Tuần 15 – Tiết 34, 35 Ngày soạn : 6/12/2020 ÔN TẬP CUỐI KỲ I I.Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: Hệ thống lại nội dung kiến thức ở chương I, II, II (Chất – nguyên tử - phân tử, phản ứng hóa học, mol và tính toán hóa học) 1. 2.Kỹ năng : Rèn luyện các kỹ năng nhận biết, phân biệt, tính toán hóa học, lập CTHH. 1. 3.Thái độ : Có ý thức tích cực trong học tập, ôn tập tốt. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: Nghiên cứu thông tin sgk. - Năng lực trao đổi, hơp tác nhóm thu thập kiến thức. - Phẩm chất: làm việc tích cực, cẩn thận. II.Chuẩn bị : GV : Hệ thống lại các kiến thức cần nhớ, các dạng bài tập hóa học. HS : Ôn tập tốt các kiến thức đã học. III. Tổ chức các hoạt động dạy học : 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Nội dung bài mới : 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn Mục đích: Giúp hs định hướng nội dung bài học. GV: Nêu mục tiêu của bài ôn tập HS: Chú ý theo dõi 3.2. Hoạt động luyện tập – Thực hành – Thí nghiệm ( Nội dung ôn tập) CHƯƠNG I- CHẤT – NGUYÊN TỬ-PHÂN TỬ 1. Khái niệm: nguyên tử, phân tử, nguyên tố hóa học, Đinh luật bảo toàn khối lượng 2. Phân biệt: Đơn chất Hợp chất Tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học. - Tạo nên từ 2 NTHH trở lên Vd: Fe, O2 Vd: CO2, HCl, NaCl Chất tinh khiết Hỗn hợp - Khái niệm: Chất tinh khiết là chất - Khái niệm: Hỗn hợp: có từ 2 chất trở lên không lẫn với chất khác. trộn lẫn vào nhau. Vd: khí O2 Vd: nước muối, hỗn hợp đường và muối... * Bài tập vận dụng: Câu 1: Dãy chất nào sau đây đều là đơn chất? A. SO2, N2., CO2, Fe B. CO, Fe, HCl, CaCO3 C. Ca, H2, Cl2 ,Br2 D. Cu(OH)2, Na2O, HCl, ZnCl2 Câu 2: Dãy chất nào sau đây đều là hợp chất? A. H2O, I2, CaO, CO2 B. KMnO4, NaCl, NH3, CaCO3 C. Br2, CuO, SO2, Pb(NO3)2 D. Br2, H2, Fe, Al 3. Hóa trị: a b CTHH chung: Ax By Áp dụng quy tắc: a.x = b.y => x = b => x= b; y = a y a Các dạng bài toán: Tìm hóa trị (Tìm hóa trị a hoặc b) Lập CTHH (Tìm chỉ số x,y) Vd: Tìm hóa trị của S trong hợp chất VD: Lập CTHH của hợp chất Cu (II) và SO2. NO3(I). Tính phân tử khối của hợp chất. x I Cu II (NO ) I a II Giải: x 3 y => II.x=I.y => = Giải: S O2 => a .1 = II. 2 => a = y II => x=1; y=2. Vậy CTHH là Cu(NO ) II.2 = IV 3 2 1 PTKCu(NO3 ) 2 = 64 + (14 + 16.3).2 = 188 Vậy S có hóa trị IV Bài tập 1: Tìm hóa trị của Fe có trong hợp chất sau: a. Fe2O3; b. FeSO4 (biết SO4 có hóa trị là II) Hướng dẫn a) Gọi hóa trị của Fe là a Ta có: 2.a = 3.II => a = (3.II):2 = 3; Vậy hóa trị của Fe là III b) Gọi hóa trị của Fe là b Ta có: 1.b = 1.II => b = (1.II):1 = 2; Vậy hóa trị của Fe là II Bài tập 2: Lập CTHH và tính phân tử khối của hợp chất a. Al (III) và Cl (I); b. Mg (II) và OH (I) Hướng dẫn x I a) Công thức dạng chung: AlxCly; Ta có: III.x = I.y; Tỉ lệ: x 1; y 3 y III Vậy CTHH là: AlCl3 ; PTK AlCl3 = 27 + (35,5.3) = 155,5 (đvC) b) Công thức dạng chung: Mgx(OH)y x I Ta có: II.x = I.y; Tỉ lệ: x 1; y 2 y II Vậy CTHH là: Mg(OH)2 ; PTK: Mg(OH)2 = 24+(16+1).2 = 58(đvC) CHƯƠNG II- PHẢN ỨNG HÓA HỌC 1. Sự trao đổi chất: Hiên tượng vật lí Hiện tượng hóa học Quá trình biến đổi--> giữ nguyên chất Quá trình biến đổi--> sinh ra chất mới ban đầu. Vd: Đốt than; Vd: Hòa tan muối ăn vào nước; * Bài tập vận dụng: Trong các hiện tượng dưới đây, đâu là hiện tượng vật lí, đâu là hiện tượng hóa học? a. Cacbon cháy trong không khí sinh ra khí cacbonic b. Đường tan trong nước thu được nước đường. c. Vành xe đạp bằng sắt bị phủ một lớp gỉ màu nâu d. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi. e. Thủy tinh nóng chảy thổi thành bình hình cầu => Hiện tương vật lí: b, d, e ; Hiện tượng hóa học: a, c 2. Phản ứng hóa học: Câu 1: Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra. Câu 2: Điều kiện để một phản ứng hóa học xảy ra ( ) Câu 3:Trong phản ứng magie + axitsunfuaric magiesunfat + khí hiđro: magiesunfat là: Câu 4: Đốt bột sắt trong oxi tạo ra oxits sắt từ Hướng dẫn Câu 1: Có chất mới tạo thành Câu 2: Các chất phải tiếp xúc với nhau Câu 3: Sản phẩm. Câu 4: Sắt + Oxi Oxit sắt từ 3. Phương trình hóa học: Câu 1: Lập PTHH hóa học theo sơ đồ sau” a. P + O2 ----> P2O5 b. CaO + HNO3 ----> Ca(NO3)2 + H2O c. Fe(OH)3 ------> Fe2O3 + H2O d. HgO ----> Hg + O2 Câu 2: Cho PTHH: aFe + bHCl cFeCl2 + dH2. Các hệ sơ a,b,c,d lần lượt là Câu 3: Cho PTHH : ?Al + ? H2SO4 ?Al 2(SO4)3 + ?H2. Cho biết các hệ số đứng trước nguyên tử và phân tử Hướng dẫn Câu 1: Các PTHH là: t0 a. 4P + 5O2 2P2O5 b. CaO + 2HNO3 Ca(NO3)2 + H2O t0 c. 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O d. 2HgO 2Hg + O2 Câu 2: 1, 2, 1, 1 Câu 3: 2,3,1,3 4. Định luật bảo toàn khối lượng: VD: cho dd Bari clorua BaCl2 tác dụng với dd axit sunfuric H2SO4 thu được Bari sunfat BaSO4 và axit clohiđric HCl. Hướng dẫn Công thức về khối lượng của phản ứng là: m m m m BaCl2 H 2SO4 BaSO4 HCl Bài tập 1: Đốt cháy 13g kẽm trong bình đựng khí oxi thu được 16,2g kẽm oxit ZnO a. Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra. b. Tính khối lượng khí oxi đã phản ứng Hướng dẫn a. Công thức về khối lượng của phản ứng: m m m Zn O2 ZnO b. Khối lượng khí oxi đã phản ứng: m m m 16,2 13 3,2(g) O2 ZnO Zn Bài tập 2: Nhiệt phân đồng hiđroxit Cu(OH) 2 thu được 8g đồng oxit CuO và 1,8g nước a. Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra. b. Tính khối lượng Cu(OH)2 đã phản ứng Hướng dẫn a. Công thức về khối lượng của phản ứng: m m m Cu(OH )2 CuO H 2O b. Khối lượng khí đã Cu(OH)2 phản ứng: m 8 1,8 9,8(g) Cu(OH )2 CHƯƠNG III- MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC 1. Mol a. Tìm số mol nguyên tử của 1,8 mol Fe b. Có bao nhiêu mol nguyên tử Đồng có chứa 24.1023 nguyên nguyên tử Cu? c. Tính thể tích ở đktc của 2,25 mol O2 (50,4 lít) d. 1 mol nguyên tử Canxi có chứa bao nguyên nguyên tử Canxi Hướng dẫn a. (10,8.1023 nguyên tử) b. 4mol. c. 50,4 lít. d. 40 nguyên tử Ca. 2. Chuyển đổi giữa n, m và n, V a. Tìm khối lượng và thể tích của 0,05mol khí Cl2 ở đktc b. Tìm số mol của 16g CuO ; 2,4g Mg c. Tìm khối lượng của 11,2 lít khí CO2 ở đktc d. Tìm thể tích ở đktc và số mol của 6,4g SO2 Hướng dẫn a. - Khối lượng của 0,05 mol khí Cl2 là: m = 0,05 . 71 = 3,55 (g) Cl2 - Thể tích của 0,05 mol khí Cl2 (ở đktc) là: V = 0,05 . 22,4 = 1,12 (lít) Cl2 b. – Số mol của 16 g CuO: nCuO = 16/64 = 0,26 (mol) – Số mol của 2,4 g Mg: nMg = 2,4/24 = 0,1 (mol) c. Số mol của 11,2 lít khí CO2 (ở đktc): n = 11,2/22,4 = 0,5 (mol) CO2 m = 0,5 x 44 = 11 (g) CO2 d.- Số mol của 6,4g SO2 là: 6,4:64 = 0,1 (mol) - Thể tích của 6,4g SO2 (ở đktc) là: 0,1 . 22,4 = 2,24 (lít) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Về nhà học bài theo nội dung đã được hướng dẫn. - Làm thêm một số bài tập theo các dạng đã ôn. - Chuẩn bị tốt kiến thức để thi học kỳ 2 IV. Kiểm tra đánh giá bài học: - Nhắc lại nội dung trọng tâm kiên thức ôn tập - Nhận xét thái độ học tập của HS V. Rút kinh nghiệm .. Ký duyệt tuần 15 Ngày 10/12 /2020 -Nội dung: -Phương pháp: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: