Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên TỔ: Văn-GDCD- Sử -Địa Võ Thị Ánh Nhung TÊN BÀI DẠY: BÀI 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết (TUẦN 22- TIẾT 25) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn (Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây), phạm vi lãnh thổ của nước ta (bao gồm cả phần đất liền và phần biển, ghi nhớ diện tích đất tự nhiên của nước ta). - Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội. - Biết được đặc điểm lãnh thổ VN: Kéo dài từ Bắc đến Nam, đường bờ biển uốn cong hình chữ S, phần biển Đông thuộc chủ quyền VN mở rộng về phía đông và đông nam. * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng 23.2. Các điểm cực trên đất liền Việt Nam. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Xác định trên bản đồ hành chính vị trí, giới hạn của Việt Nam . Phân tích đặc điểm lãnh thổ dựa trên bản đồ hành chính. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: đề xuất các giải pháp cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc ta hiện nay. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Ý thức được trách nhiệm bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ. - Chăm chỉ: Tìm hiểu các tỉnh của cả nước. - Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khó khăn mà người dân Miền Trung thường gặp phải. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV Bản đồ hành chính Việt Nam 2. Chuẩn bị của HS Sách giáo khoa, Átlát, sách tập ghi bài, tập bản đồ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) 23 a) Mục tiêu: - HS được gợi nhớ, hiểu biết về vị trí, giới hạn, đặc điểm lãnh thổ Việt Nam. - Sử dụng kĩ năng đọc bản đồ để nhận biết các đặc điểm chính về vị trí, giới hạn của lãnh thổ nước ta. b) Nội dung: HS dựa vào hình ảnh nêu lên vị trí giới hạn lãnh thổ. c) Sản phẩm: HS quan sát ảnh và nêu được đặc điểm lãnh thổ Việt Nam. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV cung cấp bản đồ hành chính Việt Nam. Quan sát bản đồ hành chính Việt Nam cho biết bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu cụ thể nước nào? Bước 2: HS quan sát bản đồ và bằng hiểu biết để trả lời. Bước 3: HS báo cáo kết quả (một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét) Bước 4: GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu vị trí giới hạn và đặc điểm lãnh thổ (19 phút) Mục tiêu: - Tính toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam, xác định được vị trí, giới hạn, diện tích hình dạng vùng đất liền, vùng biển Việt Nam. - Ý nghĩa thực tiễn và giá trị cơ bản của vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ đối với môi trường tự nhiên và các hoạt động kinh tế - xã hội của nước ta. Bước 1: Chuyển giao 1. Vị trí giới hạn lãnh thổ: nhiệm vụ a. Phần đất liền: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK kết hợp với - Cực Bắc: 23023/ B – quan sát lược đồ tự nhiên HS: Nêu vị trí Việt Nam 105020/Đ Việt Nam và trả lời các câu trên bản đồ. - Cực Nam: 8034/ B – hỏi: 104040/Đ - Diện tích của VN. - Cực Tây: 22022/ B – - Tọa độ các điểm cực Bắc, HS: Xác định. 102010/ Đ. Nam, Đông, Tây của phần - Cực Đông: 12040/ B – đất liền. HS: Nằm trong đới khí 109024/ Đ. - Các quốc gia tiếp giáp với hậu nhiệt đới gió mùa. - Nằm trong đới khí hậu Việt Nam. Nằm trong múi giời thứ 7 nhiệt đới diện tích 331212 - Diện tích biển VN. Các và 8 S: 331212km2 km2 vịnh biển, các quần đảo HS: Biển nước ta nằm VN. phía Đông lãnh thổ. Tiếp b. Phần biển: Bước 2: HS thực hiện giáp với biển của Trung nhiệm vụ, ghi kết quả ra Quốc, Thái Lan, và các - Biển nước ta nằm phía giấy nháp; GV quan sát, biển của các nước hải đông lãnh thổ có rất nhiều 24 theo dõi, gợi ý, đánh giá đảo. đảo và quần đảo. thái độ học tập của HS - Diện tích khoảng 1 triệu Bước 3: Đại diện một số km2 HS trình bày kết quả; các HS: Vùng trời là khoảng c. Vùng trời: HS khác nhận xét, bổ sung không phận bao trùm lên - Vùng trời là khoảng đáp án. cả vùng đất liền, vùng không phận bao trùm lên cả Bước 4: GV nhận xét, bổ biển, các đảo và quần vùng đất liền, vùng biển, sung và chốt kiến thức lãnh đảo. các đảo và quần đảo. thổ nước ta gồm: Vùng đất HS: - Nằm trong vùng nội d. Đặc điểm vị trí địa lí Việt liền, vùng biển và vùng chí tuyến. Nam về mặt tự nhiên: trời. - Gần trung tâm khu vực - Nằm trong vùng nội chí Đông Nam Á. tuyến. - Cầu nối giữa đất liền - Gần trung tâm khu vực * Nêu những đặc điểm của và biển, giữa các nước Đông Nam Á. vị trí địa lí VN về mặt tự Đông Nam Á đất liền và - Cầu nối giữa đất liền và nhiên. HS dựa vào thông Đông Nam Á hải đảo. biển, giữa các nước Đông tin SGK/ 84 và trả lời. - Nơi giao lưu giữa các Nam Á đất liền và Đông luồng gió mùa và sinh Nam Á hải đảo. vật. - Nơi giao lưu giữa các luồng gió mùa và sinh vật. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu đặc điểm lãnh thổ (16p) Mục tiêu: - Nhận diện được hình dạng về lãnh thổ của nước ta - Trình bày được đặc điểm lãnh thổ nước ta. - Đánh giá hình dạng lãnh thổ ảnh hưởng tới tự nhiên. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Bước 1: Chuyển giao 2. Đặc điểm lãnh thổ: nhiệm vụ: THGDKNS: Tư duy, giao tiếp, thu thập và xử lí thông tin... Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu lãnh Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu a. Phần đất liền: thổ nước ta phần đất liền lãnh thổ nước ta phần đất - Lãnh thổ kéo dài từ Bắc – Bước 1: GV yêu cầu HS liền. Nam 1650km bề ngang đọc thông tin trong SGK phần đất liền hẹp. kết hợp với quan sát lược - Đường bờ biển uốn khúc đồ và hoàn thành các câu chữ S dài 3260km. hỏi: - Vị trí, hình dạng, kích - Phần đất liền nước ta kéo - Phần đất liền nước ta thước lãnh thổ có ý nghĩa dài theo chiều Bắc – Nam kéo dài theo chiều Bắc – lớn trong hình thành đặc 25 dài bao nhiêu? Nam dài 1650km điềm địa lí tự nhiên độc - Nơi hẹp nhất theo chiều - Nơi hẹp nhất theo chiều đáo. Đông - Tây? Đông – Tây chưa đầy 50 - Nước ta có đủ điều kiện - Chiều dài đường biên giới km phát triển nhiều loại hình trên đất liền? - Chiều dài đường biên giao thông vận tải. Nhưng - Chiều dài đường bờ biển? giới trên đất liền 4600km trở ngại do thiên tai... - Chiều dài đường bờ biển 3260km -> Hình dạng lãnh thổ Việt -> Hình dạng lãnh thổ Nam. Việt Nam: Lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc - Nam và hẹp chiều Đông - Tây. Đường bờ biển uốn cong hình chữ S hợp với đường biên giới trên đất liền làm thành khung cơ bản lãnh thổ Việt Nam. - Hình dạng lãnh thổ có ảnh - Hình dạng lãnh thổ có hưởng như thế nào tới các ảnh hưởng như thế nào điều kiện tự nhiên và hoạt tới các điều kiện tự nhiên động GTVT và hoạt động GTVT: Phát Bước 2: HS thực hiện triển được nhiều loại hình nhiệm vụ, ghi kết quả ra GTVT. -Tuy nhiên hình giấy nháp; GV quan sát, dạng lãnh thổ nước ta theo dõi, gợi ý, đánh giá cũng mang lại không ít thái độ học tập của HS khó khăn: Lãnh thổ dài và Bước 3: Đại diện một số hẹp ngang, nằm sát biển HS trình bày kết quả; các nên các tuyến đường dễ HS khác nhận xét, bổ sung bị hư hỏng bởi thiên tai: đáp án. Bão, lũ lụt, sóng, nhất là Bước 4: GV nhận xét, bổ tuyến đường Bắc –Nam. sung và chuẩn kiến thức. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu đặc Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu b. Phần biển: điểm biển Đông thuộc chủ đặc điểm biển Đông - Biển nước ta mở rộng về quyền của nước ta. thuộc chủ quyền của phía đông và đông nam có Bước 1: GV yêu cầu HS nước ta. nhiều đảo và quần đảo. đọc thông tin trong SGK kết hợp với quan sát lược đồ và trả lời các câu hỏi: - Tên đảo lớn nhất của - Đảo lớn nhất của nước nước ta là gì? Thuộc tỉnh ta: Phú Quốc. Thuộc tỉnh 26 nào? Kiên Giang. - Nêu tên quần đảo xa nhất - Quần đảo xa nhất của - Có ý nghĩa chiến lược về của nước ta? Chúng thuộc nước ta: Hoàng Sa (TP an ninh và phát triển kinh tỉnh, thành phố nào? Đà Nẵng); Trường Sa tế. - Kể tên một số ngành kinh (Khánh Hoà) tế biển mà em biết? - Một số ngành kinh tế THGDKNS: tư duy, giao biển: giao thông vận tải, tiếp... du lịch, khoáng sản, khai Bước 2: HS thực hiện thác và nuôi trồng thuỷ nhiệm vụ, ghi kết quả ra hải sản giấy nháp; GV quan sát, theo dõi, gợi ý, đánh giá thái độ học tập của HS Bước 3: Đại diện một số HS trình bày kết quả; các HS khác nhận xét, bổ sung đáp án. Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. * Tích hợp giáo dục quốc phòng – an ninh, bảo vệ chủ quyền biển đảo. 3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút) a) Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án dựa vào kiến thức bài học. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và hoàn thiện sơ đồ về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ VN. 27 Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm và hoàn thành sơ đồ. Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại kiến thức của bài. 4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) a) Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức về Việt Nam b) Nội dung: Vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn ở Việt Nam c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Giải thích vì sao nước ta có nguồn lợi thuỷ hải sản phong phú. Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn. Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. 28
Tài liệu đính kèm: