Ngày soạn 25/11/2020
Tuần 14 Tiết: 53 TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức:
- Nhận thức rõ kết quả bài viết, ưu - khuyết điểm của bài văn mình làm, hệ thống hoá
kiến thức truyện kí Việt Nam hiện đại, kể xen tả và biểu cảm.
- Nhận ra mặt mạnh/yếu khi viết văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm có hướng sửa
chữa, khắc phục những lỗi trong bài viết của mình.
Kĩ năng: Nhận ra lỗi sai và biết cách sửa lỗi.
Thái độ: Ý thức sửa sai và học tập kinh nghiệm từ bài của bạn.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức.
- Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Cách thức tổ chức hoạt
Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Nhận thức rõ kết quả bài viết, ưu - khuyết điểm của bài văn mình làm, hệ
thống hoá kiến thức truyện kí Việt Nam hiện đại, kể xen tả và biểu cảm. Nhận ra mặt
mạnh/yếu khi viết văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm có hướng sửa chữa, khắc phục
những lỗi trong bài viết của mình.
* Kiến thức 1: HDHS
tìm hiểu đề bài I. Đề bài:
- Gọi h/s nhắc lại đề bài - Nhắc lại đề bài. II. Yêu cầu của đề bài:
đã cho. 1. Kiểu bài: tự sự
- Xác định các yêu cầu - Tự sự. 2. Nội dung
của đề văn? 3. Hình thức:
(phương thức biểu
đạt,nội dung chính, yếu
tố miêu tả, biểu cảm..).
- Xây dựng dàn bài theo - H/sinh trình bày dàn
yêu cầu? ý chi tiết.
* Lưu ý chung : Trình bày sạch đẹp, không sai
chính tả, có bố cục, nắm
rõ đặc điểm của văn tự
sự kết hợp với miêu tả,
biểu cảm.
* Kiến thức 2: HDHS III. Sửa chữa lỗi:
sửa chữa lỗi - Nhận bài. Lỗi(sai) Sửa
- Phát bài cho học sinh. - HS so sánh yêu cầu lại(đúng)
- Giáo viên yêu cầu học của đề với bài làm
sinh so sánh yêu cầu của của mình, tìm ra ưu
đề với bài làm của mình, điểm, hạn chế của
tìm ra ưu điểm, hạn chế bài.
của bài. - Nghe.
- GV chốt lại hiện tượng - Ghi. Sửa lại
phổ biến: ưu điểm, hạn - Nghe. Ghi ra lỗi sai và sửa ở bảng.
chế. Chỉ rõ ý chính thiếu trong bài, HS
* Ưu điểm: ghi lại
- Đa số bài làm đều kể Đọc lại đề và nắm vững yêu cầu của
có diễn biến. đề
- Một số bài làm gây ấn - Nghe. Chưa kết hợp với miêu tả và biểu
tượng. cảm khi kể.(Viết lại 1 đoạn văn cụ
*Hạn chế: - Ghi. thể)
- Hình thức: chữ viết, Viết lại một câu cụ thể ( có tính
chính tả, câu.. văn)
- Nội dung:
MB: chưa kể đúng yêu
cầu.
TB: diễn đạt xa đề,
chưa bám sát yêu cầu,
thiếu nội dung chính...
Chưa chú ý miêu tả,
biểu cảm. - Nghe.
* Lỗi sai:
Chính tả, không phân - Sửa lỗi.
định câu văn
Thiếu ý chính; Xa đề;
Lời kể chưa chắc lọc.
(Gv nêu Vd điển hình
của từng phần)
* Kiến thức 3: Công bố IV. Kết quả:
kết quả chung của cả
lớp (thống kê điểm). - Nghe
- Công bố kết quả của
từng em. - Tuyên dương HS có bài - Nghe
văn hay
- HS đọc bài văn hay,
đoạn văn hay. - Nghe
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút
- Học bài, làm bài tập ở nhà.
- Chuẩn bị bài: “Bài toán dân số”: đọc VB, sưu tầm tài liệu.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
- GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập
của bản thân và của bạn:
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học:
V. Rút kinh nghiệm:
Thống kê điểm
Từ 0- Từ 5- Từ 7- SS lần KT trước
Lớp 8A3 Từ 9-10
dưới 5 dưới 7 dưới 9 Tăng Giảm
Tiết: 54 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức:
- Cách tìm hiểu về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương.
- Cách tìm hiểu về tác phẩm văn thơ viết về địa phương.
Kĩ năng:
- Sưu tầm và tuyển chọn tài liệu thơ văn viết về địa phương.
- Biết cách thẩm bình thơ văn viết về địa phương.
- Biết cách thống kê tài liệu, thơ văn viết về địa phương.
Thái độ: Trân trọng tài liệu thơ văn viết về địa phương.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức.
- Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3. Bài mới:
Cách thức tổ chức
Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
hoạt động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Cách tìm hiểu về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương. Cách tìm hiểu về tác
phẩm văn thơ viết về địa phương.
* Kiến thức 1: HD đọc I. Đọc – tìm hiểu chung
tìm hiểu chung Bài thơ "Trời chiều bơi thuyền trên
* HDHS đọc bài - HS lắng nghe sông" – Tạ Quốc Bửu.
- Yêu cầu HS đọc tiểu - HS đọc 1. Đọc
sử - HS đọc 2. Tìm hiểu chung
- Yêu cầu HS đọc bài - HS trả lời: Tác giả a. Tác giả:
thơ có tên khác là Tạ - Tác giả có tên khác là Tạ Anh, hiệu là
- Trình bày đôi nét về Anh, hiệu là Tinh Tinh Anh (1879-1945), quê ở Láng
tác giả? Anh (1879-1945), Giài, Hòa Bình, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc
quê ở Láng Giài, Hòa Liêu. Là người trọng nghĩa khinh tài,
Bình, huyện Giá Rai, bạn thơ của Tản Đà.
tỉnh Bạc Liêu. - Tác phẩm chính "Tinh Anh thi tập"
- HS trả lời gồm 600 bài thơ.
+ Bài thơ sang tác b. Tác phẩm:
- Trình bày sự hiểu biết theo thể thơ Đường - Bài thơ sang tác theo thể thơ Đường
về bài thơ "Trời chiều luật. luật.
bơi thuyền trên sông"? + Thể hiện long yêu - Thể hiện long yêu quê hương đất nước
quê hương đất nước và chí lớn giúp đời.
và chí lớn giúp đời. II. Đọc – hiểu bài thơ
1. Vẻ đẹp của phong cảnh thiên nhiên
* Kiến thức 2: HDHS - Thời gian: Buổi chiều.
đọc hiểu bài thơ - HS trả lời: - Không gian: "phẳng lặng", "nước
+ Thời gian: Buổi trong veo", thuyền nhẹ lướt trên mặt
- Bức tranh thiên nhiên chiều. sông
được đặc tả trong không + Không gian: Bức tranh thiên nhiên của một buổi
gian và thời gian như "phẳng lặng", "nước chiều bơi thuyền trên sông, với vẻ đẹp
thế nào? trong veo", thuyền thoáng đãng, rộng rãi, trong sang, mát
nhẹ lướt trên mặt mẻ.
sông 2. Tâm hồn con người với thiên nhiên
Tâm hồn con người ("Ngư ông",
- HS trả lời: Bức "hứng khách") thảnh thơi, thư thái, nhẹ
tranh thiên nhiên đẹp nhàng, sảng khoái như hòa hợp với trong trẻo . thiên nhiên.
- Qua cảm nhận của em - HS trả lời: thư thái, Thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu
bức tranh ấy hiện lên, là nhẹ nhàng, sảng quê hương của tác giả.
bức tranh như thế nào? khoái như hòa hợp 3. Nghệ thuật: Sử dụng nhiều thủ pháp
(Khá – giỏi) với thiên nhiên. nghệ thuật, miêu tả sinh động thiên
- Tâm trạng con người nhiên, lột tả tinh tế tâm trạng con người.
như thế nào trước thiên - HS trả lời 4. Ý nghĩa:
nhiên đẹp ấy? (khá – - HS trả lời Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên,
giỏi) tình yêu quê hương đất nước thiết tha,
nồng hậu của tác giả.
- Nêu đặc sắc nghệ
thuật?
- Nêu ý nghĩa bài thơ?
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: Sưu tầm và tuyển chọn tài liệu thơ văn viết về địa phương. Biết cách thẩm bình
thơ văn viết về địa phương. Biết cách thống kê tài liệu, thơ văn viết về địa phương.
* HDHS sưu tầm chép III. Luyện tập
lại bài thơ, văn viết về Sưu tầm và chép lại bài thơ, văn viết về
phong cảnh quê hương, - HS lắng nghe và phong cảnh quê hương, con người, sinh
con người, sinh hoạt văn thực hiện hoạt văn hoá của quê hương Bạc Liêu
hoá của quê hương mà em thấy hay.
Bạc Liêu mà em thấy
hay.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút
- Học bài, làm bài tập ở nhà.
- Chuẩn bị bài: Luyện nói: thuyết minh về một thứ đồ dùng.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
- GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả
học tập của bản thân và của bạn:
+ Sưu tầm văn thơ viết về đề tài quê hương.
+ Tìm hiểu về Phan Bội Châu, soạn bài : Đập đá ở Côn Lôn(chú ý các câu hỏi
dưới văn bản).
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học:
V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 55, 56 LUYỆN NÓI:
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức:
- Cách hiểu biết, quan sát và nắm được đặc điểm cấu tạo, công dụng,...của những vật
dụng gần gũi với bản thân.
- Cách xây dựng trình tự các nội dung cần trình bày bằng ngôn ngữ nói về một thứ đồ
dùng trước lớp.
Kĩ năng:
- Tạo lập văn bản thuyết minh.
- Sử dụng ngôn ngữ dạng nói trình bày chủ động một thứ đồ dùng trước tập thể..
Thái độ: Bồi bưỡng thái độ tự tin khi nói.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức.
- Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
Các yếu tố của đề văn thuyết minh? Trình bày cách làm bài văn thuyết minh?
3. Bài mới:
Cách thức tổ chức hoạt
Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Cách hiểu biết, quan sát và nắm được đặc điểm cấu tạo, công dụng,...của
những vật dụng gần gũi với bản thân. Cách xây dựng trình tự các nội dung cần trình bày
bằng ngôn ngữ nói về một thứ đồ dùng trước lớp.
* Kiến thức 1: Kiểm I. Chuẩn bị:
tra sự chuẩn bị của học Đề bài: “Thuyết minh về cái phích
sinh nước (bình thuỷ)”
- Đọc đề bài. 1. Yêu cầu:
- Gọi học sinh đọc đề Trình bày nguyên lý giữ nhiệt, cấu tạo và
bài. - Học sinh nêu cách bảo quản.
yêu cầu.
- Đề bài yêu cầu chúng 2. Quan sát, tìm hiểu:
ta làm gì?
- Học sinh đã - Xác định: phích nước là vật dụng gia - Nêu khâu quan sát và quan sát phích đình và công dụng của nó.
tìm hiểu đối tượng: em nước ở nhà, nêu
hãy xác định các bộ phận các bộ phận để - Xác định: phích nước có cấu tạo như
của phích nước? (Khá – thuyết minh. thế nào để giữ nhiệt:
giỏi)
+ Hai lớp thuỷ tinh.
+ Giữa hai lớp là chân không.
+ Phía trong lớp thuỷ tình tráng bạc để
giữ nhiệt.
+ Miệng nhỏ để giảm truyền nhiệt.
+ Hiệu quả giữ nhiệt trong 6 giờ từ
100oC giảm còn 70oC.
+ Chất liệu làm nên vỏ phích có tác dụng
bảo quản ruột phích như thế nào?
+ Cách bảo quản an toàn (không vỡ,
- Xây dựng dàn không gây hại cho trẻ và người sử dụng).
- Giáo viên hướng dẫn ý. 3. Lập dàn bài:
học sinh xây dựng dàn ý. a. Mở bài:
Giới thiệu chung về phích nước nóng.
b. Thân bài:
- Trình bày cấu tạo của phích: ruột, nút,
- Giaó viên treo bảng - Quan sát. vỏ, tay (xách, cầm).
phụ với nội dung dàn ý. - Nêu tác dụng của phích nước (giữ
nóng, nấu cháo...).
- Cách bảo quản: để nơi an toàn, tránh va
- Yêu cầu học sinh thực - Chuẩn bị nói đập, rơi vỡ.
hiện phần bài nói trước trước lớp. - Bí quyết rửa ruột phích bị đóng cặn:
lớp. (bằng giấm ăn).
c. Kết bài:
Khẳng định sự tiện ích của phích nước
nóng trong sinh hoạt.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: Tạo lập văn bản thuyết minh. Sử dụng ngôn ngữ dạng nói trình bày chủ động
một thứ đồ dùng trước tập thể..
* Hướng dẫn học sinh - Học sinh lập dàn ý I. Luyện nói trên lớp
luyện nói theo nhóm. 1. Nói trước nhóm, trước lớp: điều
- Giáo viên uốn nắn lời - Chuẩn bị nói ở chỉnh âm lượng, giọng nói, nhấn
văn, cách diễn đạt, nhóm mạnh vào phần trọng tâm
phong cách... (mỗi nhóm thuyết 2. Lắng nghe bài nói của các bạn
- Giáo viên khích lệ học minh 1 nội dung). trong lớp, ghi chép nhận xét của thầy
sinh bằng cách cho điểm. Khi nói vần chú ý cô, bạn bè
nội dung, thái độ, cử 3. Tham khảo và hoàn chỉnh sau khi
chỉ... nghe góp ý.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học nội dung bài vừa học.
- Chuẩn bị bài: Viết bài tập làm văn số 3.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
- GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập
của bản thân và của bạn:
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học:
V. Rút kinh nghiệm:
..
Kí duyệt tuần 14 ngày 25/11/2020
Tổ trưởng
ND, HT:
PP:
TP: Đinh Thu Trang Tài liệu đính kèm: