Tuần 4 Ngày soạn 23/9/2021 Tiết 7 Bài 3. CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐƯỢC XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI (TT) I – MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Những cuộc cách mạng tư sản nổ ra ở khu vực Mi La tinh, Châu Âu - Sự bành trướng của các nước tư bản ở các nước Á, Phi - Hình thành các khái niệm: thuộc địa, nước phụ thuộc 2. Kĩ năng - Kĩ năng quan sát hình ảnh, lược đồ - Kĩ năng lập các bảng thống kê, so sánh các cuộc đấu tranh 3. Thái độ - Nhận thấy sự áp bức bóc lột của CNTBgây nên đời sống đau khổ cho nhân dân lao động toàn thế giới II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Lược đồ các nước Mĩ La-tinh - Tư liệu các cuộc CMTS giai đoạn đầu thế kỉ XX 2. Học sinh - Học bài ở nhà - Đọc và soạn bài mới III. TIẾN TRÌNH 1. Ổn định lớp: ktss 2. Kiểm tra bài cũ ? Các phát minh, cải tiến trong ngành dệt của nước Anh trong cuộc cách mạng công PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG Tìm hiểu hệ quả của cuộc cách mạng. 3- Hệ quả của cách mạng công nghiệp Cuộc cách mạng công nghiệp đã đem lại kết quả như - Làm thay đổi các nước TB như nâng thế nào? cao năng suất lao động, hình thành các trung tâm kinh tế, thành phố lớn - về xã hội: Hình thành 2 giai cấp TS và VS >< nhau dẫn đến đấu tranh giai cấp trong xã hội. 1. Các cuộc cách mạng thế kỉ XIX ( giảm tải) II- CNTB xác lập trên pham vi thế giới Vì sao các nước tư bản phương Tây lại đẩy mạnh 1. Sự xâm lược của tư bản phương xâm lược các khu vực này? Tây đối với các nước Á, Phi - HS trả lời, nhận xét bổ sung a. Nguyên nhân: - GV kết luận: Giàu tài nguyên thiên nhiên, có vị trí - Kinh tế TB phát triển chiến lược quan trọng, là khu vực lạc hậu về kinh tế, - Nhu cầu về nguyên liệu, thị trường, bảo thủ về chính trị với việc CĐPK đã suy yếu. nhân công, tài nguyên tăng mạnh. Hãy xác định những quốc gia ở châu Á bị thực dân b. Quá trình xâm lược: phương Tây xâm chiếm trên lược đồ? Chính phủ TS đẩy mạnh xâm chiếm phương Đông, khu vực Đông Nam Á .- Tại châu Phi các nước : Anh, Pháp, Đức, Ý, Bỉ...cũng ráo riết đẩy mạnh xâu - HS trả lời, nhận xét bổ sung xé, biến toàn bộ châu lục này thành - GV kết luận: Khoảng cuối thế kỉ XIX các nước tư thuộc địa của mình. bản phương Tây đã chia nhau xâm chiếm và thống trị c. Kết quả: Cuối thế kỉ XIX đầu XX, các nước ở Á, Phi, Mĩ -la- tinh => Chủ nghĩa tư bản hầu hết các nước ở châu Á, châu Phi đã được xác lập trên phạm vi thế giới. đều trở thành thuộc địa hoặc phụ thuộc của chủ nghĩa thực dân phương Tây 4 – Củng cố : Chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau: GV dùng bảng phụ 1. Cách mạng công nghiệp Anh diễn ra vào những năm? A. Những năm 50 của thế kỉ XVIII B. Những năm 60 của thế kỉ XVIII C. Những năm 40. D. Những năm 70. 2. Ai là người phát minh ra máy kéo sợi Gien – ni? A. Giêm ha – gri – vơ. B. G. Oát C. M. Rô – be – spie D. Vôn – te 3. Theo em hệ quả của cách mạng công nghiệp nào là quan trọng nhất đối với nền kinh tế - xã hội? A. Xuất hiện nhiều nhà cao tầng B. Xuất hiện nhiều thành thị đông dân. C. nhiều nông dân đổ ra thành thị. D. máy móc thâm nhập vào tất cả các ngành kinh tế, năng suất lao động tăng lên. Hình thành 2 giai cấp tư sản và vô sản. ? Nêu kết quả của cách mạng công nghiệp ở Anh. ? Hệ quả của cách mạng công nghiệp ? 5- Hướng dẫn về nhà: - HS học bài, trả lời câu hỏi sgk - HS soạn bài tiếp theo, sưu tầm tư liệu cho bài mới IV. RÚT KINH NGHIỆM Tiết: 8 BÀI 4. PHONG TRÀO CÔNG NHÂN VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: + Những nét chính về các hình thức đấu tranh của giai cấp công nhân + Những phong trào tiêu biểu của giai cấp công nhân - Kĩ năng: Quan sát hình ảnh nêu nhận xét, phân tích, nhận định sự kiện - Thái độ: Giáo dục tinh thần đoàn kết đấu tranh của công nhân 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: - Năng lực hợp tác nhóm: - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Tranh ảnh, tư liệu liên quan, giáo án 2. Học sinh: Học bài cũ ở nhà, đọc và soạn bài mới III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp : KTSS ( 1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút ? Lập bảng thống kê các cuộc CMTS tiêu biểu diễn ra từ thế kỉ XVI→XIX ở Âu, Mĩ ? Tại sao nói đến giữa thế kỉ XIX CNTB thắng lợi trên phạm vi thế giới? + Thắng lợi của CMTS diễn ra ở nhiều nước Âu, Mĩ với nhiều hình thức khác nhau + CNTB xác lập trên phạm vi thế giới ngày càng phát triển. 1. Bài mới: HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) ( 2 phút): Giới thiệu bài mới: Sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản càng khoét sâu thêm mâu thuẫn giữa 2 giai cấp tư sản và vô sản. Để giải quyết mâu thuẫn đó, giai cấp vô sản đã tiến hành cuộc đấu tranh như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung của bài. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG * Hoạt động 1: 20 phút I- PHONG TRÀO CÔNG NHÂN NỬA Tìm hiểu về phong trào đập phá máy móc ĐẦU THẾ KỈ XIX. của công nhân. 1) Phong trào đập phá máy móc và bãi - HS đọc sgk Tr7 công GV: Ngay từ đầu trong lịch sử xã hội loài người đã nhận thấy rằng: ở đâu có áp bức a.Nguyên nhân: bóc lột thì ở đó có đấu tranh. Vì sao ngay từ khi ra đời giai cấp công nhân đã đấu tranh chống CNTB? - HS: trả lời, nhận xét bổ sung - GV kết luận: + Sự ra đời của giai cấp công nhân gắn liền với sự phát triển của TBCN + Ngay từ khi ra đòi họ đã bị giai cấp TS bóc lột Cùng với sự phát triển của công nghiệp, giai cấp công nhân sớm ra đời. Ngay từ khi ra đời nặng nề. họđã bị giai cấp tư sản bóc lột nặng nề: làm việc từ 14h→ 16h / 1 ngày, lương thấp, điều Giai cấp tư sản đã bóc lột họ như thế nào? kiện thiếu an toàn. Cả phụ nữ và trẻ em cũng - HS trả lời, nhận xét bổ sung bị bóc lột. Vì vậy, Công nhân nổi dậy đấu tranh. - GV: Họ phải làm việc từ 14 – 16 giờ/ngày trong những điều kiện lao động vất vả để nhận đồng lương chết đói. Đàn bà trẻ em cũng phải làm việc nặng, lương thấp, điều kiện ăn ở rất tồi tàn. -> Họ đã đẩy mạnh đấu tranh Gv mở rộng: Công nhân nam nữ kể cả trẻ em dưới 6 tuổi phải làm thuê trong những điều kiện rất khắc nghiệt. Nơi sản xuất nóng bức vào mùa hè, lạnh giá vào mùa đông, môi trường bị ô nhiễm đặc biệt là ở các xưởng dệt bông có rất nhiều bụi, rất hại phổi. Sức khỏe của công nhân giảm sút nhanh chóng đặc biệt là phụ nữ và trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo: Chân đi vòng kiềng, đau cột sống, nên thường chết yểu hoặc tuổi thọ rất thấp không quá 40 tuổi. Hs quan sát Hình 24→ + đọc đoạn chữ nhỏ SGK. Vì sao giới chủ lại thích sử dụng lao động trẻ em? - HS: trả lời, nhận xét bổ sung - GV kết luận: Tiền lương trả thấp, lao động nhiều giờ, tre em chưa có ý thức đấu tranh. Liên hệ: Ngày nay công ước quốc tế đã bảo vệ quyền trẻ em với quyền lợi được bảo vệ, b. Phong trào tiêu biểu: được học hành, được vui chơi, gia đình – xã - Thế kỷ XVIII ở Anh hội quan tâm. - Đầu TKXIX ở Pháp , Bỉ, Đức Nêu các phong trào tiêu biểu. - HS: trả lời, nhận xét bổ sung c. Hình thức đấu tranh: - GV kết luận: - Đập phá máy móc ,bãi công đòi tăng lương, giảm giờ làm. Công nhân đã đấu tranh với những hình - Thành lập công đoàn. thức nào? - HS: trả lời, nhận xét bổ sung - GV kết luận: Vì sao họ lại đập phá máy móc và đốt công xưởng? Em có nhận xét gì về hình thức đấu tranh này? - HS: trả lời, nhận xét bổ sung - GV kết luận: Vì nghĩ rằng máy móc là nguyên nhân gây đau khổ cho họ→ Đây là - Đầu thế kỉ XIX, chuyển sang bãi công, đòi nhận thức sai lầm, là đấu tranh tự phát vì tăng lương, giảm giờ làm, thành lập công mục tiêu kinh tế. đoàn để bảo vệ mình. Với hình thức bãi công đã thể hiện điều 2. Phong trào công nhân trong những năm gì? 1830 – 1840 - HS: trả lời, nhận xét bổ sung - GV kết luận: Sự đoàn kết trong đấu tranh vì quyền lợi của giai cấp mình. * Hoạt động 2: 10 phút Tìm hiểu về phong trào công nhân trong những năm 1830 -1840. - GV: Sự phát triển của CNTB đã đưa đến nhiều thành phố, trung tâm kinh tế ra đời, xã hội có những mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản ngày càng gay gắt làm cho cuộc đấu tranh của công nhân ngày càng quyết liệt. a. Các cuộc đấu tranh tiêu biểu - GV dùng lược đồ châu Âu xác định các nước có phong trào công nhân phát triển - Năm 1831, công nhân Li-ông (Pháp) khởi thời gian này. nghĩa đòi tăng lương, giảm giờ làm với khẩu hiệu “ Sống trong lao động, chết trong chiến Nêu những phong trào tiêu biểu của đấu”. Cuộc khởi nghĩa cuối cùng bị thất bại. công nhân Pháp, Đức, Anh ? - HS: trả lời, nhận xét bổ sung - Năm 1844, công nhân dệt vùng Sơ-lê-din ( - GV kết luận: Đức) khởi ngghiax chống lại sự hà khắc của + 1831, công nhân Li ông ( Pháp) giới chủ. + 1844, công nhân dệt vung Sơ lê đin ( Đức) + 1836-1847, Phong trào Hiến chương ở - Phong trào Hiến chương ở Anh: Từ 1836→ Anh 1847, Phong trào Hiến chương ở Anh có quy GV giới thiệu thêm về cuộc đấu tranh của từng mô, tổ chức, mang tính chính trị rõ rệt nước : - Li ông – một trung tâm CN lớn của pháp sau Pari, 30.000 cn sống rất cực khổ, họ đòi tăng b. Kết quả: lương nhưng chủ không chấp nhận nên họ đứng - Đều thất bại - Vì chưa có tổ chức, lãnh đạo, chưa có đường dậy đtranh làm chủ thành phố trong 4 ngày. Tinh lối chính trị đúng đắn. thần đấu tranh của họ thể hiện qua khẩu kiệu: “Sống trong lđộng, chết trong chiến đấu” có ý nghĩa là: quyền được lđộng kg bị bóc lột và quan tâm chiến đấu để bảo vệ quyền lợi lao động của mình . - Ở Đức: công nhân nổi dậy phá huỷ nhà cửa của bọn TB nhưng bị quân đội đàn áp 11 người bị giết, 24 người bị thương cuộc kn thất bại nhưng ptrào báo hiệu nước Đức trở thành trung tâm của ptrào CM TG. - GV nhấn mạnh về phong trào, đặc biệt là phong trào Hiến Chương ở Anh qua hình 25 : “ Công nhân Anh kí tên vào bản kiến nghị đòi quyền tổng tuyển cử phổ thông. Bản kiến nghị với 3 triệu chữ kí được 20 công nhân khiêng trong chiếc hòm to, theo sau là hàng ngàn người gửi lên Nghị viện. Nhân dân chào đón hân hoan, nhưng Nghị viện không chấp nhận. Qua đó chứng tỏ phong trào có tính quần chúng rộng lớn, tính tổ chức và tính mục tiêu chính trị rõ nét. Theo em phong trào công nhân giai đoạn này vì sao lại thất bại? -HS: Bị đàn áp, chưa có lí luận đúng đắn. - HS: nhận xét - GV: kết luận Tuy thất bại nhưng phong trào 1830 -1840 c. Ý nghĩa: Đánh dấu sự trưởng thành của có ý nghĩa như thế nào? phong trào công nhân quốc tế, tạo điều kiện cho sự ra đời của lí luận cách mạng sau này. HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm ( 5 phút) Mục đích của hoạt động: - GV hệ thống lại nội dung bài học bằng hệ thống câu hỏi cho HS trả lời nhanh để khắc sâu kiến thức. ? Vì sao công nhân lại đấu tranh bằng đập phá máy móc ? hành động này thể hiện sự nhận thức của công nhân như thế nào? HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng ( 1 phút) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Học bài, trả lời câu hỏi SGK Duyệt tuần 4
Tài liệu đính kèm: