thán Bài tập 3 : chỉ ra thán Bài tập 3 : chỉ ra thán từ : từ : từ: a-này, à a-này, à b-ấy b-ấy c-vâng c-vâng d-chao ôi d-chao ôi e-hỡi ơi e-hỡi ơi Bài tập 4 : Các thán từ in Bài tập 4 : Bài tập 4 : Cảm xúc: đậm bộc lộ những cảm xúc kìa-tỏ ý đắc chí kìa-tỏ ý đắc chí gì? ha ha- khoái chí ha ha- khoái chí ái ái-tỏ ý van xin ái ái-tỏ ý van xin than ôi- tỏ ý nối tiếc than ôi- tỏ ý nối tiếc 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà . - Chuẩn bị bài: Miêu Tả Và Biểu Cảm Trong Văn Bản Tự Sự. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Thán từ, trợ từ là gì? Em hãy phân biệt thán từ, trợ từ. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 20 MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Vai trò của yếu tố kể trong văn tự sự. - Vai trò của các yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự. - Sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự. Kĩ năng: - Nhận ra và phân tích được tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự - Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn tự sự. Thái độ: Yêu thích tạo lập văn bản. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn HS. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Vai trò của yếu tố kể trong văn tự sự. Vai trò của các yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự. Sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự. * Kiến thức 1: HDHS tìm I. Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và hiểu Sự kết hợp các yếu tố biểu cảm trong văn bản tự sự: kể, tả và biểu cảm trong -Tìm hiểu VD: văn bản tự sự + Kể lại cuộc gặp gỡ giữa nhân vật tôi - GV: Xác định các yếu tố tự - HS: Đọc đoạn văn ở với ngời mẹ xa cách đã lâu sự trong đoạn văn? (sự việc SGK. lớn, nhỏ) (khá-giỏi) + Việc lớn: Cuộc gặp gỡ giữa nhân vật tôi +Yếu tố miêu tả: tả hình ảnh người mẹ với ngời mẹ xa cách đã lâu. + Việc nhỏ: Mẹ tôi +Yêu tố biểu cảm: cảm xúc của nhân vẫy tôi-tôi chạy vật tôi - Tìm và chỉ rõ các yếu tố theo.... miêu tả và các yếu tố biểu - Yếu tố miêu tả: xe cảm trong đoạn trích trên? chạy chầm chậm, tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại, khóc..., Yếu tố: TS, MT, BC đan xen với gương mặt tươi sáng, nhau. nước da mịn, đôi mắt trong, màu hồng của gò má. - Yếu tố biểu cảm: + Hay tại... sung sức (suy nghĩ). - Thiếu miêu tả và biểu cảm + Tôi thấy... lạ làm đoạn văn kể khô khan, thường (cảm nhận). không gay xúc động + Phải bé lại... vô cùng (nêu cảm nghĩ). hai yếu tố này đan xen với yếu tố tự sự. + Yếu tố MT, BC: giúp đoạn văn hấp dẫn, sinh động, giúp người đọc rút ra được ý nghĩa của Vb. - Các yếu tố này đứng riêng hay đan xen với yếu tố tự sự? (khá-giỏi) - Không thể thiếu -Bỏ hết yếu tố miêu tả và + Nếu bỏ yếu tố tự sự thì nội dung biểu cảm, thì câu chuyện trên - Bỏ hết các yếu tố đoạn văn khó hiểu. sẽ như thế nào? kể trong đoạn văn (Mẹ tôi vẫy tôi. Tôi chạy trên thì các yếu tố theo chiếc xe chở mẹ. Mẹ miêu tả và biểu cảm kéo tôi lên xe. Tôi òa không tạo nên câu khóc.Mẹ khóc theo. Tôi ngồi chuyện vì không có bên mẹ, đầu ngả vào cánh tay sự việc, nhân vật. Kể me ) người và việc là nội - Từ đó nêu vai trò của yếu dung chính của văn tố biểu cảm và miêu tả trong bản tự sự, thiếu nó sẽ văn tự sự? không tạo nên câu - Bỏ hết các yếu tố kể trong chuyện. đoạn văn trên chỉ để lại các - Nghe. câu văn miêu tả và biểu cảm - HS: Tìm các đoạn thì đoạn văn trên có thành văn tự sự có yếu tố * Ghi nhớ: Sgk “chuyện” không? vì sao? Từ miêu tả và biểu cảm đó nêu tác dụng của yếu tố trong các văn bản. * kể người và việc trong văn tự GDKNS: Các em biết sự? vận dụng vào bài viết - GV chốt lại ghi nhớ. và trong giao tiếp - Đọc đoạn văn tả lão Hạc hàng ngày. tác dụng của yếu tố MT, biểu cảm. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết trong đoạn văn. II. Luyện tập: - GV:Gọi h/s đọc yêu cầu bài Bài tập 1: Xác định yếu tố miêu tả và tập 1 - HS: Đọc. biểu cảm trong đoạn văn tự sự và nêu - GV: Hướng dẫn thảo luận rõ tác dụng của chúng: nhóm để làm bài tập . 1. Văn bản “Tôi đi học”: Sau một - HS: Thảo luận. hồi... trong các lớp. - Yếu tố miêu tả: Sau một hồi... sắp - GV: Gọi h/s trình bày kết hàng; không đi, không đứng, co lên quả. * Nhóm 1: Văn bản một chân, duỗi mạnh như đá một quả “Tôi đi học”: Sau một banh tưởng tượng. hồi... trong các lớp. -> làm rõ hơn trạng thái chần chừ của học sinh mới. - Yếu tố biểu cảm: vang dội cả lòng tôi, cảm thấy mình chơ vơ, vụng về lúng túng, run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp. -> bày tỏ suy nghĩ của tôi khi đứng trước một thế giới mới lạ. 2. Văn bản “Tắt đèn”: “Người nhà lí trưởng... tôi không chịu được. - Yếu tố miêu tả: sấn sổ bước đến, giằng co, kêu khóc om sòm, bị túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào, ngồi lên lại nằm xuống, vừa run vừa kêu rên. * Nhóm 2: Văn bản -> làm cho thái độ và hoạt động của “Tắt đèn”: “Người chị Dậu quyết liệt hơn. nhà lí trưởng... tôi - Yếu tố biểu cảm: U nó không được không chịu được. thế... Thà ngồi tù... để cho chúng nó... tôi không chịu được. * Nhóm 3: Văn bản -> sự yếu đuối, bất lực của anh Dậu và “Lão Hạc”: “Chao nổi bật sức phản kháng trong suy nghĩ ôi... dần dần”. của chị Dậu. 3. Văn bản “Lão Hạc”: “Chao ôi... Bài tập 2: Hướng dẫn HS - HS: Viết đoạn văn dần dần”. viết đoạn văn, chú ý yếu tố chú ý yếu tố MT, BC - Yếu tố miêu tả: tôi giấu giếm, ngấm MT, BC Tự sự: diễn biến ngầm, hách dịch, dần dần... Tự sự: diễn biến cuộc gặp cuộc gặp gỡ tình cảm của ông giáo dành cho lão gỡ Miêu tả: hình ảnh Hạc. Miêu tả: hình ảnh của người của người thân - Yếu tố biểu cảm: Chao ôi... toàn là thân Biểu cảm: cảm xúc những cái cớ... người ta khổ quá... chứ Biểu cảm: cảm xúc của em. của em. không nỡ giận. (thực hành viết tích cực) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Chuẩn bị bài: “Đánh nhau với cối xay gió” IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Nêu vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt Tuần 05, ngày 30/9/2020 ND: PP: Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: