SINH HOẠT CHUYÊN MÔN CHUYÊN ĐỀ: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI Báo cáo viên: Lương Thị Oanh Trường THCS Đồng Việt 1.Nghị luận về hiện tượng đời sống * Mở bài: - Dẫn dắt. - Giới thiệu sự việc, hiện tượng cần bàn luận. * Thân bài HIỆN TƯỢNG XẤU HIỆN TƯỢNG TỐT 1. Giải thích hiện tượng 1. Giải thích hiện tượng 2. Nêu biểu hiện, thực trạng (diễn ra như thế nào? ở 2. Nêu biểu hiện (mô tả lại hiện tượng) đâu?) 3. Nguyên nhân (tại sao?) 3. Nguyên nhân (tại sao?) 4. Tác hại (tác động tiêu cực gì? Chi phối như thế 4. Tác dụng, ý nghĩa của hiện tượng nào đến con người, xã hội ) 5. Luận bàn (nhìn nhận của xã hội về vấn đề đó như 5. Luận bàn: Phê phán hiện tượng trái ngược. thế nào? Soi vấn đề ở nhiều góc nhìn.) 6. Giải pháp ngăn chặn hiện tượng (cá nhân, gia 6. Biện pháp nhân rộng hiện tượng đình, nhà trường, xã hội) 7. Rút ra bài học: 7. Rút ra bài học: - Nhận thức. - Nhận thức. - Hành động. - Hành động. * Kết kết bài Đánh giá khái quát về hiện tượng. Phát triển, liên hệ, mở rộng, nâng cao vấn đề. Dạng 1: Bàn về 1 sự việc, hiện tượng của đời sống *MB: Dẫn dắt đến vấn đề nghị luận (rõ, gọn) *TB: - Giải thích khái niệm “ ..” là gì? Là hành động, thái độ, của . về “ .” thôi thúc (kìm hãm) con người phát triển. “ ” biểu tượng cho .. - Bàn bạc: + Biểu hiện + Tác dụng/ tác hại: VD + Nguyên nhân: chủ quan/ khách quan (lần lượt đưa ra từng khía cạnh của nguyên nhân. Trong số các nguyên nhân đó thì nguyên nhân .là quan trọng nhất. + Giải pháp: Nguyên nhân nào thì giải pháp đó (đưa ra giải pháp trước mắt và giải pháp lâu dài; giải pháp mang tính khả thi) *KB: - Đưa ra bài học nhận thức và hành động - Gửi thông điệp đến mọi người. VD: Nhận thức được rằng sự việc (hiện tượng, lối sống ) là tốt (xấu) cho nên, mỗi người cần . Có như vậy thì cuộc sống này sẽ tốt đẹp hơn (con người ngày càng tiến bộ, văn minh). Dạng 2: Dàn ý nghị luận về một khía cạnh của sự việc, hiện tượng đời sống. *MB: Dẫn dắt đến vấn đề nghị luận, khía cạnh của vấn đề (rõ, gọn) *TB: - Giải thích khái niệm “ ..” là gì - Bàn bạc: + Đề yêu cầu khía cạnh nào thì tập trung làm rõ khía cạnh đó (đây là nội dung trọng tâm) VD: tên ví dụ, mô tả ví dụ, nhận xét về ví dụ. + Giải pháp: Nguyên nhân nào thì giải pháp đó (đưa ra giải pháp trước mắt và giải pháp lâu dài; giải pháp mang tính khả thi) *KB: - Đưa ra bài học nhận thức và hành động - Gửi thông điệp đến mọi người. Dạng 1: Bàn về 1 sự việc, hiện tượng của đời sống Dạng 2: Dàn ý nghị luận về một khía *MB: Dẫn dắt đến vấn đề nghị luận (rõ, gọn) cạnh của sự việc, hiện tượng đời sống. *TB: - Giải thích khái niệm “ ..” là gì? Là hành động, thái *MB: Dẫn dắt đến vấn đề nghị luận, khía độ, của . về “ .” thôi thúc (kìm hãm) con người cạnh của vấn đề (rõ, gọn) phát triển. “ ” biểu tượng cho .. *TB: - Bàn bạc: - Giải thích khái niệm “ ..” là gì? + Biểu hiện - Bàn bạc: + Tác dụng/ tác hại: VD + Nguyên nhân: chủ quan/ khách quan (lần lượt đưa ra + Đề yêu cầu khía cạnh nào thì tập trung từng khía cạnh của nguyên nhân. Trong số các nguyên làm rõ khía cạnh đó (đây là nội dung trọng nhân đó thì nguyên nhân .là quan trọng nhất. tâm) + Giải pháp: Nguyên nhân nào thì giải pháp đó (đưa ra VD: tên ví dụ, mô tả ví dụ, nhận xét về ví giải pháp trước mắt và giải pháp lâu dài; giải pháp mang dụ. tính khả thi) *KB: + Giải pháp: Nguyên nhân nào thì giải pháp - Đưa ra bài học nhận thức và hành động đó (đưa ra giải pháp trước mắt và giải pháp - Gửi thông điệp đến mọi người. lâu dài; giải pháp mang tính khả thi) VD: Nhận thức được rằng sự việc (hiện tượng, lối sống ) *KB: là tốt (xấu) cho nên, mỗi người cần . Có như vậy thì - Đưa ra bài học nhận thức và hành động cuộc sống này sẽ tốt đẹp hơn. - Gửi thông điệp đến mọi người. 2. Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý - Phẩm chất: dũng cảm, sẻ chia, yêu thương, VD: Đừng cố gắng trở thành người nổi tiếng mà trước hết hãy là người có ích. - Các câu nói, trích dẫn thường mang mục đích giáo huấn, răn dạy. VD: M. Go rơ ki nói: "Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người". Em hãy giải thích nội dung câu nói trên. - Các câu nói/nhận định/ danh ngôn được trích dẫn trong dấu ngoặc kép, hoặc có những ẩn ý nào đó mà phải giải thích mới rõ dụng ý là gì. Whitman tâm niệm: “Hãy nhìn về phía mặt trời, bóng tối sẽ khuất sau lưng bạn”. - Những câu nói nhận định nếu có không cần phải giải thích đã rất rõ ràng. VD: Ông cha ta cho rằng: "Cá không ăn muối cá ươn, Con cãi cha mẹ trăm đường con hư" Em hãy giải thích và bình luận câu ca dao trên. - Nghị luận về một vấn đề xã hội được đặt ra trong tác phẩm văn học hoặc trong một câu chuyện. - Ngoài ra, nhưng năm gần đây, trong đề HSG còn hay xuất hiện dạng đề nghị luận về một vấn đề được gợi ra từ một hình ảnh/bức tranh. Dạng 1: Bàn bạc về một vấn đề toàn diện MB: Dẫn dắt đến tư tưởng, đạo lí cần bàn. Nhận xét khái quát về tư tưởng, đạo lí đó. TB: *Bàn bạc - Giải thích khái niệm; “ ’là gì? “ .” là đạo lí (lối sống, suy nghĩ, cảm xúc, thái độ, mong muốn, suy nghĩ, ) của .về .. “ .” Thôi thúc (kìm hãm) .. “ ” biểu tượng cho .. - Biểu hiện . “ .’có nhiều biểu hiện khác nhau. Mỗi biểu hiện thể hiện .. - Vai trò (tác dụng/giá trị/ ý nghĩa)/ tác hại (hậu quả): + Với bản thân: về suy nghĩ, cảm xúc, thể chất, tinh thần, tương lai. + Với người khác: về suy nghĩ, cảm xúc, thể chất, tinh thần, tương lai. + Với xã hội; kìm hãm/ thúc đẩy sự phát triển .Xã hội ngày càng tố đẹp hay tụt lùi? VD: tên ví dụ, mô tả ví dụ, nhận xét ví dụ. *Mở rộng - Bổ sung vấn đề; Cùng với (bên cạnh) .thì .những thứ đó sẽ là động lực/tiền đề con người . - Lật lại vấn đề: Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn có một số ít (một bộ phận nhỏ) đã/ chưa . Cũng cần phân biệt ‘ ” với “ ” để có cái nhìn đúng đắn và toàn diện hơn về . - Bài học nhận thức và hành động; + Nhận thức đúng đắn về vấn đề + Từ đó có ý thức tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu ..để .. KB: Khẳng định lại vấn đề vừa bàn luận, gửi thông điệp. Dạng 2: Bàn bạc về một khía cạnh của vấn đề (vấn đề tích cực) MB: Dẫn dắt đến tư tưởng, đạo lí cần bàn. Nhận xét khái quát về tư tưởng, đạo lí, khía cạnh của vấn đề đó. TB: - “ ’là gì? “ .” là .. Giá trị của “ ” là những gì mà con người hướng tới. - Bàn bạc: + ‘ .” là biểu hiện mang tính tích cực trong tâm lí (tình cảm, hành động, ) của con người. .xuất phát từ làm nên . “ .” Thể hiện giá trị gì của con người. + Những con người có .sống ntn, cuộc sống của họ sẽ ra sao? + có thể thực hiện hoặc không (dành cho đề ước mơ, khát vọng ) nhưng chung quy lại nó mang đến sự lạc quan - Mở rộng: Nếu ta có thì Đó chính là vũ khí sắc bén nhất giúp ta vượt qua . - Nhận thức đúng đắn về để từ đó có ý thức tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu. KB: Khẳng định lại vấn đề vừa bàn luận, gửi thông điệp. Dạng 1: Bàn bạc về một vấn đề toàn diện Dạng 2: Bàn bạc về một khía cạnh của vấn đề MB: Dẫn dắt đến tư tưởng, đạo lí cần bàn. Nhận xét khái quát (vấn đề tích cực) về tư tưởng, đạo lí đó. MB: Dẫn dắt đến tư tưởng, đạo lí cần bàn. Nhận TB: xét khái quát về tư tưởng, đạo lí, khía cạnh của *Bàn bạc vấn đề đó. - Giải thích khái niệm; “ ’là gì? “ .” là TB: - Biểu hiện . “ .’ - Giải thích khái niệm; “ ’là gì? “ .” - Vai trò (tác dụng/giá trị/ ý nghĩa)/ tác hại (hậu quả): - Bàn bạc: + Với bản thân: + ‘ .” là biểu hiện mang tính tích cực của tâm lí + Với người khác: (tình cảm, hành động, ) của con người. .xuất + Với xã hội: phát từ làm nên . “ .” VD: tên ví dụ, mô tả ví dụ, nhận xét ví dụ. + Những con người có .sống ntn, cuộc sống *Mở rộng của họ sẽ ra sao? - Bổ sung vấn đề; Cùng với (bên cạnh) .thì .những thứ đó + có thể thực hiện hoặc không (dành cho đề sẽ là động lực/tiền đề con người trong quá trình ước mơ, khát vọng ) nhưng chung quy lại nó - Lật lại vấn đề: Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn có một số ít mang đến sự lạc quan (một bộ phận nhỏ) đã/ chưa . Cũng cần phân biệt ‘ ” với - Mở rộng: Nếu ta có thì Đó chính là vũ “ ” để có cái nhìn đúng đắn và toàn diện hơn về . khí sắc bén nhất giúp ta vượt qua . - Bài học nhận thức và hành động; - Nhận thức đúng đắn về để từ đó có ý thức tu + Nhận thức đúng đắn về vấn đề dưỡng, rèn luyện, phấn đấu. + Từ đó có ý thức tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu ..để .. KB: Khẳng định lại vấn đề vừa bàn luận, gửi KB: Khẳng định lại vấn đề vừa bàn luận, gửi thông điệp. thông điệp. 3. Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học, câu chuyện *Bản chất: là kiểu bài nghị luận xã hội. Tác phẩm văn học, câu chuyện chỉ là “cái cớ” khởi đầu. Mục đích chính của kiểu bài này là yêu cầu người viết bàn về một vấn đề xã hội, tư tưởng nhân sinh đặt ra trong đó. *Cách làm MB: - Dẫn dắt, giới thiệu câu chuyện. - Giới thiệu vấn đề xã hội được đặt ra từ tác phẩm VH (nêu vấn đề). TB: - Tóm tắt tác phẩm (3- 5 câu), rút ra các ý nghĩa của tác phẩm đó. Xác định ý nghĩa quan trọng nhất (chính là luận đề). - Phân tích - chứng minh: + Đối với vấn đề xã hội là vấn đề tư tưởng, đạo lí: làm rõ các biểu hiện của tư tưởng, đạo lí ở những phương diện khác nhau trong đời sống ; dùng thực tế xã hội để chứng minh. Đặt câu hỏi để xác định ý: Như thế nào? Ở đâu? Bao giờ? Người thật việc thật nào? . + Đối với vấn đề xã hội là một hiện tượng đời sống: Xác định đó là hiện tượng tích cực hay tiêu cực, mô tả những biểu hiện của hiện tượng đó . - Bình luận + Đánh giá: . Quan niệm, tư tưởng ấy đúng đắn, sâu sắc như thế nào? Ý nghĩa đối với tâm hồn, nhân cách con người? (tư tưởng, đạo lí) . Hiện tượng ấy có ảnh hưởng như thế nào đối với cuộc sống con người? + Mở rộng: Xem xét vấn đề ở những phương diện, góc độ khác nhau. - Bài học về nhận thức, hành động + Về nhận thức: Vấn đề xã hội đó giúp ta hiểu sâu sắc về điều gì? Rút ra được điều gì có ý nghĩa? + Về hành động: Xác định hành động bản thân phải làm gì? Việc làm cụ thể, thiết thực. KB: - Đánh giá khái quát về vấn đề. - Phát triển, liên hệ, mở rộng, nâng cao vấn đề. Đề bài: Thần thoại Hi Lạp kể rằng: Ngày xưa, có một ngôi sao đã đến xin thần Dớt thay đổi vị trí của mình trên bầu trời. Ngôi sao nói: - Con không thích đứng ở góc đường chân trời. Ở đó con không có gì nổi bật cả. Thần Dớt trả lời ngôi sao nhỏ: - Quan trọng là ngươi có tỏa sáng ở nơi mình đang đứng không. Suy nghĩ của em về ý nghĩa triết lí nhân sinh gợi ra từ câu chuyện trên. * Nội dung cần đạt phần thân bài: - Tóm tắt câu chuyện để rút ra vấn đề nghị luận: + Lời ngôi sao nhỏ: Mong muốn thay đổi vị trí trên bầu trời để được nổi bật; Lí do: ngôi sao quan niệm góc đường chân trời là vị trí tầm thường -> Lời nói của ngôi sao đã “đánh đồng” vị trí nó đang đứng với giá trị của chính bản thân. + Lời thần Dớt: điều quan trọng không phải là vị trí đứng mà là sự tỏa sáng (thể hiện tài năng, bản lĩnh,lòng nhiệt tình, ý thức trách nhiệm của cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao). => Bài học sâu sắc về triết lí nhân sinh: trong cuộc sống không có vị trí nào tầm thường, không có công việc nào thấp hèn, chỉ có những người không nỗ lực để làm tốt công việc của mình mà thôi. - Phân tích, chứng minh: + Mỗi vị trí, mỗi công việc trong cuộc sống đều có giá trị và ý nghĩa riêng. Vì vậy, mỗi người cần không ngừng nỗ lực để tạo lập giá trị bản thân bằng cách làm tốt công việc của mình. (Dẫn chứng) + Nhận thức đúng vị trí và công việc mình đang có cũng là coi trọng bản thân. Đổ lỗi cho hoàn cảnh bắt nguồn từ sự tự ti và hèn nhát tất yếu sẽ dẫn tới thất bại. Bởi vì một công việc được cho là giản đơn cũng đòi hỏi tâm huyết và nỗ lực cao nhất của mỗi người. (Dẫn chứng) Bình luận: + Con người làm thế nào để tỏa sáng trong cuộc đời? ++ Mỗi người tùy thuộc vào năng lực, sở trường, điều kiện thực tế để lựa chọn cho mình vị trí và công việc thích hợp. ++ Phải từ suy nghĩ đúng đắn, xác định mục tiêu và kiên trì thực hiện, có như vậy mới đạt đến thành công để tỏa sáng. -> Sự tỏa sáng do mỗi người chúng ta thắp lên bằng sự nỗ lực và cố gắng không ngừng. + Phê phán: ++ Phê phán những kẻ thụ động, thiếu ý chí, chỉ biết mong chờ sự may mắn. ++ Phê phán những kẻ tự ti, thiếu niềm tin vào bản thân, sống mờ nhạt, vô vị. Bài học nhận thức và hành động: + Mong muốn có một vị trí, một công việc thích hợp là khát vọng chính đáng của con người. Tuy nhiên, tất cả đều phải bắt đầu từ sự nỗ lực, vượt lên hoàn cảnh, vượt lên chính mình + Sự tỏa sáng không chỉ dừng lại ở một thời điểm, một khoảnh khắc mà phải là cả hành trình trong cuộc đời bất cứ ai. + Đối với thanh niên, cần chủ động trang bị kiến thức, rèn luyện cách sống bản lĩnh, ý chí để vươn tới thành công. 4. Nghị luận về một vấn đề xã hội được gợi ra từ một hình ảnh/bức tranh. *MB: Dẫn dắt đến bức tranh *TB Mô tả bức tranh, rút ra vấn đề nghị luận - Tùy vào dạng nghị luận nào thì viết theo hướng đó. - Liên hệ, rút ra bài học *KB: Khẳng định lại vấn đề nghị luận thông qua bức tranh. * Kĩ năng lấy dẫn chứng. - Không đưa quá ít hoặc quá nhiều dẫn chứng cho bài văn dẫn đến tình trạng bài văn thiếu thuyết phục hoặc bị loãng. - Không lấy dẫn chứng mà không phân tích dẫn chứng, điều này dẫn đến việc dẫn chứng không phát huy được hiệu quả. - Lấy dẫn chứng cần có sự cân đối. VD có những luận điểm có đến hai hoặc ba dẫn chứng nhưng có luận điểm lại chẳng có dẫn chứng nào. Dẫn đến bài văn thiếu hài hòa, mất cân đối. - Không lấy dẫn chứng một cách chung chung, không tiêu biểu, nổi bật, sáo rỗng hoặc không liên quan đến vấn đề trình bày. * Cách đưa dẫn chứng - Nguyên văn. - Trích dài. - Tóm lược nội dung. *Cách ghi chép tư liệu phục vụ cho bài nghị luận xã hội. 1. Ghi những gì? 2. Ghi như thế nào? - Ghi theo vấn đề, theo thứ tự bảng chữ cái. - Mỗi vấn đề phổ biến nên ghi lại: + Khái niệm. + Biểu hiện. + Dẫn chứng. VD: Dũng cảm Khái niệm: Là gan dạ, không sợ hiểm nguy gian khổ, dám vượt lên khó khăn để đạt những mục đích tốt đẹp. Biểu hiện: + Dám hi sinh, dấn thân bảo vệ đất nước trong thời chiến. + Chấp nhận hiểm nguy để cứu người trong những trường hợp khẩn cấp. + Vượt lên mặc cảm, lỗi lầm của bản thân để sống tốt. Dẫn chứng: + Flanklin - nhà bác học Mĩ đã dũng cảm thực hiện các thí nghiệm nghiên cứu về sét để cuối cùng phát minh ra cột thu lôi giúp nhân loại thoát khỏi nỗi kinh hoàng trước hiện tượng thiên nhiên khủng khiếp này. + Chị Phạm Thị Huệ - quê Hải Phòng dũng cảm công khai căn bệnh thế kỉ HIV - AIDS mà mình đang mang, biến cuộc sống của mình thành một tuyên truyền viên về việc phòng chống cũng như chiến đấu với căn bệnh này; chị được công nhận trở thành thành viên danh dự của Liên Hợp Quốc, được tạp chí Time bình chọn là anh hùng châu Á. CẢM ƠN CÁC ĐỒNG NGHIỆP ĐÃ LẮNG NGHE!
Tài liệu đính kèm: