Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 - Tuần 42-52 - Năm học 2023-2024 - Bùi Kim Nhi

docx 38 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 02/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 - Tuần 42-52 - Năm học 2023-2024 - Bùi Kim Nhi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Kim Nhi
Tổ: Ngữ Văn
 TÊN BÀI DẠY: BÀI 9: ÂM VANG CỦA LỊCH SỬ (12 tiết)
 Văn bản 1: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG TRÍ
 Môn học/ HĐGD: Ngữ Văn 8
 Thời gian thực hiện: 2 tiết/ tuần 11 (KHGD: 42-43)
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức
- Yếu tố truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
- Cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến.
- Nội dung bao quát của VB; các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính 
chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con 
người của tác giả trong VB văn học.
 2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn 
ngữ.
- Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu 
chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được nội dung phản ánh và 
cách nhìn nhận cuộc sống, con người của tác giả trong văn bản văn học.
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Hoàng Lê nhất thống chí.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Hoàng Lê nhất thống 
chí.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của cốt truyện đa tuyến và cốt truyện 
đơn tuyến.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
3. Phẩm chất
- Trân trọng lịch sử, tự hào về cốt cách kiên cường của dân tộc.
- Yêu quê hương, thiên nhiên, con người
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1. Thiết bị dạy học
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên
- Giấy A1 hoặc bảng phụ 
- Phiếu học tập.
2. Học liệu
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học .
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: 
- Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung: 
GV yêu cầu HS cùng theo dõi video theo link sau và chia sẻ cảm nghĩ của mình nhé ! 2
c. Sản phẩm: 
Câu trả lời của HS: Cảm xúc của HS
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS theo dõi Video Tiếng đàn bầu và chia sẻ cảm xúc của mình sau khi xem 
xong Video.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS theo dõi video, hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi, quan sát HS 
* Sản phẩm dự kiến:
- Cảm xúc của HS: 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Yêu cầu HS trình bày ý kiến cá nhân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học.
 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Kiến thức 1: Tri thức Ngữ Văn
a. Mục tiêu:
- Hệ thống tri thức đọc hiểu về đặc điểm văn bản truyện lịch sử
b. Nội dung: 
GV yêu cầu HS trình bày theo nhóm kết quả mà nhóm đã chuẩn bị ở nhà theo phiếu học 
tập đã giao, để hệ thống tri thức thể loại . 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 I. TRI THỨC NGỮ VĂN: I. TRI THỨC NGỮ VĂN:
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1.Khái niệm truyện lịch sử 
 (1)- GV giao các câu hỏi chuẩn bị bài trước ở nhà Truyện lịch sử là loại truyện lấy 
 cho Học sinh theo phiếu học tập sau: đề tài lịch sử (lịch sử quốc gia, 
 dân tộc, dòng họ, danh nhân, ) 
 làm nội dung chính. Trong khi kể 
 lại các sự kiện, nhân vật, truyện 
 lịch sử thường làm sống dậy bức 
 tranh rộng lớn, sinh động về một 
 thời đã qua và mang lại cho người 
 đọc những nhận thức mới mẻ 
 hay bài học sâu sắc.
 2.Đặc điểm của truyện lịch sử 
 - Về cốt truyện: 
 + Cốt truyện đơn tuyến : là cốt 
 truyện có một chuỗi sự kiện đơn 
 giản, gắn với một vài nhân vật 
 chính tạo thành một tuyến truyện 
 (2) GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong PHT để duy nhất. 
 củng cố hệ thống tri thức đọc hiểu. + Cốt truyện đa tuyến: là cốt 
 truyện có tới hai chuỗi sự kiện trở 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. lên , gắn với hai hay hơn hai tuyến 
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 3
 Nhiệm vụ : Hs trả lời cá nhân. nhân vật tạo thành nhiều tuyến 
 - GV theo dõi, quan sát HS truyện đan xen nhau và ít nhiều 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận độc lập với nhau.
 + HS trình bày sản phẩm + Cốt truyện trong lịch sử: là cốt 
 + HS đặt câu hỏi phản biện. truyện trình bày một hệ thống sự 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ kiện phức tạp, liên quan đến nhiều 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức . tuyến nhân vật vận động , phát 
 Gv nhấn mạnh những đặc điểm của thể loại văn triển đồng thời. Các tuyến sự kiện 
 bản : .... này có thể được kể song hành, đan 
 xen nhau trong cùng một chương/ 
 hồi của truyện.
 -Bối cảnh:
 + Thời gian: Truyện lịch sử tái 
 hiện sự kiện, nhân vật lịch sử gắn 
 với một khoảng thời gian năm 
 tháng, niên đại, thời đại cụ thể 
 trong quá khứ. Quá khứ ấy thường 
 cách xa thời điểm tác giả viết tác 
 phẩm. 
 +Không gian: Không gian truyện 
 lịch sử gắn với thời gian, xác định 
 niên đại, thơi đại cụ thể.
 -Nhân vật:
 + Nhân vật chính: là những nhân 
 vật mà cuộc sống, sự nghiệp của họ 
 có ảnh hưởng đến tiến trinh lịch sử 
 của một dòng tộc, một quốc gia. 
 Tên tuổi, công trạng được ghi chép 
 trong lịch sử. 
 + Nhân vật phụ: thường do người 
 viết bổ sung, có thể không có vài 
 trò quan trọng về lịch sử, nhưng 
 cần thiết cho việc làm nổi bật sự 
 kiện, nhân vật chính.
 -Ngôn ngữ:Thường mang đậm sắc 
 thái lịch sử.
Kiến thức 2: Tìm hiểu văn bản: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
 I. Trải nghiệm cùng văn bản
 a. Mục tiêu: 
 - Một số nét khái quát về tác giả, xuất xứ, thể loại của tác phẩm.
 b. Nội dung hoạt động: 
 - Tiến hành đọc văn bản “Hoàng Lê Nhất Thống Chí”.
 - Nêu được các nét chung về tác giả, xác định được xuất xứ, thể loại,....
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
 d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 4
 NV1. Tìm hiểu tác giả 1. Tác giả: Ngô gia văn phái
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
 - Gv chuyển giao nhiệm vụ: HS trao đổi Là một nhóm các nhà văn Việt 
 cặp đôi với bạn cùng bàn về tác giả. Nam thuộc dòng họ Ngô Thì ở làng Tả Thanh 
 Oai , huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam (nay 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ thuộc huyện Thanh Trì, Hà Nội ). Ngô Chi 
 - HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng Thất và Ngô Trân là người đề xướng và dựng 
 nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến. nên Văn phái, về sau được mệnh danh là Ngô 
 B3: Báo cáo, thảo luận gia văn phái, gồm 20 tác giả thuộc 9 thế hệ, 
 - HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. trên dưới 200 năm, từ đầu thế kỷ thứ 17 đến 
 Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và đầu thế kỷ thứ 20.
 ghi chép kết quả thảo luận của các cặp đôi 
 báo cáo. Những cặp đôi không báo cáo sẽ 
 làm nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp 
 đôi báo cáo (nếu cần).
 B4: Kết luận, nhận định 
 GV:
 - Nhận xét thái độ làm việc HS
 - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
 N.vụ 2. Tìm hiểu chung về tác phẩm 2. Tác phẩm
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ: a. Đọc – hiểu chú thích
 + GV hướng dẫn cách đọc (yêu cầu học 
 sinh đọc trước khi đến lớp) b. Tìm hiểu chung:
 + GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, - In trong Hoàng lê nhất thống chí
 sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn - Thể loại: Truyện lịch sử
 VB.
 + GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn 
 bản
 ? Nêu xuất xứ của văn bản?
 ? Văn bản thuộc thể loại nào?
 B2: Thực hiện nhiệm vụ 
 - HS lắng nghe phần trình bày của bạn, 
 cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất 
 ý kiến.
 B3: Báo cáo, thảo luận
 - GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản 
 phẩm.
 - HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. 
 Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và 
 ghi chép kết quả thảo luận của các cặp đôi 
 báo cáo.
 B4: Kết luận, nhận định 
 HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm 
 nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi 
 báo cáo (nếu cần).
 GV:
 - Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm 
 của các cặp đôi.
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 5
 - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
 II. Suy ngẫm và phản hồi
 1. Cốt truyện, các tuyến sự kiện 
 a. Mục tiêu: Cốt truyện và các tuyến sự kiện của văn bản.
 b. Nội dung hoạt động: 
 - Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, kĩ thuật động não để nhận biết và phân tích 
 được cốt truyện và các tuyến sự kiện của văn bản.
 c. Sản phẩm: Câu trả lời nhóm của HS.
 d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ - Sơ đồ tóm tắt của HS
 ?Vẽ sơ đồ tóm tắt chuỗi sự kiện chính - Mối liên hệ giữa hai đoạn trích:
 trong đoạn trích Hồi thứ hai và hồi thứ - Hai hồi là hai tuyến truyện có tính độc lập 
 mười bốn. Chỉ ra mối liên hệ giữa hai nhất định nhưng liên quan mật thiết với 
 đoạn trích. nhau.
 B2: Thực hiện nhiệm vụ (1) Tuyến thứ nhất là chuỗi sự kiện diễn ra 
 - HS thảo luận và trả lời câu hỏi nơi phủ chúa – cung vua (trong đoạn trích tập 
 - Gv quan sát, cố vấn trung vào chuỗi sự kiện kiêu binh nổi loạn 
 B3: Báo cáo, thảo luận giết Quận Huy, truất ngôi Trịnh Cán, đưa 
 - HS thuyết trình sản phẩm thảo luận Trịnh Tông lên ngôi); (2) tuyến thứ hai là 
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời chuỗi sự kiện về cuộc xâm lược nước ta của 
 của bạn. nhà Thanh; Vua Quang Trung đại phá quân 
 B4: Kết luận, nhận định Thanh; sự thảm bại và cuộc trốn chạy của đội 
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức quân xâm lược nhà Thanh và vua tôi Lê Chiêu 
 Thống (trong đoạn trích tập trung vào cuộc 
 đại phá quân Thanh của Vua Quang Trung). 
 - Mặt khác, giữa các sự kiện trong Hồi thứ 
 hai và Hồi thứ mười bốn có mối quan hệ 
 nhân quả .
 Chẳng hạn: Sự lục đục trong phủ chúa; 
 xung đột quyền lợi giữa phủ chúa – cung vua 
 và nỗi sợ hãi trước sức mạnh của Vua Quang 
 Trung, nhà Tây Sơn (nguyên nhân) dẫn đến 
 sự cầu viện nhà Thanh của Vua Lê Chiêu 
 Thống (kết quả); cuộc xâm lược của đội quân 
 nhà Thanh cùng sự bạc nhược, phản trắc của 
 vua tôi Lê Chiêu Thống (nguyên nhân) dẫn 
 đến việc Quang Trung lên ngôi vua, tiến quân 
 ra Bắc, đại phá quân Thanh (kết quả).
 2. Nhân vật Vua Quang Trung, nghệ thuật kể chuyện, tình cảm của tác giả 
 a. Mục tiêu: 
 - Đặc điểm của nhân vật vua Quang Trung, nghệ thuật kể chuyện( cách sử dụng ngôi kể, 
 kết hợp lời của người kể chuyện và lời của nhân vật,...), tình cảm của tác giả .
 b. Nội dung hoạt động: 
 GV sử dụng KT khăn phủ bàn tìm hiểu nhân vật vua Quang Trung, nghệ thuật kể chuyện, 
 tình cảm của tác giả .
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 6
 HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành các câu hỏi, phiếu học tập và trình 
 bày sản phẩm
 c. Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 1
 d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Nhân vật vua Quang Trung
 - Chia nhóm lớp - Nhà cầm quân tài ba, mưu lược.
 - GV chuyển giao nhiệm vụ: yêu cầu HS (Phân tích một số chi tiết về nét tính cách tài 
 thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi: ba, mưu lược: thể hiện qua các kế sách đầy 
 (?) Nét tính cách nổi bật của nhân vật Vua mưu lược).
 Quang Trung được thể hiện trong văn bản - Nhà chỉ huy quân sự tự tin, quyết đoán.
 là gì? Phân tích một số chi tiết tiêu biểu để (Phân tích một số chi tiết về nét tính cách tự 
 làm nổi bật nét tính cách ấy. tin, quyết đoán: ví dụ về kế sách hành quân, 
 (?)Nhận xét về nghệ thuật kể chuyện của tiến đánh thần tốc, việc mở tiệc khao quân, lời 
 tác giả (chú ý cách sử dụng ngôi kể, kết hẹn quân sĩ ăn Tết ở Thăng Long, ).
 hợp lời của người kể chuyện và lời của - Vị hoàng đế/anh hùng “ trăm trận trăm 
 nhân vật,... ). thắng”.
 (?)So sánh thái độ, tình cảm của tác giả khi (Phân tích một số chi tiết về nét cốt cách anh 
 viết về Vua Quang Trung – nghĩa quân hùng “ trăm trận trăm thắng” : ví dụ phân tích 
 Tây Sơn và về anh em Trịnh Tông – đám tương quan lực lượng, sự thảm bại của đội 
 kiêu binh; Lê Chiêu Thống, Tôn Sĩ Nghị quân nhà Thanh, các trận thắng liên tiếp khiến 
 và đội quân xâm lược nhà Thanh. Theo uy danh lẫy lừng, ).
 em, cách thể hiện thái độ như vậy có phù 
 hợp với truyện lịch sử hay không? Vì sao? b. Nghệ thuật kể chuyện
 B2: Thực hiện nhiệm vụ Tác giả sử dụng ngôi kể thứ ba kết hợp với 
 - HS thảo luận và trả lời câu hỏi lời kể của các nhân vật để cho ta thấy được 
 - Gv quan sát, cố vấn câu chuyện đa chiều và tường minh hơn. 
 B3: Báo cáo, thảo luận Không gian câu chuyện cũng được mở rộng 
 - HS thuyết trình sản phẩm thảo luận ra , thông qua lời từng nhân vật ta thấy được 
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời tính cách và con người con của vua Quang 
 của bạn. Trung toàn diện hơn, đặc sắc hơn.
 B4: Kết luận, nhận định c. Tình cảm của tác giả
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức - Với Vua Quang Trung – nghĩa quân Tây 
 Sơn:
 Phiếu học tập số 1 + Thái độ của tác giả: nể trọng, ngợi ca
 Thái độ Thể hiện + Thể hiện trong truyện: Cách tường thuật, 
 của tác giả trong miêu tả tính kỉ luật, dũng mãnh, cách thể hiện 
 truyện chân dung Hoàng đế Quang Trung như một 
 Với Vua anh hùng chiến trận, một vị vua mưu lược, 
 Quang bách chiến bách thắng, 
 Trung – -Với anh em Trịnh Tông – đám kiêu binh:
 nghĩa quân + Thái độ của tác giả: phê phán
 Tây Sơn + Thể hiện trong truyện: Cách tường thuật, 
 Với anh em miêu tả cảnh kiêu binh phò Trịnh Tông lên 
 Trịnh Tông ngôi như một trò hề khôi hài, chưa từng thấy 
 – đám kiêu trong các nghi lễ đăng quang của hoàng đế, 
 binh
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 7
 Với Tôn Sĩ - Với Tôn Sĩ Nghị và đội quân xâm lược 
 Nghị và đội nhà Thanh:
 quân xâm + Thái độ của tác giả: phê phán, chế giễu
 lược nhà + Thể hiện trong truyện: Cách tường thuật, 
 Thanh. miêu tả các cảnh thua trận, đặc biệt là cảnh 
 => Nhận xét: chạy trốn nhục nhã của chúng.
 =>Nhận xét: Cách thể hiện thái độ phù hợp 
 với truyện lịch sử.
 3. Nhận thức về nhân vật, bối cảnh
 a. Mục tiêu: Đặc điểm của nhân vật và bối cảnh trong văn bản
 b. Nội dung hoạt động: 
 GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi
 HS suy nghĩ và làm việc cá nhân, nhóm để hoàn thành PHT số 2
 c. Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 2
 d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Về vua Quang Trung:
 HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi - Là người anh hùng dân tộc đã lập nên kì 
 (?) Qua văn bản, em hiểu thêm điều gì về tích xưa nay chưa từng có: với nghệ thuật 
 Vua Quang Trung và cuộc kháng chiến dùng binh, tài thao lược, chỉ trong năm ngày 
 chống quân Thanh của nhân dân ta? đã đập tan đội quân xâm lược nhà Thanh, 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ đuổi chúng về nước, 
 - HS thảo luận và trả lời câu hỏi b.Về cuộc kháng chiến chống quân Thanh:
 - Gv quan sát, cố vấn - Cho dù vua tôi Lê Chiêu Thống hèn hạ, 
 B3: Báo cáo, thảo luận “ôm chân” nhà Thanh xâm lược, quan dân ta 
 - HS thuyết trình sản phẩm thảo luận thời ấy vẫn nêu cao tinh thần yêu nước, ý chí 
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời độc lập tự cường và truyền thống đấu tranh 
 của bạn. bất khuất dưới sự lãnh đạo của Vua Quang 
 B4: Kết luận, nhận định Trung.
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
 Phiếu học tập số 2
 Nhận thức về nhân vật, bối cảnh
 Về vua Quang Về cuộc kháng 
 Trung chiến chống quân 
 Thanh
 4. Sự khác biệt giữa cốt truyện đa tuyến và đơn tuyến
 a. Mục tiêu: Sự khác biệt giữa cốt truyện đa tuyến và đơn tuyến.
 b. Nội dung hoạt động: 
 GV sử dụng KT đặt câu hỏi
 HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi của GV
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
 d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 8
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ
 - GV đặt câu hỏi, HS trả lời: - Lập bảng so sánh hoặc đối chiếu hai sơ đồ 
 (?) So sánh cốt truyện trong văn bản trên cốt truyện đa tuyến (đã thực hiện ở câu 1) và 
 đây với cốt truyện trong một văn bản mà cốt truyện đơn tuyến của truyện đã chọn. (4) 
 em đã đọc, chỉ ra điểm khác biệt và điểm HS chỉ ra điểm khác biệt (và tương đồng nếu 
 tương đồng (nếu có) giữa cốt truyện đa có) giữa hai dạng cốt truyện trong sự liên hệ 
 tuyến với cốt truyện đơn tuyến. với ngữ liệu VB Hoàng Lê nhất thống chí và 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ tác phẩm có cốt truyện đơn tuyến đã chọn
 - HS thảo luận và trả lời câu hỏi
 - Gv quan sát, gợi dẫn
 B3: Báo cáo, thảo luận
 - HS thuyết trình sản phẩm 
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
 của bạn.
 B4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
 III. Tổng kết
 a. Mục tiêu: Nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của học sinh
 b. Nội dung hoạt động: 
 GV sử dụng KT đặt câu hỏi
 HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi của GV
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
 d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung:
 - Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của - Văn bản“Hoàng Lê nhất thống chí” đã ghi 
 VB? lại lịch sử hào hùng của dân tộc ta, tái hiện 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ chân thực hình ảnh người anh hùng dân tộc 
 - HS thảo luận và trả lời câu hỏi Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá 
 - Gv quan sát, gợi dẫn quân Thanh, sự thảm hại của quân tướng nhà 
 B3: Báo cáo, thảo luận Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu 
 - HS thuyết trình sản phẩm Thống.
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 2. Nghệ thuật:
 của bạn. -Kể chuyện xen kẽ miêu tả một cách sinh 
 B4: Kết luận, nhận định động cụ thể, gây được ấn tượng.
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức -Khắc họa hình tượng Nguyễn Huệ một cách 
 rõ nét, mang đậm màu sắc sử thi.
 -Kể lại các sự kiện một cách rành mạch, 
 chân thực, khách quan, kết hợp yếu tố miêu 
 tả với biện pháp nghệ thuật so sánh, đối lập.
 - Miêu tả hành động, lời nói của nhân vật, 
 từng trận đánh và những mưu lược tính toán, 
 thế đối lập giữa hai đội quân một cách cụ 
 thể.
 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học trả lời các câu hỏi trong trò chơi.
b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi “ Ngôi sao may mắn”
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 9
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Giáo viên tổ chức trò chơi “ Ngôi sao may mắn ” qua hệ thống câu hỏi:
Câu 1: Văn Hoàng Lê nhất thống chí thuộc thể loại nào?
 A. Truyện ngắn B. Truyện lịch sử
 C. Truyền thuyết D. Truyện ngắn
Câu 2: Đoạn trích Hoàng Lê nhất thống chí thuộc hồi thứ bao nhiêu?
 A. Hồi thứ 2 B. Hồi thứ 14
 C. Hồi thứ 12 D. Hồi thứ 2 và hồi thứ 14
Câu 3: Cuộc chiến của vua Quang Trung trước giặc nào của Trung Quốc? 
A. GiặcThanh B. Giặc Minh
C. Giặc Ngô D. Giặc Hán
Câu 4: Thái độ của vua tôi Lê Chiêu Thống khi giặc Thanh bị tiêu giệt?
 A. Vua tôi Lê Chiêu Thống xin cầu hòa trước vua Quang Trung
 B. Vua tôi Lê Chiêu Thống chịu trận trước quân Tây Sơn
 C. Vua tôi Lê Chiêu Thống chạy trốn
 D. Cả 3 đáp án trên
Câu 5. Ý nói đúng nhất nội dung của Hồi thứ mười bốn (trích Hoàng Lê nhất thống 
chí) là gì?
 A. Ca ngợi hình tượng người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ
 B. Nói lên sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh
 C. Nói lên số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
 D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 6: Tướng giặc Tôn Sĩ Nghị hèn nhát, thảm hại như như thế nào ?
A. Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp chuồn trước 
qua cầu phao.
B. Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp phảI nhờ thổ 
dân dẫn qua đường tắt chạy tháo thân.
C. Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp dẫm đạt lên 
quân chạy thoát thân.
D. Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp bị đứt cầu phao 
chết dưới sông.
Câu 7. Vì đâu mà vua tôi Lê Chiêu Thống lại lâm vào tình trạng của kẻ vong quốc ?
A. Vì tham lam muốn mở rộng biên thuỳ.
B. Vì mưu lợi riêng của dòng họ đã đem vận mệnh của dân tộc đặt vào tay quân xâm 
lược.
C. Vì bỏ chạy theo quân Tôn Sĩ Nghị.
D.Vì vua Lê Chiêu Thống không còn tư cách của bặc quân vương
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia trò chơi
B3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS trả lời, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu 
cần).
 B4: Kết luận, nhận định: 
GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số hoặc bằng cách chốt đáp án đúng.
 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 10
c) Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và chỉnh sửa).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Dựa vào văn bản, hãy viết đoạn văn ngắn miêu tả lại chiến công thần tốc đại phá quân 
Thanh của vua Quang Trung từ tối 30 đến ngày mồng 5 tháng Giêng năm Kỷ Dậu (1789).
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý cho HS bằng việc bám sát văn bản 
HS đọc lại văn bản, suy nghĩ cá nhân và viết đoạn văn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm hoặc trên Padlet
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có) trên zalo nhóm 
lớp/môn 
* Dặn dò: Về học kĩ nội dung của bài học và đọc, chuẩn bị trước văn bản 2.
Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Kim Nhi
Tổ: Ngữ Văn
 TÊN BÀI DẠY: 
 VB2: VIÊN TƯỚNG TRẺ VÀ CON NGỰA TRẮNG- Nguyễn Huy Tưởng
 Môn học/ HĐGD: Ngữ Văn 8
 Thời gian thực hiện: 01 tiết/ tuần 11 (KHGD: 44)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nội dung bao quát của VB; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu 
chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được nội dung phản ánh và 
cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong VB văn học.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp 
tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Viên tướng trẻ và con ngựa trắng.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Viên tướng trẻ và con 
ngựa trắng.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của cốt truyện đa tuyến và cốt truyện 
đơn tuyến.
3. Phẩm chất:
- Cảm nhận và yêu thích truyện lịch sử.
- Trân trọng lịch sử, tự hào về cốt cách kiên cường của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết kế bài giảng;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh 
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng 
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 11
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b. Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện: 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
(?) Xem video và chia sẻ suy 
nghĩ cùng các bạn
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV 
B4: Kết luận, nhận định (GV): 
Nhận xét câu trả lời của HS. 
GV dẫn vào bài mới.
 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 I. Trải nghiệm cùng văn bản
 a. Mục tiêu: Một số nét khái quát về tác giả, xuất xứ, thể loại của tác phẩm.
 b. Nội dung hoạt động: 
 - Tiến hành đọc văn bản 
 - Nêu được các nét chung về tác giả, xác định được xuất xứ, thể loại,....
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
 d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 NV1. Tìm hiểu tác giả 1. Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1960)
 - Gv chuyển giao nhiệm vụ: HS trao đổi 
 cặp đôi với bạn cùng bàn về tác giả. 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ 
 - HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng 
 nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
 B3: Báo cáo, thảo luận
 - HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. 
 Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và 
 ghi chép kết quả thảo luận của các cặp đôi 
 báo cáo. Những cặp đôi không báo cáo sẽ 
 làm nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp 
 đôi báo cáo (nếu cần).
 B4: Kết luận, nhận định 
 - Nhận xét thái độ làm việc HS
 - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
 N.vụ 2. Tìm hiểu chung về tác phẩm 2. Tác phẩm
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Xuất xứ: trích từ các chương VIII, IX, X, 
 + GV hướng dẫn cách đọc (yêu cầu học XI, XIII 
 sinh đọc trước khi đến lớp) - Thể loại: Truyện lịch sử
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 12
 + GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, 
 sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn 
 VB.
 + GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn 
 bản
 ? Nêu xuất xứ của văn bản?
 ? Văn bản thuộc thể loại nào?
 B2: Thực hiện nhiệm vụ 
 - HS lắng nghe phần trình bày của bạn, 
 cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất 
 ý kiến.
 B3: Báo cáo, thảo luận
 - GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản 
 phẩm.
 - HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. 
 Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và 
 ghi chép kết quả thảo luận của các cặp đôi 
 báo cáo.
 B4: Kết luận, nhận định 
 - Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm 
 của các cặp đôi.
 - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
 II. Suy ngẫm và phản hồi
 1. Tóm tắt cốt truyện, các tuyến sự kiện 
 a. Mục tiêu: 
 - Nhận biết, tóm tắt cốt truyện và chỉ ra các tuyến sự kiện của văn bản.
 b. Nội dung hoạt động: 
 - Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, kĩ thuật động não để nhận biết, tóm tắt cốt 
 truyện và các tuyến sự kiện của văn bản.
 c. Sản phẩm: Câu trả lời nhóm của HS.
 d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ - 2 tuyến
 ?Tóm tắt các sự kiện trong văn bản trên và 
 cho biết các sự kiện được kể theo mấy - (1)Trở về từ thuyền sau khi gặp vua và các 
 tuyến. Đó là những tuyển nào? Điền vào tướng lĩnh nhưng không có kết quả, Hoài Văn 
 PHT số 1 chiêu mộ lính, lập một đội quân riêng của 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ mình. Họ không đi đánh giặc theo lệnh vua 
 - HS thảo luận và trả lời câu hỏi mà tự mình đi tìm giặc để đánh, với khẩu hiệu 
 - Gv quan sát, cố vấn “Phá cường địch báo hoàng ân”.
 B3: Báo cáo, thảo luận - (2) Đội quân vượt bao khó khăn đi tìm và 
 - HS thuyết trình sản phẩm thảo luận phát hiện chúng dãy núi Ma Lục. Họ phục 
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời kích và dành được chiến thắng lớn. Hoài Văn 
 của bạn. còn hóa giải hiểu nhầm và kết tình anh em với 
 B4: Kết luận, nhận định Thế Lộc .Tiếp đó, Hoài Văn lại cứu được chú 
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 13
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức mình là Chiêu Thành Vương đánh trận bị mai 
 phuc. Chiêu Thành Vương tự hào và mãn 
 Phiếu học tập số 1 nguyện vô cùng vì có người cháu nhỏ tuổi, tài 
 Tuyến 1 Tuyến 2 cao.
 Tuyến 1 Tuyến 2
 Kể về đoàn quân Kể về câu chuyện 
 của Hoài Văn và của Chiêu Vương 
 trận đánh của liên Thành đi đánh 
 quân Thế Lộc và đuổi Chiêu Quốc 
 Hoài Văn Vương Trần Ích 
 Tắc kẻ đầu hàng 
 quân Nguyên 
 nhưng bị phục 
 kích, bất ngờ đội 
 quân của Hoài Văn 
 đã tới ứng cứu và 
 giết hết quân giặc 
 giải vòng vây cứu 
 chú.
 2. Nội dung
 a. Mục tiêu: Nội dung bao quát của VB; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu
 b. Nội dung hoạt động: 
 GV sử dụng KT mảnh ghép để hướng dẫn
 HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành các câu hỏi, phiếu học tập và trình 
 bày sản phẩm
 c. Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 2
 d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ - Nội dung bao quát của văn bản nói về vị 
 - Chia nhóm lớp tướng trẻ Hoài Văn Hầu một vị anh hùng anh 
 - GV chuyển giao nhiệm vụ: yêu cầu HS dũng hiên ngang chiến đấu với quân giặc bảo 
 thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi: vệ đất nước trước quân giặc, một người anh 
 (?) Em hãy xác định nội dung bao quát của hùng chính trực căm ghét những người phản 
 văn bản? quốc. Khi thấu Chiêu Vương Thành đánh 
 Những dấu hiệu nào giúp em nhận biết văn đuổi quân phản quốc gặp nạn thì ông không 
 bản trên thuộc thể loại truyện lịch sử? suy nghĩ nhiều về lợi ích hay mệnh lệnh được 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ giao sẵn sàng ứng cứu. Đây là những trận 
 - HS thảo luận và trả lời câu hỏi chiến vì đất nước vì nhân dân.
 - Gv quan sát, cố vấn
 B3: Báo cáo, thảo luận - Đây là thể loại truyện lịch sử vì có dấu mốc 
 - HS thuyết trình sản phẩm thảo luận thời gian và các sự kiện trong quá khứ về các 
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời trận đánh.
 của bạn.
 B4: Kết luận, nhận định
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 14
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
 3. Nhân vật
 a. Mục tiêu: Đặc điểm tính cách của nhân vật 
 b. Nội dung hoạt động: 
 GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi
 HS suy nghĩ và làm việc cá nhân, nhóm để hoàn thành PHT số 2
 c. Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 2
 d. Tổ chức thực hiện 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ - Các nhân vật: Hoài Văn Hầu, Chế Lộc, 
 HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi Chiêu Thành Vương, đoàn quân...
 (?) Hãy kể tên các nhân vật có trong - Nhân vật chính: Hoài Văn Hầu
 truyện? Cho biết nhân vật chính là ai? - Tính cách nổi bật:
 (?) Nêu những nét tính cách nổi bật của Tính cách nhân vật Hoài Văn Hầu
 nhân vật Hoài Văn Hầu? Can dũng hiên quyết yêu sẵn 
 (?)Theo em, sự xuất hiện của các nhân vật đảm cảm ngang đoán nước sàng 
 như Thế Lộc, Chiêu Thành Vương có tác chiến 
 dụng gì trong việc thể hiện tính cách của đấu
 nhân vật Hoài Văn Hầu? => Sự xuất hiện của các nhân vật có tác dụng 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ thể hiện tính tình và lòng yêu nước, nhân cách 
 - HS thảo luận và trả lời câu hỏi của Hoài Văn Hầu.Ta có thể thấy được nhiều 
 - Gv quan sát, cố vấn mặt tính cách của nhân vật xem xét nómột 
 B3: Báo cáo, thảo luận cách toàn vẹn.
 - HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
 của bạn.
 B4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
 Phiếu học tập số 2
 Tính cách nhân vật Hoài Văn Hầu
 4. Chủ đề
 a. Mục tiêu: Tác dụng của hình ảnh trong việc thể hiện chủ đề của văn bản.
 b. Nội dung hoạt động: 
 GV sử dụng KT đặt câu hỏi
 HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi của GV
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
 d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ
 - GV đặt câu hỏi, HS trả lời: - Tác dụng xây dựng hình tượng nhân vật điển 
 (?) Hình ảnh lá cờ thêu sáu chữ vàng, con hình đó ca ngợi người tướng trẻ cùng đoàn 
 ngựa trắng và đoàn quân gồm toàn những quân anh dũng tràn đầy nhựa sống cùng với 
 chàng trai trẻ....Việc lặp lại các hình ảnh con ngựa, lá cờ luôn kề bên mỗi lần phất cao 
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 15
 này có tác dụng thế nào trong việc thể hiện ngọn cờ, tiếng ngựa hí là một lần đoàn quân 
 chủ đề của văn bản? trẻ dành được thắng lợi.
 (?) Nhận xét về nghệ thuật viết truyện lịch 
 sử của tác giả (lưu ý cách sử dụng ngôi kể, 
 cách quan sát, miêu tả nhân vật, tái hiện 
 bối cảnh lịch sử; cách dùng lời người kể 
 chuyện, lời của nhân vật;...)
 B2: Thực hiện nhiệm vụ
 - HS thảo luận và trả lời câu hỏi
 - Gv quan sát, gợi dẫn
 B3: Báo cáo, thảo luận
 - HS thuyết trình sản phẩm 
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
 của bạn.
 B4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
 5. Nhận xét nghệ thuật viết truyện lịch sử
 a. Mục tiêu: Nghệ thuật viết truyện lịch sử
 b. Nội dung hoạt động: 
 GV sử dụng PP đàm thoại
 HS suy nghĩ và làm việc cá nhân
 c. Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi
 d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ Ngôi kể sử dụng ngôi kể thứ 3 để kể câu 
 - Nhận xét về nghệ thuật viết truyện lịch sử chuyện chân thật, mang đến nhiều góc nhìn 
 của tác giả (lưu ý cách sử dụng ngôi kể, toàn diện về nhân vật.
 cách quan sát, miêu tả nhân vật, tái hiện 
 bối cảnh lịch sử; cách dùng lời người kể Cách quan sát và miêu tả: tinh tế, kĩ lưỡng 
 chuyện, lời của nhân vật;...) tái hiện nhân vật toàn cảnh trận đấu và 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ nhân vật diễn ra trong trận chiến.
 - HS thảo luận và trả lời câu hỏi Tái hiện bối cảnh lịch chân thật cùng ngôn 
 - Gv quan sát, gợi dẫn từ sắc lạnh, quả quyết, ngắn ngọn, súc tích 
 B3: Báo cáo, thảo luận
 - HS thuyết trình sản phẩm 
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
 của bạn.
 B4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
 a. Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức thông qua trò chơi Đi tìm nguồn cội
 b. Nội dung hoạt động: 
 GV sử dụng KT đặt câu hỏi
 HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi của GV
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 16
 d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ - Tác giả của văn bản Viên tướng trẻ và con 
 - Tác giả của văn bản Viên tướng trẻ và ngựa trắng là ai?
 con ngựa trắng là ai? A: Nguyễn Huy Tưởng 
 - Nhân vật Hoài Văn Hầu có nét tính - Nhân vật Hoài Văn Hầu có nét tính cách 
 cách nổi bật nào? nổi bật nào?
 - Trong văn bản chủ đề được biểu hiện A: Can đảm, dũng cảm, hiên ngang, quyết 
 thông qua những hình ảnh nào? đoán yêu nước
 - Những dấu hiệu nào cho biết văn bản - Trong văn bản chủ đề được biểu hiện 
 trên thuộc thể loại truyện lịch sử? thông qua những hình ảnh nào?
 - Các sự kiện trong văn bản được kể theo D: Cả A,B,C
 mấy tuyến? -Những dấu hiệu nào cho biết văn bản trên 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ thuộc thể loại truyện lịch sử?
 - HS thảo luận và trả lời câu hỏi C: Dấu mốc thời gian và các sự kiện trong 
 - Gv quan sát, gợi dẫn quá khứ
 B3: Báo cáo, thảo luận - Các sự kiện trong văn bản được kể theo 
 - HS thuyết trình sản phẩm mấy tuyến?
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời B: 2
 của bạn.
 B4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: bảng so sánh
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Theo em, hình tượng nhân vật Hoài Văn Hầu mà nhà văn Nguyễn Huy Tưởng xây dựng 
trong văn bản trên có những điểm trong đồng và khác biệt nào so với hình tượng Hoài Văn 
trong Đại Nam quốc sử diễn ca?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý cho HS bằng việc bám sát văn bản 
HS đọc lại văn bản, suy nghĩ cá nhân và viết đoạn văn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm hoặc trên Padlet
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có) trên zalo 
nhóm lớp/môn 
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 17
Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Kim Nhi
Tổ: Ngữ Văn
 TÊN BÀI DẠY: 
 ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM: ĐẠI NAM QUỐC SỬ DIỄN CA
 Môn học/ HĐGD: Ngữ Văn 8
 Thời gian thực hiện: 01 tiết/ tuần 12 (KHGD: 45)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Sơ lược về tác giả Lê Ngô Cát, Phạm Đình Toái và tác phẩm Đại Nam quốc sử diễn ca.
- Nội dung bao quát của văn bản, các chi tiết tiêu biểu, đề tài, nhân vật trong tính chỉnh 
thể của văn bản. 
2. Năng lực
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày sản 
phẩm học tập.
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung văn bản.
- Liên hệ kết nối với văn bản Hoàng Lê nhất thống chí; Viên tướng trẻ và con ngựa trắng 
để hiểu hơn về chủ điểm Âm vang của lịch sử.
3/ Về phẩm chất: Rèn luyện và phát huy phẩm chất yêu nước, trân trọng lịch sử và tự 
hào về cốt cách kiên cường của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, ti vi.
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video, trò chơi có liên quan đến nội dung tiết học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu : Học sinh có những hiểu biết và làm tăng sự thích thú của các em về kiến 
thức nhân vật , sự kiện lịch sử qua các câu đố, hình ảnh có liên quan bằng trò chơi Kiến 
về tổ
b. Nội dung : Câu đố dân gian, tranh ảnh về nhân vật, sự kiện lịch sử qua trò chơi Kiến 
về tổ.
c. Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh và đánh giá, nhận xét của các học sinh khác.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi Kiến về tổ.
Thể lệ : Mỗi học sinh xung phong tham gia bằng cách giơ tay. Nếu học sinh trả lời sai, 
học sinh khác có thể giúp bạn trả lời lại. Học sinh trả lời đúng, khen thưởng bằng sự vỗ 
tay của các bạn.
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh xung phong chọn thứ tự con kiến cần giúp về tổ. Giáo viên mở yêu cầu câu 
hỏi. Học sinh trả lời đúng thì kiến được về tổ, nếu sai thì học sinh khác tiếp sức.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi 1, 2 
Bước 4: Kết luận, nhận định : 
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
Kết nối vào bài : Các em thân mến, trò chơi Kiến về tổ đã khiến chúng ta bồi hồi nhớ về 
các nhân vật, sự kiện lịch sử thật hào hùng của dân tộc Việt Nam ta. Cùng với văn bản 
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 18
Hoàng Lê nhất thống chí, Viên tướng trẻ và con ngựa trắng bài học hôm nay là một đoạn 
thơ kết nối với chủ điểm Âm vang của lịch sử sẽ giúp các em trân trọng và tự hào hơn về 
lịch sử của đất nước với hơn bốn nghìn năm văn hiến. Mời các em đến với đoạn trích từ 
văn bản đọc kết nối chủ điểm : Đại Nam quốc sử diễn ca của tác giả Lê Ngô Cát và Phạm 
Đình Toái.
 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Kiến thức 1: Tri thức văn bản
a. Mục tiêu : Giúp học sinh tìm hiểu sơ lược về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung : Sơ lược về tác giả : tiểu sử, thành tựu, ; tác phẩm : xuất xứ, thể thơ, yếu 
tố biểu đạt, 
c. Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh hoặc video, ứng dụng power point, 
d. Tổ chức thực hiện :
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
 Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tác giả 1/ Tác giả
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ : GV cho học sinh 
 tìm hiểu về tác giả qua các thiết bị điện tử hoặc - Tác giả ban đầu : Lê Ngô Cát, 
 trình bày sự hiểu biết của các em khi đã chuẩn bị quê quán : Hà Nội. Đậu cử nhân 
 sẵn ở nhà. năm Mậu Thân 1848 bổ làm việc 
 B2. Thực hiện nhiệm vụ : Học sinh thảo luận trong Quốc sử Quán.
 nhóm nhỏ cùng bàn trong 2 phút và trình bày. - Tác giả chỉnh sửa : Phạm Đình 
 B3. Báo cáo kết quả : Toái, quê quán : Nghệ An. 
 - Đại diện nhóm 1 trình bày.
 - Nhóm khác nhận xét.
 B4. Đánh giá nhiệm vụ : Giáo viên tổng hợp và 
 đánh giá.
 Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tác phẩm 2/ Tác phẩm 
 B1. Chuyển giao nhiệm vụ : GV cho học sinh 
 tìm hiểu về tác phẩm qua các thiết bị điện tử - Xuất xứ : Trích từ “Đại Nam quốc 
 hoặc trình bày sự hiểu biết của các em khi đã sử diễn ca”
 chuẩn bị sẵn ở nhà.
 B2. Thực hiện nhiệm vụ : Học sinh thảo luận - Tác phẩm được viết bằng chữ 
 nhóm nhỏ cùng bàn trong 2 phút và trình bày. Nôm theo thể thơ lục bát.
 B3. Báo cáo kết quả : Đại diện nhóm trình bày. - Yếu tố biểu đạt chính : Tự sự.
 B4. Đánh giá nhiệm vụ : Giáo viên tổng hợp và 
 đánh giá..
Kiến thức 2: SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
a. Mục tiêu : Giúp học sinh tìm hiểu sơ lược về nội dung tác phẩm.
b. Nội dung : Nội dung văn bản.
c. Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh hoặc bảng phụ sơ đồ tư duy, phiếu học tập bằng kĩ 
thuật khăn trãi bàn, .
d. Tổ chức thực hiện :
 Hoạt động 1: Hình tượng người anh hùng Thánh 1/ Hình tượng người anh hùng 
 Gióng Thánh Gióng
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ : GV cho học sinh tìm 
 hiểu về nhân vật Thánh Gióng bằng phiếu học tập.
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 19
 B2. Thực hiện nhiệm vụ : Học sinh thảo luận nhóm 
 lớn trong 3 phút và trình bày.
 B3: Báo cáo kết quả : Đại diện nhóm 3, 4 trình bày.
 - Nhóm khác nhận xét.
 B4. Đánh giá nhiệm vụ : Giáo viên tổng hợp và 
 đánh giá.
 Nội dung Truyền thuyết Diễn ca
 Không gian, Thời gian : vua Thời gian : vua 
 thời gian Hùng thứ sáu. Hùng thứ sáu.
 Không gian : Không gian : 
 làng Gióng làng Phù Đổng
 Thánh Gióng Kể chi tiết : lí Kể ra đời và 
 ra đời và lớn do và quá trình lớn lên : không 
 lên bà mẹ mang nói, không 
 thai, sinh cười.
 con, 
 Thánh Gióng Sự giúp đỡ Vũ khí : áo 
 ra trận đánh nhân dân nuôi giáp, gậy sắt và 
 giặc và chiến Gióng lớn lên. việc nhổ tre 
 thắng Gióng nhổ tre đánh giặc chưa 
 đánh giặc,.. kể chi tiết - Từ truyện kể trong truyền 
 Thánh Gióng Gióng cởi giáp Gióng cởi áo thuyết đến nội dung đoạn diễn ca 
 về trời sắt để lại và về nhung (có thể đều tập trung làm nổi bật thời 
 trời hiểu giáp sắt) điểm, địa điểm và công trạng của 
 để lại và về trời người anh hùng làng Gióng. 
 Dấu xưa còn Tre đằng ngà, Có ghi nhận Người anh hùng có công đánh 
 lại ao hồ làng Phù miếu đình, cố đuổi giặc Ân xâm lược ra khỏi 
 Đổng, vua viên. bờ cõi vào đời vua Hùng thứ sáu.
 phong Phù 
 Đổng Thiên 
 Vương, lập 
 miếu thờ 
 Điểm tương Từ truyện kể trong truyền thuyết 
 đồng đến nội dung đoạn diễn ca đều 
 tập trung làm nổi bật thời điểm, 
 địa điểm và công trạng của người 
 anh hùng làng Gióng.
 Điểm khác biệt Do đặc điểm ngắn gọn, hàm súc 
 và hợp vần của thơ ca nên vài sự 
 việc có điểm khác biệt.
 Hoạt động 2: Hình ảnh Hai Bà Trưng 2/ Hình ảnh Hai Bà Trưng
 B1. Chuyển giao nhiệm vụ : GV cho học sinh tìm 
 hiểu về nhân vật Hai Bà Trưng bằng kĩ thuật khăn - Hai bà giữ vững lời thề, Trưng 
 trãi bàn kết hợp trình bày 1 phút trong nhóm. Trắc thay chồng cầm quân đánh 
 B2. Thực hiện nhiệm vụ : Học sinh thảo luận nhóm đuổi giặc ngoại xâm.
 lớn trong 3 phút và trình bày. - Dù phận gái, nhưng hai bà đã 
 B3. Báo cáo kết quả : lập nên kì tích với chiến công 
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 20
 - Đại diện nhóm 5 trình bày. oanh liệt : đánh tan đội quân xâm 
 - Nhóm khác nhận xét. lược do Tô Định cầm đầu, mang 
 B4. Đánh giá nhiệm vụ : Giáo viên tổng hợp và lại sự yên ổn toàn vẹn cho đất 
 đánh giá. nước.
KIẾN THỨC 3: TỔNG KẾT
a. Mục tiêu : Nội dung và đặc điểm thể thơ lục bát và khái quát lại chủ điểm bài 9.
b. Nội dung : Nội dung văn bản và kết nối chủ điểm.
c. Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh hoặc bảng phụ sơ đồ tư duy.
d. Tổ chức thực hiện :
 B1. Chuyển giao nhiệm vụ : GV cho học sinh 1/ Nghệ thuật
 tìm hiểu nội dung, ý nghĩa và đặc điểm hình 
 thức của thể thơ lục bát. - Thể thơ lục bát giúp người đọc dễ 
 B2. Thực hiện nhiệm vụ : Học sinh trả lời câu đọc, dễ thuộc và dễ nhớ.
 hỏi của giáo viên. 2/ Nội dung
 B3. Báo cáo kết quả : Học sinh trả lời
 B4. Đánh giá nhiệm vụ : Giáo viên tổng hợp - Đoạn trích đã làm nổi bật chí khí anh 
 và đánh giá. hùng và tinh thần yêu nước bất diệt 
 của nhân dân ta qua hai sự kiện lịch sử 
 tiêu biểu : Thánh Gióng đánh đuổi 
 giặc Ân xâm lược ở thời Hùng Vương 
 thứ sáu và Cuộc khởi nghĩa của Hai 
 Bà Trưng đánh tan quân Hán do tên 
 thái thú Tô Định cầm đầu
 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS làm được bài tập sau khi học xong văn bản
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân giải quyết câu hỏi trắc nghiệm mà giáo viên đưa ra 
bằng cách chọn đáp án đúng nhất.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện: 
Câu 1 : Chuyện Phù Đổng Thiên Vương là kể về nhân vật lịch sử nào dưới đây trong 
truyện truyền thuyết mà em đã học ?
A. Truyền thuyết Thánh Gióng. B. Truyền thuyết Hùng Vương thứ sáu.
C. Truyền thuyết về làng Phù Đổng D. Truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh.
Câu 2 : Chiến công của Phù Đổng Thiên Vương là gì ?
A. Nghe vua cầu tướng ra quân thì thưa với mẹ được đi đánh giặc.
B. Tạo ra được gươm vàng, ngựa sắt để đi đánh giặc.
C. Đánh tan giặc xâm lược vào thời vua Hùng thứ sáu.
D. Để lại áo nhung và bay về trời.
Câu 3 : Quê quán của Hai Bà Trưng ở đâu ?
A. châu Phong B. Long Biên C. Mê Linh D. Lĩnh Nam
Câu 4 : Kết quả cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng là gì ?
A. Đuổi ngay Tô Định dẹp yên biên thành.
B. Đô kì đóng cõi Mê Linh
C. Lĩnh Nam riêng một triều đình nước ta.
D. Cả 3 ý thơ trên.
 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_8_tuan_42_52_nam_hoc_2023_2024_bui.docx