Giáo án Hóa học 8 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021

doc 9 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 8 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 01 Ngày soạn: 29.08.2020
Tiết: 01
 MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC
I. Mục Tiêu
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
1. Kiến Thức: 
 - HH là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.
 - HH có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
2. Kĩ Năng: Cần phải làm gì để có thể học tốt môn HH?
 - Khi học tập môn hóa học, cần thực hiện các hoạt động sau: Tự thu thập, tìm 
kiếm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ.
 - Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học.
3. Thái Độ: yêu thích bộ môn, hứng thú say mê, kiên trì trong học tập, cẩn thận khi 
làm thí nghiệm.
2. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề 
 + Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
 + Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác
- Phẩm chất: Yêu nước, sống có trách nhiệm ...
II. Chuẩn Bị:
1. Giáo Viên:
 - Hoá chất: dd CuSO4, dd NaOH, dd HCl, đinh sắt 
 - Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, khay, thìa lấy hoá chất, kẹp gỗ, ống hút 
2. Học Sinh: Đinh sắt, bảng phụ, nghiên cứu bài trước ở nhà 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức ( 1 phút)
* Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ. 
3. Bài mới
3.1.Hoạt động 1: Khởi động (4p)
GV: Hóa học là gì?
 Là hoá học nghĩa là chai với lọ
 Là bình to bình nhỏ... đủ thứ bình
 Là ống dài, ống ngắn xếp linh tinh
 Là ống nghiệm, bình cầu xếp bên nhau như hình với bóng
 Là Hoá học nghĩa là làm phản ứng
 cho bay hơi, ngưng tụ, thăng hoa
 Nào là đun, gạn, lọc, trung hoà
 Ôxi hóa, chuẩn độ, kết tủa
 Nhà Hoá học là chấp nhận "đau khổ"
 Đứng run chân, tay mỏi lắc, mắt mờ Nhưng tìm ra được triệu chất bất ngờ
 Khiến cuộc đời nghiêng mình bên Hoá học
Qua bài thơ trên, em hình dung học hóa học là học như thế nào?
GV: cho HS tự trả lời thoải mái
 Lên lớp 8 các em sẽ học thêm một bộ môn mới đó là môn hoá học. Vậy hoá học là 
gì? Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta? Phải làm gì để có 
thể học tốt môn Hoá Học? Bài học hôm nay sẽ giúp các em có câu trả lời ở trên.
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức.
* Kiến thức 1: Hóa học là gì?
Mục đích: Biết được HH là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng 
của chúng.
 I. Hoá Học là gì? 
- Yêu cầu HS quan sát dụng cụ - Quan sát dụng cụ và 
và hoá chất cần thiết cho TN hoá chất 
theo SGK.
- Yêu cầu HS đọc cách thiến - Đọc
hành thí nghiệm 1,2 sgk/3
- Giới thiệu dụng cụ, hoá chất 
 - ON1: Chất lỏng màu 
 xanh trộn với chất lỏng 
 màu xanh.
 - ON2: Chất lỏng không 
 màu và 1 đinh sắt.
 - Quan sát 
- Gv vừa biểu diễn TN vừa giới 
thiệu cách làm cho hs - TN1: chất màu xanh 
?HS phát biểu trạng thái, màu lắng xuống đáy ống 
sắc của các chất ban đầu? nghiệm.
 - TN2: Chất trong ống 
?Phát biểu những gì em nhìn nghiệm sôi lên.
thấy? -Từ 2 chất lỏng biến 
GV nói thêm: + chất lắng thành chất rắn.
xuống đáy ON là ở thể rắn. -Từ 1 chất rắn trộn với 1 
+ Cái đinh sắt là thể rắn. chất lỏng biến thành 
 chất khí
? Ở ON1, em thấy có gì thay -TN1:Có chất không tan 
đổi? trong nước.
? Ở ON2, em thấy có gì thay TN2: có chất khí bay 
đổi? lên.
GV: Hiện tượng sôi lên ở ON2 Hoá học là khoa học 
là các bọt khí giống như nước nghiên cứu các chất, sự 
sôi. biến đổi chất 
?Em kết luận gì qua 2 thí - Có sự biến đổi chất.
nghiệm trên? - Hoá học là khoa học ?Vậy Hoá Học là gì? nghiên cứu các chất, sự 
 biến đổi chất 
Chuyển ý: HH có vai trò như 
thế nào trong cuộc sống của 
chúng ta? 
* Kiến thức 2 : Vai trò của Hóa Học trong cuộc sống 
Mục đích : Biết được HH có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
 II. Hoá học có vai trò 
? Yêu cầu HS thảo luận 3 câu HS thảo luận nhóm như thế nào trong cuộc 
hỏi sgk của mục II? trong 4 phút. sống chúng ta?
?Gọi 1 đại diện nhóm trả lời - Đại diện nhóm trả lời.
 a.Nồi, dao, kéo 
GV: Kết luận b.Phân, thuốc, chất bảo 
 quản 
- Cho HS quan sát một số tranh c.Giấy, bút, thước 
ảnh, tư liệu về ứng dụng của HS khác nghe và bổ 
HH . sung 
- Đọc phần nhận xét sgk của -1 hs đọc
mục II HH có vai trò rất quan 
? HH có vai trò như thế nào - HH có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống 
trong cuộc sống của chúng ta? trọng. của chúng ta.
Chuyển ý: Muốn học tốt môn 
HH chúng ta cần phải làm gì?
* Kiến Thức 3 : Cách học tốt môn Hóa Học
Mục đích : Biết các pp học tốt môn Hóa học
 III. Các em cần phải 
GV: cho các nhóm thảo luận HS thảo luận trả lời 2 làm gì để có thể học tốt 
câu hỏi sau câu hỏi khoảng 3 phút. môn hoá học? 
1) Các hoạt động cần chú ý khi 
học tập môn hoá học? 1.Khi học tập môn HH 
2) Phương pháp học tập môn các em cần chú ý thực 
Hoá Học như thế nào là tốt? hiện các hoạt động: Tự 
-Gọi đại diện 1 nhóm trả lời. -Đại diện nhóm 4 trả lời. thu thập, tìm kiếm kiến 
GV: cho các nhóm bổ sung, -các nhóm nghe nhận thức, xử lí thông tin, vận 
nhận xét và treo bảng phụ ghi xét, bổ sung dụng và ghi nhớ.
câu trả lời -Là nắm vững và có khả 2. Phương pháp học 
? Vậy học thế nào thì được coi năng vận dụng kiến thức tập môn HH như thế 
là học tốt môn Hoá Học? đã học. nào là tốt? 
?Để học tốt cần có phương -SGK Học tốt môn HH Là 
pháp học như thế nào? nắm vững và có khả 
 năng vận dụng kiến thức 
 đã học.
 Hoạt động 3: Luyện tập – củng cố (5 phút) -HS tự phát biểu những 
 điều mình đã lĩnh hội
3.3. Hoạt động luyện tập:
- Hoá Học là gì? 
- Vai trò của Hoá Học trong cuộc sống của chúng ta?
- Khi Học tập môn Hoá Học chúng ta cần chú ý các hoạt động nào?
- Phương pháp học tập tốt môn Hoá học? 
- Học như thế nào thì được coi là học tập tốt môn Hoá Học?
3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng:
- Mỗi bạn tìm 5 đồ vật trong gia đinh. Cho biết mỗi đồ vật đó được làm từ chất liệu 
gì/ (Nêu những gì em biết, nếu không biết thì hỏi bố mẹ hoặc người thân.
- Hãy cho biết những điều về nước tự nhiên mà em biết? (thể gì? Màu? Mùi? Vị? 
nhiệt độ sôi? Nhiệt độ đông đặc?....
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:
 - Học bài, Làm bài tập SGK
 - Đọc bài 2 SGK / 7,8
IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
 Cho Hs nhắc lại nội dung chính của bài.
 Nhận xét hoạt động học tập của HS.
V. Rút Kinh Nghiệm: 
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................... Tuần: 01 Ngày soạn: 25.08.2020
 Tiết: 02
 Chương 1: CHẤT, NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ
 Bài 2: CHẤT (tiết 1)
I. Mục Tiêu
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
1.1. Kiến Thức:
 Khái niệm chất và một số tính chất của chất. (Chất có trong các vật thể xung quanh 
ta. Chủ yếu là tính chất vật lí của chất )
1.2. Kĩ Năng: 
 - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất... rút ra được nhận xét về tính chất 
của chất.
 - So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, 
muối ăn, tinh bột.
1.3. Thái Độ: có ý thức vận dụng kiến thức về tính chất của chất vào thực tế cuộc 
sống.
2. Năng lực – phẩm chất:
- Năng lực: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp, Năng 
lực hợp tác, Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Phẩm chất: Yêu nước, trung thực, sống có trách nhiệm.
II. Chuẩn Bị: 
1. Giáo Viên:
 -Dụng cụ: Tấm kính, thìa lấy hoá chất, ống hút, lưới, đèn cồn, diêm, chén sứ, 
dụng cụ thử tính dẫn điện, nhiệt kế.
 - Hóa chất: Lưu huỳnh, tranh vẽ các hình, lọ cồn và lọ nước cất. 
 - Đồ dùng: Bảng phụ, phiếu học tập.
2. Học Sinh: Khúc mía, ly thuỷ tinh, ly nhựa, khúc dây điện đồng 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức ( 1 phút)
* Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ. 
3. Bài mới
3.1.Hoạt động 1: Khởi động 
Chia 2 dãy thành 2 đội A và B lên bảng ghi 10 đồ vật và cho biết mỗi đồ vật được làm 
từ những chất nào?
 Ví dụ: cái bài làm từ gỗ
 Cây bút bi: làm từ nhựa, sắt, mực, 
Đội nào nhiều, đúng và sớm hơn được thưởng
GV: Hằng ngày chúng ta thường tiếp xúc và dùng hạt gạo, củ khoai, chuối, máy bơm 
 và cả bầu khí quyển. Những vật thể này có phải là chất không? Chất và vật thể có 
gì khác khác nhau? Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em trả lời câu hỏi trên?
3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức.
*Kiến thức 1: Chất có ở đâu? (10’) Mục đích: Biết được khái niệm về chất
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
?Hãy kể tên một số dụng cụ - Bàn, ghế, sách, vở, cây I. Chất có ở đâu? 
quanh ta? cảnh. 
-Những dụng cụ mà các em - Nghe GV bổ sung. 
vừa kể đó gọi là vật thể.
? Cây cảnh, hoa: có ở đâu? -Trong đất mọc lên
- Những vật thể có ở trong 
thiên nhiên ta gọi là vật thể tự -Vật thể chia thành 2 
nhiên. loại:
?Bàn, ghế, sách, vở do đâu mà - Do con người làm ra +Vật thể tự nhiên
có? +Vật thể nhân tạo 
-Ta gọi những vật thể đó là vật 
thể nhân tạo.
?Vậy, vật thể được chia thành - Hai loại: Tự nhiên và 
mấy loại? Kể tên? nhận tạo
 -Treo bảng phụ và phát PHT -Thảo luận nhóm hoàn 
số 1 cho HS thảo luận (3’) thành phiếu học tập số 1 
 (3’)
 Phiếu số 1: Hãy hoàn thành bảng sau
 Tên gọi thông Vật thể Chất cấu tạo nên vật thể
 thướng TN NT
 Không khí x Nước, oxi, nitơ, 
 Ấm đun nước x Nhôm
 Lõi dây điện x Đồng
- Cho các nhóm nhận xét, bổ - Các nhóm còn lại nhận 
sung xét, bổ sung.
- Gv kết luận 
 ? Em hãy cho biết chất có ở - Chất có ở vật thể
đâu ? 
- Cho HS thảo luận làm bài tập Hs thảo luận hoàn thành 
số 3 sgk. Hãy chỉ ra đâu là vật bài tập 3/11 (2’)
thể, là chất trong phần I a. Vật thể : người, bút chì, 
 dây điện , áo, xe đạp 
 b. Chất: nước, than chì, 
 chất dẻo, xenlulozơ, nilon, - Chất có ở khắp nơi, ở 
- Cho các nhóm khác nhận xét, sắt, nhôm đâu có vật thể là ở đó 
bổ sung và gv kết luận. - Các nhóm khác nhận có chất. 
 xét, bổ sung (nếu có)
Chuyển ý: Chất có những tính chất nào?Việc hiểu biết tính 
chất của chất có lợi gì?
* Kiến thức 2:Tính chất của chất (22’)
Mục đích: Biết được một số tính chất của chất
 II. Tính chất của chất.
 1. Mỗi chất có những 
-Yêu cầu học sinh đọc phần 1 - Học sinh đọc thông tin, tính chất nhất định
sgk trả lời. 
- Giới thiệu: nhôm, lưu huỳnh, -Học sinh quan sát mẫu 
P đỏ cho học sinh quan sát, nêu chất và nêu nhận xét: 
tính chất bề ngoài? Quan Al S P 
 sát đỏ
 Tthái Rắn Rắn
 Rắn
 Màu xám vàng đỏ
 Akim có ko ko
 - Dựa vào chất rắn, màu 
- Dựa vào tính chất nào ta nhận sắc, ánh kim
biết được chúng? - HS quan sát hình vẽ, dựa 
- Làm thế nào để biết được vào kiến thức vật lý 6 để -Tính chất vật lí: Trạng 
nhiệt độ sôi của chất ? (giáo trả lời : dùng nhiệt kế để thái (thể), màu, mùi, vị, 
viên dùng tranh 1.2 SGK) đo tính tan, nhiệt độ sôi, 
?Những biểu hiện nào của chất - Trạng thái (thể), màu, nhiệt độ nóng chảy, 
gọi là tính chất vật lí. mùi, vị, tính tan, nhiệt độ khối lượng riêng, tính 
 sôi, nhiệt độ nóng chảy, dẫn điện, dẫn nhiệt, 
 khối lượng riêng, tính dẫn 
 điện, dẫn nhiệt, 
- GVgiới thiệu dụng cụ, mô tả - HS tiến hành thử tính 
cách tiến hành thí nghiệm và dẫn điện của S và Al. 
làm thí nghiệm thử tính dẫn 
điện của S và Al
?Qua thí nghiệm trên ta biết - Làm thí nghiệm
được TCHH của chất. Làm thế 
nào biết được tính chất của 
chất ? 
GV: cho HS phát dụng cụ cho - HS nhận dụng cụ
HS: mẫu lưu huỳnh, dây điện 
bằng nhôm, đồng, đinh sắt 
và quan sát hình 1.1.; 1.2 sgk 
? Yêu cầu HS thảo luận làm thí HS thảo luận nhóm hoàn 
nghiệm hoàn thành phiếu học thành phiếu học tập số 2 
tập số 2. (5’) (5’)
- Gọi 1 đại diện các nhóm nhận - Đại diện nhóm rút ra 
xét, bổ sung (nế có) nhận xét ?Dấu hiệu nào để nhận biết - Khả năng biến đổi chất, 
TCHH của chất? khả năng bị phân hủy,tính 
Chú ý: Biểu thức tính khối chất cháy , nổ...
lượng riêng (HS đã học ở môn HS trả lời theo nội dung 
vật lí 6 ) D = m/V sgk
- Cho HS quan sát lọ nước cất -Tính chất hoá học: 
và lọ cồn 900 Khả năng biến đổi chất, 
?Hãy nêu những tính chất - Giống: chất lỏng, không khả năng bị phân 
giống nhau và khác nhau của màu hủy,tính chất cháy , 
nước và cồn? - Khác: Cồn cháy được, nổ...
 nước không cháy 
GV: làm thí nghiệm chứng - Quan sát
minh tính chất khác nhau. *Để biết được tính chất 
?Để biết được những TCHH - Quan sát: màu sắc, trạng cần phải:
của chất ta cần phải làm gì? thái - Quan sát: màu sắc, 
 -Dùng dụng cụ đo: t s, tn/c, trạng thái 
 khối lượng riêng - Dùng dụng cụ đo: ts, 
 -Làm thí nghiệm: tính tan, tn/c, khối lượng riêng 
 tính dẫn diện, dẫn nhiệt - Làm thí nghiệm: tính 
GV giới thiệu lọ đựng axit -Trạng thái lỏng, hơi sánh. tan, tính dẫn diện, dẫn 
sunfuric đặc yêu cầu HS mô tả nhiệt 
tính chất bề ngoài
GV: Là chất làm bỏng cháy thịt 
da, vải.
? Em phải sử dụng chất này - Không để axit dây vào 
như thế nào? người, quần áo 2. Việc hiểu biết tính 
? Việc hiểu biết tính chất của +Giúp ta phân biệt được chất của chất có lợi 
chất có lợi gì? chất này với chất khác gì? 
? Nêu một số tính chất biết + Biết sử dụng chất a. Giúp phân biệt chất 
được về cao su ? Ứng dụng của + Biết ứng dụng chất thích này với chất khác, tức 
những tính chất này? hợp trong đời sống sản nhận biết được chất.
 GV kể một số câu chuyện về xuất. b. Biết cách sử dụng 
tác hại của việc sử dụng chất chất.
không đúng do không hiểu biết -Có tính đàn hồi, không c. Biết ứng dụng chất 
tính chất của chất thấm nước, chịu mài mòn thích hợp trong đời 
?Qua những thông tin trên, hãy chế tạo lốp xe. sống và sản xuất. 
cho biết việc hiểu t/c của chất 
có lợi gì?
3.3. Hoạt động luyện tập:
 Hãy phân biệt từ nào (những từ in nghiêng) chỉ vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo hay 
 chất trong các câu sau:
a. Trong quả chanh có nước, axit xitric (vị chua) và một số chất khác
b. Cốc bằng thuỷ tinh dễ vỡ hơn so với cốc bằng chất dẻo
c. Thuốc đầu que diêm được trộn một ít lưu huỳnh
d. Quặng apatit ở Lào Cai chứa canxi photphat với hàm lượng cao e. Bóng đèn điện được chế tạo bằng thuỷ tinh, đồng và vonfam (một kim loại chịu 
nóng dùng làm dây tóc)
* Đáp án:
 Câu Vật thể tự nhiên Vật thể nhân Chất
 tạo
 1. Quả chanh nước, axit xitric
 2. Cốc thuỷ tinh , chất dẻo
 3. que diêm lưu huỳnh
 4. Quặng apatit canxi photphat
 5. Bóng đèn điện thuỷ tinh, đồng và 
 vonfam
3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 
Một bạn học sinh làm thí nghiệm sau: Cho vài viên kẽm và ống nghiệm chứa dung 
dịch axit clohdric được kẹp trên giá đỡ thì có khí Hidro bay ra ngoài và dung dịch 
chứa kẽm clorua trong sốt. Hãy cho biết đâu là chất? đâu là vật thể trong các từ in 
nghiêng
* Đáp án: 
-Vật thể: Ống nghiệm, giá đỡ
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:
Học bài giảng và làm bài tập 1,2,4,5,6 sgk và 2.1 – 2.7 SBT 
Mỗi nhóm chuẩn bị 1 vỏ chai nước khoáng mới, lọ nước cất và xem trước phần III.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
Cho Hs nhắc lại nội dung chính của bài.
Nhận xét hoạt động học tập của HS.
V. Rút Kinh Nghiệm: 
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 Ký Duyệt tuần 1
 3/9/2020
 - Nội dung:
 - PP:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_8_tuan_1_nam_hoc_2020_2021.doc