Tiết 45: Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn HOẠT ĐỘNG 1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Ai khéo léo hơn Luật chơi Chọn hai đội chơi, mỗi đội 4 người. Thực hiện nhiệm vụ sau. GV cho tình huống: Bạn rủ em đi xem phim vào tối nay, em sẽ từ chối bạn bằng câu nói như thế nào? Hãy chọn 2 cách từ chối: Một là: từ chối thẳng Hai là: không từ chối thẳng Nếu là người rủ đi xem phim, khi bị từ chối lời mời, em thích nghe câu nói nào hơn. Vì sao? Cách 1 Từ chối thẳng: “Không, mình không đi cùng bạn được”. Vì Trả lời thẳng, có thể khiến người nghe bị tổn thương, cảm thấy không vui. Cách 2 Không từ chối thẳng, mà chọn cách nói ý tứ: “Tối nay, mình nhiều bài tập lắm.” Vì: Dù bị từ chối, nhưng người nghe sẽ thấy vui vẻ, cảm thấy thỏai mái hơn. Cách nói này thể hiện sự tế nhị, khéo léo trong giao tiếp. HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. LÍ THUYẾT 1. Ví dụ PHT số 01: Tìm hiểu về nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn Xác định nghĩa của Ăn quả nhớ kẻ Có công mài sắt, các câu tục ngữ trồng cây có ngày nên kim Nghĩa cụ thể được thông báo trực tiếp bằng từ ngữ có trong câu . . Nghĩa hàm ẩn mà câu tục ngữ muốn đề cập a. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây - Câu tục ngữ trên có nghĩa tường minh: khi ta ăn quả, ta phải nhớ đến người trồng cây. - Câu tục ngữ trên có nghĩa hàm ẩn: Khi hưởng thụ thành quả nhất định, cần phải biết ơn người đã tạo ra thành quả đó. b. Có công mài sắt, có ngày nên kim - Câu tục ngữ trên có nghĩa tường minh: Nếu bỏ công sức ra mài một thanh sắt thì có ngày sẽ có được một cây kim. - Câu tục ngữ trên có nghĩa hàm ẩn: Nêu kiên trì, nỗ lực vượt qua khó khăn, thử thách thì có ngày sẽ thành công. 2. Kết luận PHT số 02: Phân biệt nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn Khái niệm Nghĩa tường Nghĩa hàm ẩn của câu là: minh của câu là .. . Tác dụng của việc dùng nghĩa hàm ẩn trong .. giao tiếp a. Khái niệm - Nghĩa tường minh của câu là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu. - Nghĩa hàm ẩn của câu là nội dung thông báo được suy ra từ nghĩa tường minh và từ ngữ cảnh. b. Tác dụng Nghĩa hàm ẩn được sử dụng trong đời sống và trong tác phẩm văn học để diễn tả những nội dung tế nhị hoặc tăng hiệu quả giao tiếp. HOẠT ĐỘNG 3 THỰC HÀNH II. THỰC HÀNH 1. Bài tập 1 trang 95 - Yêu cầu: Xác định nghĩa hàm ẩn của những câu dưới đây: Trả lời PHT số 03: Bài tập 1, trang 95: Xác định nghĩa hàm ẩn của những câu dưới đây: Câu Trả lời a (lời của nhân vật Toàn Nha) có nghĩa hàm ẩn là: Tôi có một chỗ dựa đáng tin cậy, đó là người thân có chức quyền cao ở huyện (chủ tịch huyện) b (lời của ông “bác sĩ” khám bệnh cho nhân vật “tôi”) có nghĩa hàm ẩn là: Vị bác sĩ trước đó đã khám mắt, kê đơn cho nhân vật “tôi” là một thầy lang dốt, chữa bậy để kiếm tiền. c (lời khuyên của một người bạn thân đối với nhân vật “tôi”) có nghĩa hàm ẩn là: Bệnh viện nhà nước có nhiều bác sỉ giỏi, có chất lượng khám và chữa tốt hơn các cơ sở y tế tư nhân. 2. Bài tập 2, trang 95 PHT số 04: Bài tập số 2, trang 95 Câu hỏi Trả lời a Nghĩa hàm ẩn của những câu in đậm: . Lí do chị Dậu không dám nói thẳng với con . mà phải dùng câu có nghĩa hàm ẩn: b Nghĩa hàm ẩn trong câu nói của chị Dậu rõ hơn là: Lí do chị Dậu phải nói rõ hơn như vậy: . Gợi ý a) Các câu in đậm đều có nghĩa hàm ẩn là: “Mẹ phải bán con cho nhà cụ Nghị thôn Đoài”. - Sở dĩ chị Dậu không dám nói thẳng với con là bởi vì chị quá thương con, không nỡ nói ra điều quá đau lòng với mình và với cái Tí. b) Nghĩa hàm ẩn trong câu sau rõ hơn. Sở dĩ chị Dậu phải nói rõ hơn vì thấy cái Tí chưa hiểu câu nói trước của mình. 3. Bài tập 3, trang 96 Yêu cầu: Ghép các thành ngữ, tục ngữ với các nghĩa phù hợp theo mẫu. Tục ngữ Nghĩa hàm ẩn a. Cái nết đánh chết cái 1. việc làm ra thóc gạo vô cùng vất vả, khó đẹp. nhọc b. Một hạt thóc vàng 2. có danh tiếng tốt quan trọng hơn có nhiều chín giọt mồ hôi. của cải, tiền bạc c. Một điều nhịn, chín 3. cái đẹp về đạo đức có giá trị cao hơn hẳn điều lành. cái đẹp bề ngoài d. Một nghề cho chín 4. nhẫn nhịn sẽ giúp tránh được những điều còn hơn chín nghề. không hay e. Tốt danh hơn lành 5. thành thạo tinh thông một nghề còn hơn áo. biết nhiều nghề không đến nơi đến chốn Gợi ý a) - 3 b) - 1 c) - 4 d) - 5 e) - 2
Tài liệu đính kèm: