Họ và tên thí sinh: Chữ ký giám thị 1: .. Số báo danh: PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HSG LỚP 6,7,8 CẤP HUYỆN VĨNH LỢI NĂM HỌC 2014-2015 ------ ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Gồm 01 trang) * Môn thi: SINH HỌC 8 * Ngày thi: 26/4/2015 * Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) ĐỀ Câu 1: (4 điểm) 1/ Phân tích những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân. 2/ Từ hai kết quả thí nghiệm sau đây, hãy giải thích để rút ra kết luận về tính chất của xương? * Thí nghiệm 1: Ngâm một xương sườn gà trong cốc đựng dung dịch HCl 10%, sau 15 phút lấy ra, uốn thử, thấy xương mềm dẻo như sợi dây. * Thí nghiệm 2: Đốt một xương sườn gà khác trên ngọn lửa đèn cồn, khi xương cháy, bóp thử phần bị đốt thấy xương vỡ vụn. Câu 2: (4 điểm) 1/ Vẽ sơ đồ để phản ánh mối quan hệ giữa cho và nhận của các nhóm máu. Giải thích vì sao nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho và nhóm máu AB là nhóm máu chuyên nhận? 2/ Huyết áp là gì? Vì sao huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn chuyển được qua tĩnh mạch về tim? Câu 3: (4 điểm) 1/ Cơ quan tiêu hóa gồm những thành phần nào? Sự tiêu hóa có ý nghĩa gì? 2/ Tại sao nói ruột non là cơ quan có vai trò quan trọng trong việc biến đổi thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng? Câu 4: (4 điểm) 1/ Nêu cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu. Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì? 2/ Thành phần của nước tiểu đầu khác với máu như thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó? Câu 5: ( 4 điểm) 1/ Nêu đặc điểm, cấu tạo và chức năng của đại não người chứng tỏ sự tiến hóa của người so với động vật khác trong lớp thú? 2/ Vì sao nói ngủ là một nhu cầu sinh lí của cơ thể? Muốn có giấc ngủ tốt cần những điều kiện gì? ---Hết--- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HSG LỚP 6,7,8 CẤP HUYỆN VĨNH LỢI NĂM HỌC 2014-2015 ------ ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Gồm 03 trang) Môn thi: SINH HỌC 8 HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1: (4 điểm) 1/ Những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân: - Cột sống: Hình chữ S, cong 4 chỗ làm cho trọng tâm cơ thể dồn về 2 chân, thuận lợi cho tư thế đứng thẳng. (0,25đ) - Lồng ngực: Nở sang hai bên. (0,25đ) - Xương chậu: Nở rộng tạo nên khung chậu vững chắc. (0,25đ) - Các xương chi trên nhỏ. Khớp cổ tay linh hoạt, tay ngắn hơn chân. (0,25đ) - Các xương chi dưới to khỏe, xương đùi khớp vào xương chậu cũng như các xương cổ chân khớp với nhau rất chặt chẽ. Xương cổ chân có xương gót phát triển về phía sau làm tăng diện tích bàn chân đế, đảm bảo sự cân bằng cho tư thế đứng thẳng. Xương bàn chân hình vòm hạn chế diện tích tiếp xúc giúp việc đi lại dễ dàng. (1,0đ) 2/ Giải thích: * Thí nghiệm 1: Ngâm xương trong HCL 10% thì HCL tác dụng với muối vô cơ. Các muối vô cơ bị hoà tan và chỉ còn lại chất hữu cơ, xương vẫn còn nguyên hình dạng nhưng mất hẳn tính cứng rắn dẫn đến mềm dẻo. (0,5 điểm) * Thí nghiệm 2: Đốt xương trên ngọn lửa đèn cồn, thì các chất hữu cơ cháy hết chỉ còn lại chất vô cơ nên xương còn nguyên hình dạng nhưng mất hẳn tính mềm dẻo nên giòn, dễ vỡ. (0,5 điểm) * Qua 2 thí nghiệm trên chứng tỏ: + Xương có 2 đặc tính: Mềm dẻo và vững chắc. Tính đàn hồi do các chất hữu cơ (cốt giao) tạo thành. (0,25 điểm) Tính vững chắc do các chất vô cơ (khoáng) tạo thành. (0,25 điểm) + Trong xương muốn đảm bảo tính mềm dẻo và độ vững chắc thì cần có sự kết hợp của 2 thành phần chất khoáng và chất hữu cơ. (0,5 điểm) Bài 2: (4 điểm) 1/ Sơ đồ và giải thích. - Sơ đồ: (1,0đ) A A O O AB AB B B - Giải thích: + Nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho vì hồng cầu của nhóm máu O không có kháng nguyên A và B cho nên nó có thể truyền cho bất kỳ nhóm máu nào cũng không bị huyết tương của nhóm máu đó gây kết dính. (0,75đ) + Nhóm máu AB là nhóm máu chuyên nhận là vì trong huyết tương của nhóm máu AB không có kháng thể anpha và bêta, cho nên nó không gây kết dính được bất kỳ một loại hồng cầu nào. Vậy nó có thể nhận được máu của tất cả các nhóm máu mà không làm kết dính. (0,75đ) 2/ Huyết áp: Dòng máu chảy qua động mạch luôn có một áp lực gọi là huyết áp. Huyết áp sinh ra là do lực co của tâm thất, lúc tâm thất co, tao nên huyết áp tối đa và lúc tâm thất dãn tạo nên huyết áp tối thiểu. (0,5đ) Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn chuyển được qua tĩnh mạch về tim là nhờ sự hỗ trợ chủ yếu bởi sức đẩy tạo ra do sự co bóp của các cơ bắp quanh thành tĩnh mạch, sức hút của lồng ngực khi hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra, van một chiều. (1,0đ) Bài 3: (4 điểm) 1/ Cấu tạo và ý nghĩa. * Cơ quan tiêu hóa gồm các thành phần: - Ống tiêu hóa: Gồm khoang miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, cuối cùng là hậu môn. (0,75đ) - Tuyến tiêu hóa: Gồm tuyến nước bọt (khoang miệng), tuyến vị (dạ dày), tuyến tụy (tụy tạng), tuyến ruột (ruột non) và tuyến mật (gan). (0,75đ) * Sự tiêu hóa có ý nghĩa: - Cung cấp năng lượng cần thiết cho sự hoạt động của tế bào. (0,5đ) - Nguồn nguyên liệu để xây dựng các tế bào mới, cũng như để tạo năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động sống của cơ thể được thức ăn cung cấp. (0,5đ) - Sự tiêu hóa là quá trình biến đổi lí, hóa học thức ăn trong các cơ quan tiêu hóa, tạo thành những hợp chất đơn giản hòa tan dễ hấp thụ vào máu, cung cấp cho các tế bào của cơ thể sử dụng. (0,5 đ) 2/ Ruột non có đầy đủ các enzim phân giải hoàn toàn tất cả các loại thức ăn. Lớp niêm mạc ruột non có các nếp gấp với các lông ruột và lông cực nhỏ làm cho diện tích bề mặt bên trong tăng gấp khoảng 600 lần so với diện tích mặt ngoài. Ruột non rất dài (tới 2,8 - 3m ở người trưởng thành), tổng diện tích mặt trong của ruột non đạt tới 400 - 500m2. Có mạng mao mạch máu và mao mạch bạch huyết dày đặc phân bố tới từng lông ruột. Nên chất dinh dưỡng được hấp thụ chủ yếu ở ruột non. (1,0đ) Bài 4: (4 điểm) 1/ Cấu tạo và thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là: - Cấu tạo: Hệ bài tiết nước tiểu gồm: 2 quả thận, 2 ống dẫn nước tiểu, 1 bóng đái và 1 ống đái. (1,0đ) - Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là: Lọc máu và thải bỏ các chất cặn bã, các chất độc, các chất thừa ra khỏi cơ thể để duy trì ổn định môi trường trong. (1,0đ) 2/ Thành phần của nước tiểu đầu khác với máu. Giải thích: - Thành phần nước tiểu đầu khác máu: Nước tiểu đầu không có các tế bào máu và các protein có kích thước nhỏ. Máu có các tế bào máu và các protein có kích thước lớn. (1,0đ) - Nước tiểu đầu là sản phẩm của quá trình lọc máu ở nang cầu thận. Quá trình này diễn ra do sự chênh lệch áp suất giữa máu và nang cầu thận (áp suất lọc) phụ thuộc vào kích thước lỗ lọc. (0,5đ) - Màng lọc và vách mao mạch với kích thước lỗ lọc là 30 - 40A0. Do đó các tế bào máu và phân tử protein có kích thước lớn không qua được lỗ lọc. (0,5đ) Câu 5: (4.0 điểm) 1/ Đặc điểm, cấu tạo và chức năng của đại não người chứng tỏ sự tiến hóa của người so với động vật khác trong lớp thú: - Vỏ não có nhiều khe và rãnh làm tăng bề mặt chứa các nơron. (0.5đ) - Ở người, ngoài các trung khu vận động và cảm giác như các động vật thuộc lớp thú còn có các trung khu cảm giác và vận động ngôn ngữ (nói, viết, hiểu tiếng nói và chữ viết). (0.5đ) 2/ - Ngủ là một nhu cầu sinh lí của cơ thể vì: Hưng phấn và ức chế là hai mặt đối lập trong hoạt động thần kinh, nhờ đó mà đảm bảo sự cân bằng trong hoạt động của hệ thần kinh. Bản chất của giấc ngủ là một quá trình ức chế để bảo vệ phục hồi khả năng hoạt động của hệ thần kinh sau một ngày học tập và lao động. (1.0đ) - Muốn có giấc ngủ tốt, ngủ sâu cần những điều kiện: + Cần tạo một phản xạ chuẩn bị cho giấc ngủ, tạo một động hình (ví dụ: rửa mặt, đánh răng trước khi đi ngủ, đi ngủ đúng giờ và nằm hít thở sâu để đi vào giấc ngủ ...). (0.5đ) + Tránh những yếu tố ảnh hưởng tới giấc ngủ như ăn trước khi đi ngủ, dùng các chất kích thích như chè đặc, cà phê, thuốc lá ... (0.5đ) + Đảm bảo không khí yên tĩnh, không để đèn sáng. (0.5đ) + Tránh mọi kích thích có ảnh hưởng tới giấc ngủ. (0.5đ ---Hết---
Tài liệu đính kèm: