Bài giảng Hình học 8 - Bài: Hình bình hành

ppt 19 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 26/11/2025 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Hình học 8 - Bài: Hình bình hành", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 HÌNH HỌC 8 KIỂM TRA
 A B
 o o
Cho tứ giác ABCDTứ như giác hình có 110các 70
vẽ. Chứng minh AB // CD; 
 110o
AD // BC. cạnh đối song 
 Chứng minh song là hìnhD gì? C
 Tứ giác ABCD có 
 ABˆ +ˆ =1100 + 70 0 = 180 0. Mà chúng ở vị trí góc trong cùng phía => AD // BC
 BCˆ +ˆ =700 + 110 0 = 180 0. Mà chúng ở vị trí góc trong cùng phía => AB // CD HÌNH BÌNH HÀNH
 A B
 110o 70o
 110o
 D C
 Thế nào là hình 
Tứ giác ABCD như bìnhhình gọi hành là hình bình? hành. 
ĐN: Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song. 
 * ABCD là AB // CD
 hình bình hành AD // BC 1.Định nghĩa(SGK) 
 AB//CD
Töù giaùc ABCDLàm laø thế hình nào bình haønhvẽ 
 được hình bình AD//BC
 hành
 * Hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song 
 Từ định nghĩa hình bình hành và hình thang, hình 
 bìnhsong. hành có phải là hình thang không? HÌNH BÌNH HÀNH
Cách vẽ hình bình hành
  
  A B
 
 D C HÌNH BÌNH HÀNH
Cách vẽ hình bình hành
 A. B.
 . .
 D C ?2 Quan sát hình ảnh về hình bình hành ABCD 
 và thử phát hiện các tính chất về cạnh, về góc, 
 về đường chéo của hình bình hành.
 A B
 O
 D C HÌNH BÌNH HÀNH
 * Định lí 
1.Định nghĩa: A B
 - ĐN:(sgk/90) Trong hình1 bình 1hành :
 O
2.Tính chất: - Các cạnh đối bằng nhau
* Định lí :( sgk/90) 1 1
 - DCác góc đối bằngC nhau
 - Hai đường chéo cắt nhau tại 
 trung ABCDđiểm hình của bình mỗi hành đường
 GT AC  BD ={O}
 a) AB = CD; AD = BC
 KL b); Aˆˆ== C Bˆˆ D
 c) OA = OC; OB = OD HÌNH BÌNH HÀNH
 a) VìA hình bình hành ABCDB là hình thang 
 có hai cạnh1 bên AD, BC1 song song nên 
 AD = BC và ABO = CD.
 b)Xét ABDv à CDB có
 ABCD hình bình hành AB 1= CD (cmt) 1
 D C
GT AC BD ={O} AD = BC (cmt)
 BD chung 
 a) AB = CD; AD = BC
KL ABD = CDB(..) c c c
 Tương tự 
 c) OA = OC; OB = OD c) Xét AOB và COD có:
Chứng minh: ABb); = Aˆˆ CD== C (cạnh Bˆˆ Dđối hbh)
 ˆˆ
 A11= C() slt
 ˆˆ
 B11= D (slt)
 AOB = COD(..) g c g
 Do đó OA = OC ; OB = OD HÌNH BÌNH HÀNH
1.Định nghĩa: Các cạnh đối song song
 - ĐN:(sgk/90) Các cạnh đối bằng nhau
2.Tính chất: Tø Hai cạnh đối song Hình 
* Định lí :( sgk/90) gi¸c song và bằng nhau bình hành
3.Dấu hiệu nhận Các góc đối bằng nhau
biết: ( sgk/90) Hai đường chéo cắt nhau 
 tại trung điểm mỗi đường Bài tập : Hãy chọn những câu trả lời đúng:
A. Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
B. Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành
C. Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình hành
D. Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành
 11 Trong các tứ giác sau, tứ giác nào là hình bình hành? 
 Vì sao?
 B I
 750 H
A
 C
 D 1100
 a) K 700
 M
 b) c)
 V
 S U
 P
 O
 R
 1000
 800
 Q X Y
 e)
 d) B I
 750 H
A
 C
 D 0
 a) 110
 K 700
Tø gi¸c ABCD có: b) M
 c)
AB = CD (gt) Tứ giác EFGH có 
AD = BC (gt) Eˆ = Gˆ() gt IHMK không là 
 hình bình hành
 ABCD là hbh ( Fˆˆ= H() gt
 vì các gãc đối 
cã c¸c c¹nh ®èi EFGH là hbh ( 
b»ng nhau lµ hbh ) có các góc đối không b»ng 
 bằng nhau)
 nhau S V U e)
P
 O
 R 1000
 X 800
 Y
 Q
 0 0 
 d) Có X + Y = 100 + 80 .
 PQRS có Mà hai góc này là hai góc 
 trong cùng phía. Nªn : VX // UY
OP = OR (gt)
 Xét UVXY có :
OQ = OS (gt)
 VX // UY (cmt)
=> PQRS là hbh ( có hai 
đ/c cắt nhau tại TĐ mỗi VX = UY (gt)
đường) => UVXY là hbh ( có hai 
 đối song song và bằng nhau) HÌNH BÌNH HÀNH
Bài tập: Cho tam giác ABC. Gọi Chứng minh
D, E, F lần lượt là trung điểm của Xét ABCBDEF có là hbh
các cạnh AB, AC, BC. Chứng AD=BD(gt)
minh BDEF là hình bình hành. AE=EC(gt)
 DE//BF(1) DE=BF(2)
 A => DE là ĐTB của ABC 
 DE//BC hay DE//BF (1)
 D E DEDE=BC/ là ĐTB2 của DE=BC/2
 Vàtam BF=BC/ giác ABC2 (F là trungBF=BC/ điểm BC)2
 B F C => DE=BF(2)
 ABC có D, E, F là trung Từ (1), (2) ta có BDEF là hình 
 GT Xét ABC có 
 điểm của AB, AC, BC bìnhAD=BD(gt) hành (Tứ giác có cặp cạnh đối 
 songAE=EC(gt) song và bằng nhau)
KL BDEF hình bình hành A B
 I
 D C
A = C; B = D
 A = C; B = D  Hướng dẫn học tập:
- Đối với bài học ở tiết học này:
 + Học thuộc các định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận 
 biết hình bình hành.
 + BTVN: 44,45,46 SGK/92
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
 + Chuẩn bị tốt các bài tập để tiết sau: luyện tập.
 + Chuẩn bị dụng cụ học tập: Thước thẳng, compa. HƯỚNG DẪN BÀI TẬP
Bài 45/92-sgk: Cho hình bình hành ABCD (AB > BC). 
Tia phân giác của góc D cắt AB ở E, tia phân giác của 
góc B cắt CD ở F. 
 A E B
a) Chứng minh DE // BF. 1 1
b) Tứ giác DEBF là hình gì? Vì sao? 
 1 1
 D F C
 Câu a Câu b
 ˆˆ ˆˆ
 BD11= và ED11=
 DE // BF và BE // DF
 ˆˆ
 BE11=
 DEBF là hình bình hành
 DE // BF CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC 
EM ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_hinh_hoc_8_bai_hinh_binh_hanh.ppt