Giáo án Đại số 8 - Tuần 2 - Năm học 2019-2020

doc 6 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số 8 - Tuần 2 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Đại số 8
Ngày soạn: 13/8/2019
Tiết 3 Tuần 2 
 §3. NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức: Hiểu được các hằng đẳng thức đáng nhớ: bình phương của một tổng, bình 
phương của một hiệu, hiệu hai bình phương.
- Kỹ năng: Vận dụng được các hằng đẳng thức đáng nhớ: bình phương của một tổng, bình 
phương của một hiệu, hiệu hai bình phương để giải bài tập.
- Thái độ: Phát triển tư duy tìm tòi, trực quan.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Các hằng đẳng thức đáng nhớ: bình phương của một tổng, bình 
phương của một hiệu, hiệu hai bình phương.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Giúp học sinh tự vận dụng hiểu biết để giải 
bài tập. 
- Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi nhóm nhỏ tìm hướng giải toán.
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Vận dụng được các hằng đẳng thức 
đáng nhớ: bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương để 
giải bài tập.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Thước kẻ.
- Học sinh: Xem trước bài học. 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1.Ổn định lớp: (1 phút).
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
 HS: Tính (a b)(a b) a2 ab ab b2 a2 2ab b2
3. Bài mới: 
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (2’)
Mục đích của hoạt động: Gợi nhớ kiến thức cũ, liên hệ kiến thức mới. 
 GV: đặt vấn đề: khi nhân hai đa thức giống nhau thì có cách nào tính nhanh hơn 
không, ta đi tìm hiểu nội dung bài mới 
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức 
 Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt động 
 Kết luận của giáo viên
 hoạt động của học sinh
Kiến thức 1. Bình phương của một tổng. (7’)
Mục đích của hoạt động: Tìm hiểu HĐT thứ nhất bình phương của một tổng
 1. Bình phương của một tổng:
GV: Từ phần kiểm tra HS:quan sát và lắng (a b)(a b) a 2 ab ab b 2
 ?1. 
bài cũ GV giới thiệu nghe a 2 2ab b 2
công thức trên đúng với HS: ghi bài Vậy (a b) 2 a 2 2ab b 2
A, B là các biểu thức 
 Với A, B là các biểu thức tùy ý ta có :
 2 2 2
 ( A B ) A 2 AB B (1)
GV: Hãy phát biểu hằng HSK-G: Bình phương ?2.
 1 Giáo án Đại số 8
đẳng thức (1) thành lời của một tổng bằng bình 
 phương số thứ nhất 
 cộng hai lần tích số thứ 
 nhất với số thứ hai cộng 
 với bình phương số thứ 
 hai
GV: cho HS làm phần áp HS: thực hiện dựa vào * Áp dụng: 
dụng công thức vừa học a)(a 1) 2 a 2 2.a.1 12 a 2 2a 1
GV: gợi ý câu c đưa các HS: lắng nghe b)x 2 4x 4 x 2 2.x.2 22 (x 2) 2
số thành một tổng c)512 (50 1) 2 502 2.50.1 12
 2500 100 1 2601
GV: gọi HS nhận xét HS: nhận xét
 3012 (300 1) 2 3002 2.300.1 12
 90000 600 1 90601
Kiến thức 2. Bình phương của một hiệu. (7’)
Mục đích của hoạt động: Tìm hiểu HĐT thứ hai bình phương của một hiệu
 2. Bình phương của một hiệu
GV: cho làm ?3 HS: thực hiện ?3.
 Vậy (a b)2 a2 2ab b2
GV: đưa ra công thức HS: ghi bài Với A,B là các biểu thức tùy ý ta có :
với A, B là các biểu ( A B ) 2 A 2 2 A B B 2 (2)
thức 
GV: Hãy phát biểu hằng HSK-G: Bình phương ?4.
đẳng thức (2) thành lời của một hiệu bằng bình 
 phương số thứ nhất trừ 
 hai lần tích số thứ nhất 
 với số thứ hai cộng với 
 bình phương số thứ hai
GV: cho HS làm phần áp HS: thực hiện dựa vào * Áp dụng:
 2
dụng công thức vừa học 1 1 1 1
 a)(x ) 2 x 2 2x. x 2 x 
 2 2 2 4
 b) 2x 3y 2 (2x) 2 2.2x.3y (3y) 2
 4x 2 12xy 9y 2
 c)992 (100 1) 2 1002 2.100.1 12
 10000 200 1 9801
Kiến thức 3. Hiệu hai bình phương (7’)
Mục đích của hoạt động: Tìm hiểu HĐT thứ ba hiệu hai bình phương
 3. Hiệu hai bình phương
GV: Cho HS thực hiện HS: thực hiện ?5. 
?5 sau đó đưa ra kết Vậy a2 b2 a b a b 
luận Với A và B là các biểu thức tùy ý ta 
 có:
 A 2 B 2 ( A B )( A B ) (3)
 2 Giáo án Đại số 8
GV: Hãy phát biểu hằng HSK-G: Hiệu hai bình ?6.
đẳng thức (3) thành lời phương hai biểu thức 
 bằng tổng bt thứ nhất 
 với bt thứ hai nhân với 
 hiệu của chúng 
GV: cho HS làm phần HS: thực hiện dựa vào * Áp dụng: 
áp dụng công thức vừa học a)(x 1)(x 1) x 2 12 x 2 1
 b)(x 2y)(x 2y) x 2 (2y) 2 x 2 4y 2
 c)56.64 (60 4)(60 4) 602 42 
 3600 16 3584
 ?7. 
GV: cho HS làm ?7 và HS: lắng nghe và thực 
 (A B) 2 (B A) 2
lưu ý HS về đẳng thức hiện
này
HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (9’)
Mục đích của hoạt động: Nhắc lại các nội dung chính
 - Nhắc lại công thức các hằng đẳng thức vừa học.
 - Bài 16/sgk-11:
 2
 2 2 2 1 
 a) (x+1) ; b)(3x+y) ; c) (5a-2b) ; d) x 
 2 
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng: (5’)
Mục đích của hoạt động: Chứng minh các HĐT mở rộng cho tổng (hiệu) có 3 số hạng
 Thực hiện phép nhân đa thức: (a + b + c)2 = a2 + b2 + c2 +2ab + 2ac + 2bc
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp (2’)
Mục đích của hoạt động:
 - Về nhà xem lại bài vừa học và học thuộc.
 - Về nhà làm các bài còn lại trong Sgk.
 - Xem trước phần luyện tập tiết sau học
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
- Dự kiến câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của học sinh và của 
bạn
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
IV. Rút kinh nghiệm: 
Ngày soạn: 13/8/2019
 3 Giáo án Đại số 8
Tiết 4 Tuần 2 
 LUYỆN TẬP 
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức: Hiểu cách dùng các hằng đẳng thức khai triển hoặc rút gọn biểu thức.
- Kỹ năng: Vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào giải toán.
- Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tính chính xác, cẩn thận.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Các hằng đẳng thức đáng nhớ: bình phương của một tổng, bình 
phương của một hiệu, hiệu hai bình phương.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Giúp học sinh tự vận dụng hiểu biết để giải 
bài tập. 
- Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi nhóm nhỏ tìm hướng giải toán.
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Vận dụng thành thạo các hằng đẳng 
thức trên vào giải toán 
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Thước kẻ.
- Học sinh: Xem trước bài học.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1.Ổn định lớp: (1 phút).
2. Kiểm tra bài cũ: (7 phút).
 HS1: Viết và phát biểu thành lời hằng đẳng thức bình phương của một tổng và vận 
dụng tính: x 2y 2
 HS2: Viết và phát biểu thành lời hằng đẳng thức bình phương của một hiệu và vận 
dụng tính: (5 x)2 
3. Bài mới: 
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (2’)
Mục đích của hoạt động: Gợi nhớ kiến thức cũ, liên hệ kiến thức mới. 
 Chúng ta đã học các hằng đẳng thức đáng nhớ: bình phương của một tổng, bình 
phương của một hiệu, hiệu hai bình phương. Hôm nay mình vận dụng điều đã học để làm 
bài.
HĐ2: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (25 phút).
 Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt động 
 Kết luận của giáo viên
 hoạt động của học sinh
 Bài 21/sgk-12: Viết các đa thức sau 
GV: gọi HS đọc đề HS: đọc đề dưới dạng bình phương của một tổng 
GV: gọi HS lên bảng HS: thực hiện hoặc bình phương của một hiệu:
làm
GV: gọi HS nhận xét HS: nhận xét a)9x2 6x 1 3x 2 2.3x.1 12 (3x 1)2
 b)(2x 3y)2 2.(2x 3y) 1 (2x 3y) 12
 (2x 3y 1)2
 Bài 24/sgk-12: Tính giá trị của biểu 
 4 Giáo án Đại số 8
GV: gọi HS đọc đề HS: đọc đề thức 49x2 – 70x + 25 trong mỗi 
GV: gọi HS nêu cách HSK-G: trả lời trường hợp sau: 
làm 49x2 – 70x + 25 = (7x – 5)2 (1)
GV: gọi HS lên bảng HS: thực hiện a) Thay x = 5 vào (1) ta có:
làm (7.5 – 5)2 = 302 = 900
GV: gọi HS nhận xét HS: nhận xét b) thay x = 1 vào (1) ta có:
 7
 2
 1 2
 7 5 4 16
 7 
 Bài 23/sgk-12: Chứng minh rằng 
GV: gọi HS đọc đề HS: đọc đề a)CM : a b 2 (a b) 2 4ab
GV: Để chứng minh HSK-G: Để chứng minh Ta có: 
một đẳng thức ta làm một đẳng thức ta biến a b 2 4ab a2 2ab b2 4ab
thế nào? đổi một vế bằng vế còn 2 2 2
 lại a 2ab b (a b) VT
 2 2
GV: Gọi hai HS lên HS: thực hiện b)CM : (a b) (a b) 4ab
bảng ,các hs khác làm Ta có:
vào vở (a b)2 4ab a2 2ab b2 4ab
 a2 2ab b2 (a b)2 VT
 * Áp dụng:
 - Tính (a-b) 2 , biết a + b = 7 và a.b = 
 12
 a b 2 (a b)2 4ab 72 412
 = 49 – 48 = 1
 - Tính (a+b) 2 , biết a - b = 20 và a.b = 
 3
 (a b) 2 (a b) 2 4ab 202 4.3
 400 12 412
HĐ3: Hoạt động vận dụng và mở rộng: (10’)
Mục đích của hoạt động: Tìm được giá trị lớn nhất, nhỏ nhất biểu thức
 - Bài tập 1: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: x2 – 2x + 1
 Giải: x2 – 2x + 1 = x2 – 2x + 1 – 2 = (x-1)2 – 2
 Vì (x-1)2 0 nên (x-1)2 – 2 2
 Giá trị nhỏ nhất của biểu thức bằng -2 khi x = 1
 - Bài tập 2: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: 2x - x2 - 4
 Giải: 2x - x2 - 4= -x2 + 2x - 1 – 3 = -(x-1)2 – 3
 Vì -(x-1)2 0 nên -(x-1)2 – 3 -3
 Giá trị lớn nhất của biểu thức bằng -3 khi x = 1
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp (2’)
Mục đích của hoạt động:
 - Về nhà xem lại bài vừa sửa.
 - Về nhà làm các bài còn lại trong Sgk.
 - Chuẩn bị trước bài 4 tiết sau học. 
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 5 Giáo án Đại số 8
- Dự kiến câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của học sinh và của 
bạn
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
IV. Rút kinh nghiệm: 
 Duyệt tuần 2
 Ngày 15/08/2019
 6 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dai_so_8_tuan_2_nam_hoc_2019_2020.doc