Đề cương ôn tập môn Ngữ văn 8 học kì 2

pdf 10 trang Người đăng Sơ Ảnh Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Ngữ văn 8 học kì 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 8- HỌC KÌ II 
A. LÝ THUYẾT 
1. Phần đọc hiểu 
1.1. Kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện 
- Đọc và tóm tắt truyện, nắm bắt được sự kiện chính của truyện. 
- Chỉ rõ chất hiện thực thể hiện trong truyện. 
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết tiêu biểu, cốt truyện, ngôn ngữ, nhân 
vật,...) và tác dụng của các yếu tố hình thức trong văn bản. 
- Phân tích được nội dung (đề tài, chủ đề, thông điệp,...) mà nhà văn muốn gửi đến người 
đọc qua văn bản. 
- Phân tích, nhận xét đặc điểm của nhân vật dựa trên các biểu hiện: hành động cử chỉ, lời 
nói, tình cảm, suy nghĩ. 
- Chỉ ra nội dung, ý nghĩa của truyện và kết nối với cuộc sống, với bản thân. 
1.2. Kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ Đường luật 
- Đọc nhanh văn bản để nhận diện, xác định thể loại, các từ khó, điển tích, điển cố và nội 
dung bao quát của văn bản. 
- Đọc kĩ, xác định và phân tích kết cấu, cách sử dụng ngôn từ, cách gieo vần, cách vận 
dụng các biện pháp tu từ, phép đối, nhãn tự, và tác dụng của chúng trong việc thể hiện 
tư tưởng, quan niệm về con người, cuộc sống một cách kín đáo, tinh tế trong văn bản. 
- Xác định được chủ đề, thông điệp tác giả muốn gửi gắm đến bạn đọc. 
- Liên hệ, kết nối với bản thân và cuộc sống về những vấn đề văn bản gợi mở. 
2. Phần tiếng Việt 
- Từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội 
+ Từ ngữ toàn dân là những từ ngữ sử dụng rộng rãi trong các vùng miền của đất nước, ví 
dụ: cha,mẹ, sắn, ngô, gì, nào, sao, thế, 
+ Từ ngữ địa phương là những từ ngữ được sử dụng trong một vùng miền nhất định, ví dụ: 
thầy, u, mì, bắp, chi, răng, rứa 
+ Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ được dùng với nghĩa riêng trong một nhóm xã hội nhất 
định. 
 Ví dụ: một số từ ngữ được tạo ra bằng cách nói, viết lệch chuẩn như bít (biết), rùi (rồi), 
pó tai (bó tay) hoặc nói tắt như ga tô (ghen ăn tức ở), chuyển nghĩa như hồng lâu mộng 
(mơ mộng), thâm chí “nói bồi” tiếng nước ngoài như nâu pho gâu (no four go – vô tư 
đi) .là những biệt ngữ đang phổ biến trong giới trẻ. 
+ Một số lưu ý khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội 
- Không nên quá lạm dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội. 
- Tùy hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp mà sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội sẽ 
tăng hiệu quả giao tiếp. 
- Không phải đối tượng giao tiếp nào cũng có thể hiểu được từ ngữ địa phương và biệt ngữ 
xã hội. - Sử dụng biệt ngữ xã hội trong đời sống cũng như trong tác phẩm văn chương đều cần có 
chừng mực để bảo đảm hiệu quae giao tiếp và giữ gìn sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc. 
- Biện pháp tu từ đảo ngữ 
+ Đảo ngữ là biện pháp tư từ, theo đó, một bộ phận câu được chuyển từ vị trí thông thường 
(vốn có) sang vị trí khác nhằm nhấn mạnh vào sự vật, sự việc được biểu thị bởi bộ phận 
đó hoăc tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các câu văn. 
+ Ví dụ: “Chị Mơ thấy cháu mệt thì đi nấu cháo. Cháo, cháu cũng không ăn được.” 
(Nguyễn Thị Ngọc Tú) 
- Câu hỏi tu từ 
+ Là câu có đặc điểm hình thức của câu hỏi nhưng không dùng để hỏi mà để gián tiếp biểu 
thị các mục đích giao tiếp khác như cầu khiến, biểu cảm, khẳng định, phủ định. 
Ví dụ: “Đưa người, ta không đưa qua sông/ Sao có tiếng sóng ở trong lòng/ Bóng chiều 
không thắm, không vàng vọt/ Sao đầy hoàng hôn trong mắt trong?” (Thâm Tâm) 
- Từ tượng hình và từ tượng thanh 
+ Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh của sự vật, ví dụ: Lom khom, lênh khênh, rũ rượi, 
xộc xệch, vắt vẻo, 
+ Từ tượng thanh là từ gợi tả (mô phỏng) âm thanh của tự nhiên hoặc âm thanh do con 
người tạo ra, ví dụ: ào ào, ha hả, róc rách, ù ù, 
+ Tác dụng: Từ tượng hình và từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh 
động, có giá trị biểu cảm cao; do đó, thường được sử dụng trong thơ văn và lời ăn tiếng 
nói hằng ngày. 
- Câu khẳng định, câu phủ định 
+ Câu khẳng định: là câu dùng để thông báo, xác nhận sự tồn tại của một sự vật, sự việc 
nhất định. Về hình thức, câu khẳng định thường không chứa các từ ngữ mang nghĩa phủ 
định. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, câu khẳng định được thể hiện dưới hình thức 
“phủ định của phủ định”, tức là lặp lại hai lần từ ngữ mang tính phủ định 
+ Câu phủ định là câu dùng để thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc hoặc bác bỏ 
một ý kiến, một nhận định nào đó. Về hình thức, câu phủ định thường có các từ ngữ mang 
tính phủ định như: không, chưa, chẳng phải, không phải, làm gì, làm sao, 
3. Phần viết 
3.1. Yêu cầu của bài văn bài văn phân tích một tác phẩm truyện 
Yêu cầu Nội dung 
 Mở + Giới thiệu được tên tác phẩm truyện, tác giả. 
 bài + Nêu nhận xét khái quát về tác phẩm truyện. 
 Thân + Nêu ngắn gọn nội dung của tác phẩm (có thể tóm tắt theo trình tự 
Nội 
 bài cốt truyện hoặc chỉ nêu nội dung chính). 
dung 
 + Nêu được nội dung, chủ đề của tác phẩm, có sử dụng bằng chứng 
 và thể hiện được suy nghĩ của người viết về chủ đề. 
 + Chỉ ra và phân tích được những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật góp phẩn làm nổi bật nội dung, chủ đề của tác phẩm (cốt truyện, chi 
 tiết, sự việc, ngôn ngữ, ngôi kể, nghệ thuật xây dựng nhân vật, xây 
 dựng tình huống,...). 
 Kết + Khẳng định được ý nghĩa, giá trị của tác phẩm đối với đời sống 
 bài con người, xã hội, nền văn học (nếu có). 
 + Liên hệ bản thân: nêu suy nghĩ hoặc bài học nhận thức và hành 
 động. 
 Kiểu 
 Nghị luận 
 bài 
 Bố 
 Đảm bảo 3 phần MB – TB – KB, dung lượng cân đối, hợp lí. 
 cục 
Hình 
thức 
 Chính 
 tả, Không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt. 
 ngữ 
 pháp 
3.2. Yêu cầu của bài văn bài văn phân tích một tác phẩm thơ 
Yêu cầu Nội dung 
 Mở + Giới thiệu được tên bài thơ, tác giả. 
 bài + Nêu nhận xét khái quát về bài thơ đó. 
 Thân + Nêu ngắn gọn thông tin chung về bài thơ: Hoàn cảnh sáng tác; chủ 
 bài đề, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo 
 + Nêu, phân tích nội dung của bài thơ, có sử dụng bằng chứng, phân 
 tích bằng chứng để làm nổi bật nội dung trữ tình. 
Nội + Phân tích được một số nét nghệ thuật đặc sắc, tiêu biểu của bài thơ 
dung (các yếu tố về vần, nhịp, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ ). Làm 
 rõ được tác dụng của các yếu tố nghệ thuật đó trong việc thể hiện 
 nội dung của bài thơ. 
 Kết + Khẳng định được ý nghĩa, giá trị của tác phẩm đối với đời sống 
 bài con người, xã hội, nền văn học (nếu có). 
 + Liên hệ bản thân: nêu suy nghĩ hoặc bài học nhận thức và hành 
 động. 
 Kiểu 
 Nghị luận 
 bài 
Hình Bố 
 Đảm bảo 3 phần MB – TB – KB, dung lượng cân đối, hợp lí. 
thức cục 
 Chính 
 Không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt. 
 tả, ngữ 
 pháp 
B. BÀI TẬP 
I. PHẦN ĐỌC- HIỂU 
 ĐỀ 1: 
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: 
 CHIẾC BÁT VỠ 
 Ở thành phố nọ có một bác thợ rèn. Bác có một người con trai duy nhất. Từ bé tới 
lớn anh đều là một con người xuất chúng, vì thế bác rất yêu quý anh, đặt mọi hy vọng vào 
anh. Anh vừa đẹp trai vừa giỏi giang khiến bác rất tự hào. 
 Thật không may, đến một ngày, anh bị tai nạn xe hơi. Sau vụ tai nạn, anh giữ được 
tính mạng nhưng lại bị mất cả hai chân. 
 Vốn là niềm tự hào của cha, giờ đây thành người khuyết tật. Vì quá tuyệt vọng với 
cú sốc này, hằng ngày anh chỉ ngồi ủ rũ trong phòng, im lặng nhìn ra cửa sổ. 
 Chuỗi ngày mất niềm tin vào cuộc sống kéo dài. Đến một ngày, nỗi đau khổ lên đến 
tận cùng, anh quyết định tự tử bằng cách uống thuốc ngủ. Thật may khi cha anh kịp thời 
phát hiện và đưa anh tới bệnh viện, cứu anh qua cơn nguy kịch. 
 Một ngày sau người con trai tỉnh, bác thợ rèn mang đồ ăn tới cho con. Anh con trai 
tức giận hất đổ khay đồ ăn, rồi chỉ chiếc bát vỡ dưới nền, nói: 
- Cha à, cha cứu con làm gì, cuộc đời con giờ như chiếc bát vỡ kia rồi, mãi mãi không lấy 
lại được nữa đâu. 
 Người cha già tội nghiệp lặng lẽ xoa đầu người con trai, vỗ về rồi giúp anh nằm 
nghỉ. Xong ông dọn dẹp những thứ dưới đất, đôi mắt ông đỏ hoe. 
 Một tuần sau anh được đưa về nhà. Anh thấy trên bàn mình có một chiếc bát sắt. 
Anh rất ngạc nhiên và tò mò vì chiếc bát này. 
- Con có biết nguồn gốc chiếc bát sắt này không, con trai? 
- Ý của cha là...? - Anh ấp úng nói. 
- Đây là chiếc bát sành hôm trước đó con, cha cho nó vào lò nung, cho thêm sắt nữa, rồi 
đúc, thế là nó trở thành chiếc bát sắt này đó. 
 Người cha nói tiếp: 
- Con à, cuộc đời chúng ta có lúc sẽ như chiếc bát vỡ. Nhưng chỉ cần ta cho thêm khát 
vọng sống rồi nung trong ý chí, xong đúc trong tình yêu thì mọi chuyện sẽ lại ổn con à. 
Khi đó, cho dù có đập, có ném thế nào ta cũng sẽ không không bao giờ vỡ nữa đâu con. 
- Vâng, thưa cha, con đã hiểu. 
 Nói rồi anh vươn người ôm lấy cha mình. Cả hai cha con cùng khóc vì xúc động. 
 (Nguồn: songdep.com.vn) 
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên ? 
Câu 2. Văn bản được kể ở ngôi thứ mấy? 
Câu 3. Xác định đề tài của văn bản. 
 Câu 4. Trong câu chuyện trên, người con trai rơi vào nghịch cảnh như thế nào? 
Câu 5. Xác định thán từ trong câu sau và cho biết thán từ đó dùng để làm gì? 
- Vâng, thưa cha, con đã hiểu. 
Câu 6. Tìm phương ngữ Nam tương ứng với từ “bát” trong câu văn: Anh thấy trên bàn 
mình có một chiếc bát sắt. 
Câu 7. Nhận xét của em về nhân vật người cha trong câu chuyện? 
Câu 8. Em rút ra được bài học gì từ câu nói: Chính là chiếc bát sành hôm trước, cha cho 
nó vào lò nung, cho thêm sắt nữa, rồi đúc, thế là nó trở thành chiếc bát sắt này đó con? 
Câu 9. Em cần làm gì nếu gặp phải nghịch cảnh? (Trình bày trong khoảng 5-7 câu văn) 
 Gợi ý trả lời. 
Câu 1. Tự sự 
Câu 2. Ngôi thứ ba 
Câu 3. Tình phụ tử. 
Câu 4. Đẹp trai giỏi giang nhưng anh bị tai nạn xe hơi, bị mất cả hai chân. 
Câu 5. Vâng- dùng để gọi đáp. 
Câu 6. Chén 
Câu 7. 
– Là một người yêu thương con, sẵn sàng hy sinh vô điều kiện vì con. 
– Luôn bên con để động viên an ủi và là chỗ dựa vững chắc cho con trong mọi hoàn cảnh. 
– Là người cha tuyệt vời: từ chiếc bát vỡ ông đã có những việc làm rất ý nghĩa giúp anh 
con trai vượt qua được nghịch cảnh của mình. 
Câu 8. 
Bài học rút ra từ câu nói: “Chính là chiếc bát sành hôm trước, cha cho nó vào lò nung, cho 
thêm sắt nữa, rồi đúc, thế là nó trở thành chiếc bát sắt này đó con” 
Mỗi người sống phải luôn có khát vọng, luôn biết cố gắng vươn lên trong cuộc sống, không 
ngừng nỗ lực trong mọi hoạt động. Luôn luôn sống với bản lĩnh kiên cường, không chịu 
khuất phục, gục ngã trước những khó khăn, thử thách, nuôi ý chí vững vàng để vươn tới 
thành công. 
Câu 9. 
+ Không nản chí, không bỏ cuộc, bi quan. 
+ Kiên trì, nhẫn nại, quyết tâm vượt qua nghịch cảnh trong cuộc đời để vươn lên, khắc 
phục nghịch cảnh đi đến thành công. 
+ Có niềm tin vào bản thân, tinh thần lạc quan để theo đuổi đến cùng mục đích, lí tưởng 
sống. 
 ĐỀ 2: 
I. ĐỌC HIỂU 
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: 
 Sáng ra bờ suối, tối vào hang, 
 Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng. 
 Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng, Cuộc đời cách mạng thật là sang. 
 (Tức cảnh Pác Bó - Hồ Chí Minh) 
Câu 1: Bài thơ được làm theo thể thơ nào? 
Câu 2: Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ? 
Câu 3: Tìm những từ trái nghĩa trong câu thơ: Sáng ra bờ suối, tối vào hang, 
Câu 4. Câu thơ kết cho ta thấy Bác quan niệm về cuộc đời cách mạng như thế nào? 
Câu 5: Tìm từ địa phương và cho biết từ địa phương đó ở vùng miền nào trong câu thơ 
sau: 
 Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng. 
Câu 6: Giải thích nghĩa của từ: chông chênh? 
Câu 7. Câu thơ thứ ba sử dụng biện pháp nghệ thuật nào nổi bật? Giá trị biểu đạt của 
biện pháp đó? 
Câu 8: Qua bài thơ, em cảm nhận được gì về con người của Bác? 
Câu 9. Em hiểu nghĩa câu thơ thứ hai: “Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng” như thế nào? 
Câu 10: Tại sao Bác Hồ cảm thấy cuộc sống gian khổ đó thật là sang? (Trình bày bằng 
một đoạn văn khoảng 5- 7 câu). 
 GỢI Ý TRẢ LỜI 
Câu 1: 
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt. 
Câu 2: 
- Phương thức biểu đạt chính của bài thơ: Biểu cảm 
Câu 3: 
- Sáng- tối; ra- vào. 
Câu 4: 
Bài thơ khép lại bằng câu thơ cuối về quan niệm cuộc đời cách mạng của Bác: Cuộc đời 
cách mạng thật là sang.Ta thấy ở đây niềm vui thích của Bác Hồ là rất thật, không chút 
gượng gạo, lên gân vì thế nên giọng thơ sảng khoái, ngân vang: Thật là sang. Bác tự hào 
về cuộc đời cách mạng, nó... 
Câu 5: 
Từ: “bẹ”- bắp; sử dụng Miền Nam-Miền Trung 
Câu 6: 
Giải thích được nghĩa của từ chông chênh: Không vững chãi vì không có chỗ dựa chắc 
chắn 
Câu 7: 
Câu thơ thứ ba sử dụng biện pháp nghệ thuật ẩn dụ độc đáo: Bàn đá chông chênh dịch sử 
Đảng. Hình ảnh bàn đá chông chênh ẩn dụ cho một cuộc sống vất vả, điều kiện làm việc 
khó khăn. Đây là hình tượng trung tâm của bài thơ. Cuộc sống giữa núi rừng thật gian 
khổ, vất vả, thiếu thốn. 
Câu 8: Tình cảm, tâm hồn của Bác được thể hiện trong bài thơ: Bác luôn lạc quan, vui vẻ, yêu 
thiên nhiên, cuộc sống, yêu công việc kháng chiến; Bác luôn làm chủ được cuộc sống dù 
trong bất cứ hoàn cảnh nào. 
Câu 9: 
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng Câu thơ toát nên một sự yên tâm về cuộc sống vật chật 
của Bác. Đây là những món ăn quen thuộc có mặt hàng ngày trong bữa ăn của Bác. Cháo 
ngô, măng rừng đã thay thế cho cơm. "Cháo bẹ", "rau măng" luôn được chuẩn bị đầy đủ 
để phục vụ cho các bữa ăn của Người. ... 
Câu 10: 
Mặc dù ở Pác Bó thiếu thốn về điều kiện làm việc thế nhưng Bác vẫn làm tốt công việc 
cách mạng của mình. Dù có khó khăn, gian khổ Bác vẫn làm cho công việc cách mạng của 
mình thật là sang. Điều đó chứng tỏ Bác vẫn lạc quan trong công việc dù có khó khăn đến 
đâu. Sự khó khăn gian khổ thiếu thốn về vật chất không làm nao núng tinh thần người 
chiến sĩ cách mạng, trái lại Bác còn cảm thấy thế là đủ, thế là sang. 
 ĐỀ 3: 
 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới. 
 Ngọn gió và cây sồi 
 Một ngọn gió dữ dội băng qua khu rừng già. Nó ngạo nghễ thổi tung tất cả các sinh 
vật trong rừng, cuốn phăng những đám lá, quật gẫy các cành cây. Nó muốn mọi cây cối 
đều phải ngã rạp trước sức mạnh của mình. Riêng một cây sồi già vẫn đứng hiên ngang, 
không bị khuất phục trước ngọn gió hung hăng. Như bị thách thức ngọn gió lồng lộn, điên 
cuồng lật tung khu rừng một lần nữa. Cây sồi vẫn bám chặt đất, im lặng chịu đựng cơn 
giận dữ của ngọn gió và không hề gục ngã. Ngọn gió mỏi mệt đành đầu hàng và hỏi: 
 - Cây sồi kia! Làm sao ngươi có thể đứng vững như thế? 
 Cây sồi từ tốn trả lời: 
 - Tôi biết sức mạnh của ông có thể bẻ gẫy hết các nhánh cây của tôi, cuốn sạch đám 
lá của tôi và làm thân tôi lay động. Nhưng ông sẽ không bao giờ quật ngã được tôi. Bởi 
tôi có những nhánh rễ vươn dài, bám sâu vào lòng đất. Đó chính là sức mạnh sâu thẳm 
nhất của tôi. Nhưng tôi cũng phải cảm ơn ông ngọn gió ạ! Chính cơn điên cuồng của ông 
đã giúp tôi chứng tỏ được khả năng chịu đựng và sức mạnh của mình. 
 (Theo: Hạt giống tâm hồn - NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh) 
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích? 
Câu 2. Văn bản trên đươc̣ viế t theo thể loaị gì? 
Câu 3. Chỉ ra những chi tiết miêu tả sư ̣ dữ dôị và sứ c manḥ của ngoṇ gió trong văn bản? 
Câu 4. Chỉ ra những từ láy được sử dụng trong đoạn trích? 
Câu 5. Xét theo mục đích nói, câu văn sau thuộc kiểu câu gì? Làm sao ngươi có thể đứng 
vững như thế? 
Câu 6. Tìm từ Hán Việt trong câu văn sau: Riêng một cây sồi già vẫn đứng hiên ngang, 
không bị khuất phục trước ngọn gió hung hăng. Câu 7. Xét theo cấu tạo ngữ pháp, câu văn sau thuộc kiểu câu gì? Một ngọn gió dữ dội 
băng qua khu rừng già. 
Câu 8. Tìm 2 hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng trong văn bản trên và cho biết mỗi 
hình ảnh tượng trưng cho điều gì? 
Câu 9. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu: “Nhưng tôi phải cảm ơn 
ông, ngọn gió ạ! Chính những cơn điên cuồng của ông đã giúp tôi chứng tỏ được khả 
năng chịu đựng và sức mạnh của mình." 
Câu 10. Từ câu chuyêṇ “Ngoṇ gió và cây sồ i”, em rút ra bài hoc̣ gi ̀ cho mình? 
 GỢI Ý TRẢ LỜI 
Câu 1. PTBĐ : Tự sự 
Câu 2. thể loại : Truyêṇ ngắ n 
Câu 3. các chi tiết : dữ dội, thổi tung, cuố n phăng, quật gẫy, hung hăng, lồ ng lộn, điên 
cuồ ng 
Câu 4. từ láy sử dụng: dữ dội, ngạo nghễ ,hung hăng, lồ ng lộn 
Câu 5. kiểu câu : câu nghi vấn 
Câu 6. từ HV sử dụng 
Hiên ngang , khuất phục 
Câu 7. kiểu câu : câu đơn 
Câu 8. - Hình ảnh ngọn gió: Tượng trưng cho những khó khăn, thử thách, gian nan, 
nghịch cảnh trong cuộc sống mà con người gặp phải. 
- Hình ảnh cây sồi: Tượng trưng cho bản lĩnh, sự tự tin, lòng dũng cảm, bản lĩnh, dám 
đối đầu, không gục ngã trước hoàn cảnh và bản năng tự vệ của con người (càng nghịch 
cảnh, càng kiên cường). 
Câu 9. - Nhân hóa: Tôi, ông, mình (sự vật biết xưng hô, trò truyện như người) 
- Ẩn dụ: 
+Cây sồi: Tượng trưng cho những người luôn tự tin, dũng cảm, bản lĩnh trước khó khăn. 
+Ngọn gió: Tượng trưng cho những khó khăn, thử thách, gian nan, nghịch cảnh. 
- >Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu văn; làm sự vật hiện lên gần gũi, 
sống động như người; tăng sức hấp dẫn cho người đọc; nhấn mạnh bài học: Trong gian 
nan, nghịch cảnh thì con người càng chứng tỏ được chính mình ; và thông điệp: Trên con 
đường thành công sẽ không có dấu chân của kẻ lười biếng 
Câu 10. Cuộc sống luôn ẩn chứa muôn vàn trở ngại, khó khăn và thách thức. Nếu con 
người không có lòng dũng cảm, tự tin để đối mặt thì sẽ dễ thất bại. Trong cuộc sống, con 
người thường phải đối mặt với khó khăn, chông gai, nghịch cảnh nên rất cần có lòng dũng 
cảm, tự tin, nghị lực và bản lĩnh vững vàng trước những khó khăn, trở ngại để đạt được 
thành công 
II. PHẦN VIẾT: 
Đề 1: Viết bài văn phân tích truyện ngắn “ Lão Hạc” của nhà văn Nam Cao. 
* Mở bài 
- Vài nét về tác giả Nam Cao: Nhà văn hiện thực xuất sắc - Khái quát về tác phẩm Lão Hạc thể hiện sự chân thực và cảm động về số phận đau thương 
của người nông dân trong xã hội phong kiến cũ và ca ngợi những phẩm chất cao quí của 
họ thông qua hình tượng nhân vật Lão Hạc 
* Thân bài 
Nêu chủ đề và phân tich́ các biểu hiêṇ làm rõ chủ đề của tác phẩm: 
- Phân tich́ nhan đề và đăc̣ sắ c của cố t truyêṇ trong viêc̣ làm sáng tỏ chủ đề 
- Phân tich́ các nhân vâṭ nhằ m làm rõ chủ đề của truyêṇ 
+ Nhân vâṭ lão Hac̣ (các chi tiế t về hoàn cảnh, hành đông,̣ viêc̣ làm, cử chi,̉ lờ i nói ) 
trong mố i quan hê ̣vớ i các nhân vâṭ khác: con trai, ông giáo, “câụ Vàng”, 
+ Nhân vâṭ ông giáo (Ông giáo là ngườ i thế nào, những chi tiế t nào thể hiêṇ điề u đó?...) 
- Phân tich́ tác dung̣ của các nét đăc̣ sắ c nghê ̣thuâṭ trong truyên:̣ nghê ̣thuâṭ khắ c hoạ đăc̣ 
điểm tính cách nhân vât,̣ bút pháp miêu tả (ngoaị hình và nôị tâm), lưạ choṇ chi tiế t giàu 
ý nghia,̃ lờ i văn giản dị, tư ̣ nhiên, 
* Kết bài: Nhâṇ xét khái quát về giá trị nôị dung và nghê ̣thuâṭ của truyên.̣ Nêu tác đông̣ 
của truyêṇ đố i vớ i cá nhân ngườ i viế t bài. 
Đề 2: Viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện em đã được học trong chương trình Ngữ 
văn 8. 
* MB: 
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm. 
- Nhận xét chung về tác phẩm. 
* TB: 
- Nêu chủ đề và phân tích các biểu hiện làm rõ chủ đề: 
+ Phân tích đề tài, phân tích nét đặc sắc của cốt truyện trong việc làm sáng tỏ chủ đề. 
+ Phân tích các nhân vật để làm sáng tỏ chủ đề. (ngoại hình, cử chỉ, lời nói, hành động...) 
+ Phân tích tác dụng của các nét đặc sắc nghệ thuật trong truyện. 
 * KB: 
- Khái quát về giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện. 
- Nêu tác động của truyện với bản thân. 
Đề 3: Viết bài văn phân tích bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” của Hồ Chí Minh. 
1. Mở bài 
- giới thiệu về Tức cảnh Pác bó của Hồ Chí Minh 
2. Thân bài 
a. 3 câu đầu: Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác ở Pác Bó 
- Cảnh sinh hoạt của Bác: 
Thời gian diễn ra liên tục quay vòng sáng – tối. 
Không gian: suối và hang. 
Ăn uống đạm bạc. 
- Cuộc sống giản dị, đều đặn và nền nếp. 
- Cảnh làm việc của Bác: 
Điều kiện làm việc khó khăn 
b. Cảm nghĩ của Bác về cuộc sống ở Pác Bó Cuộc sống dù nhiều khó khăn, thiếu thốn nhưng Người vẫn luôn cảm thấy vui vẻ. 
Bác sống một cuộc đời giản dị, cống hiến sức mình cho dân tộc. 
3. Kết luận 
Khái quát nội dung bài thơ Tức cảnh Pác Bó và nêu cảm nhận của em về bài thơ này. 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_mon_ngu_van_8_hoc_ki_2.pdf