Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 - Tuần 4-7 - Năm học 2023-2024 - Bùi Kim Nhi

docx 52 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 02/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 - Tuần 4-7 - Năm học 2023-2024 - Bùi Kim Nhi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Kim Nhi
Tổ: Ngữ Văn
 TÊN BÀI DẠY: BÀI 4: SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI (Truyện cười)
 VĂN BẢN 1,2
 VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC, MAY KHÔNG ĐI GIÀY
 Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
 Thời gian thực hiện: 2 tiết/ tuần 4 (KHGD tiết 14-15)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn 
ngữ.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; nhận biết được đề tài, câu chuyện, nhân vật 
chính trong chỉnh thể tác phẩm; nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, 
con người của tác giả trong văn bản văn học.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp 
tác...
b. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được các yếu tố của truyện cười
- Xác định được chủ đề của văn bản
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong 
văn bản
- Nêu được những thay đổi trong cách sống, suy nghĩ, tình cảm của bản thân sau khi đọc 
văn bản
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, trung thực, 
trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- KHBD; SGK
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
2. Học sinh: SGK; vở ghi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
 KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 2
a) Mục tiêu: Giúp HS nhận ra chủ điểm của bài học và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập.
b) Nội dung: HS nghe bài hát “Nụ cười” (nhạc Nga) và phát biểu suy nghĩ
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
- GV cho HS nghe bài hát “Nụ cười” (Nhạc Nga) và mời học sinh chia sẻ cảm nhận, suy 
nghĩ về hai câu hỏi:
+ Em có suy nghĩ gì, cảm nhận gì về vai trò của tiếng cười trong cuộc sống?
+ Theo em, thế nào là một tiếng cười có ý nghĩa?
 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Kiến thức 1. Hoạt động tìm hiểu tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm và đặc điểm của truyện cười
b. Nội dung: HS thực hiện phiếu học tập theo nhóm đôi
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện phiếu học tập của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 A. TRI THỨC NGỮ VĂN
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Truyện cười là thể loại tự sự dân 
 Em hãy đọc kĩ mục Truyện cười trong phần Tri gian chứa đựng yếu tố gây cười, nhằm 
 thức Ngữ văn và thực hiện các bài tập sau mục đích giải trí, hoặc phê phán, châm 
 biếm, đả kích những thói hư, tật xấu 
 PHIẾU HỌC TẬP 1
 1. Khái niệm truyện cười trong cuộc sống. Truyện cười là một 
 Truyện cười là thể loại , chứa đựng các yếu trong những biểu hiện sinh động cho 
 tố , nhằm mục đích .Truyện cười là một tính lạc quan, trí thông minh sắc sảo 
 trong những biểu hiện sinh động cho của tác giả của tác giả dân gian.
 dân gian
 2. Đặc điểm truyện cười 2. Đặc điểm của truyện cười
 Yếu tố truyện cười Đặc điểm - Cốt truyện thường xoay quanh 
 Cốt truyện những tình huống, hành động có tác 
 Bối cảnh
 Nhân vật dụng gây cười. Cuối truyện thường có 
 Ngôn ngữ sự việc bất ngờ, đẩy mâu thuẫn đến 
 Thủ pháp gây cười đỉnh điểm, lật tẩy sự thật, từ dó tạo ra 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ tiêng cười.
 HS thảo luận, thực hiện phiếu học tập theo nhóm - Bối cảnh thường không được 
 đôi miêu tả cụ thể, tỉ mỉ, có thể là bối cảnh 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận không xác định, cũng có thể là bối cảnh 
 - HS trình bày sản phẩm gần gũi, thân thuộc thể hiện đặc điểm 
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. thiên nhiên, văn hoá, phong tục gắn với 
 Bước 4: Kết luận, nhận định từng truyện.
 GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
 - Nhân vật thường có hai loại:
 Loại thứ nhất thường là những 
 nhân vật mang thói xấu phổ biên trong 
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 3
 xã hội như: lười biếng, tham ăn, keo 
 kiệt,... hoặc mang thói xâu gắn với bản 
 chất của một tầng lớp xã hội cụ thể. 
 Loại thứ hai thường là những nhân 
 vật tích cực, dùng trí thông minh, sự 
 sắc sảo, khôn ngoan để vạch trần, chê 
 giễu, đả kích nhưng hiện tượng và 
 những con người xâu xa của xà hội 
 phong kiến (truyện Trạng Quỳnh, Xiên 
 Bột,...) hoặc dùng khiếu hài hước để 
 thể hiện niềm vui sống, tinh thần lạc 
 quan trước sự trù phú của môi trường 
 thiên nhiên hay những thách thức do 
 chính môi trường sông mang lại 
 (truyện Bác Ba Phi,...).
 - Ngôn ngữ thường ngăn gọn, súc 
 tích, hài hước, mang nhiều nét nghĩa 
 hàm ẩn
 - Các thủ pháp gáy cười khá da 
 dạng, linh hoạt:
 1.Tạo tình huống trào phúng băng 
 một trong hai cách sau hoặc kêt hợp cả 
 hai cách:
 + Tô đậm mâu thuẫn giữa bên trong 
 và bên ngoài, giữa thật và giả, giữa lời 
 nói và hành động,...
 + Kết hợp khéo léo lời người kể 
 chuyện và lời nhân vật hoặc lời của các 
 nhân vật, tạo nên nhưng liên tưởng, đối 
 sánh bất ngờ, hài hước, thú vị.
 2.Sử dụng các biện pháp tu từ giàu 
 tính trào phúng (lối nói khoa trương, 
 phóng đại, chơi chữ,...).
Kiến thức 2. Hoạt động đọc hiểu văn bản 1,2: Vắt cổ chày ra nước, May không đi giày
2.2.1. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu: Giúp HS kích hoạt kiến thức nền và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập.
b) Nội dung: GV đặt vấn đề, HS trình bày ý kiến
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
- GV đặt câu hỏi: Em hiểu thế nào là keo kiệt?
- HS suy nghĩ trả lời
2.2.2. Hoạt động đọc – hiểu văn bản
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 4
 I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
 a. Mục tiêu: Đọc văn bản và nắm được thể loại, nhân vật, phương thức biểu đtạ, ngôi kể 
 của văn bản
 b. Nội dung: HS sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
 c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
 d. Tổ chức thực hiện
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Thể loại: truyện cười
 GV yêu cầu 2 HS lần lượt đọc 2 văn bản và 2. Nhân vật: người chủ nhà, ông hà tiện
 thực hiện yêu cầu: 3. Phương thức biểu đạt: tự sự
 - Xác định thể loại văn bản 4. Ngôi kể: ngôi thứ 3
 - Tìm hiểu từ khó 5. Giải thích từ khó
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 HS đọc bài, trả lời câu hỏi
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - HS trình bày câu trả lời
 - GV gọi HS nhận xét,bổ sung
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
 II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
 a. Mục tiêu: Giúp HS
 - Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn 
 ngữ.
 - Nêu được nội dung bao quát của văn bản; nhận biết được đề tài, câu chuyện, nhân vật chính 
 trong chỉnh thể tác phẩm; nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con 
 người của tác giả trong văn bản văn học.
 b. Nội dung: HS sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
 c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
 d. Tổ chức thực hiện
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Đặc điểm của truyện cười thể hiện qua hai 
 * HS làm việc nhóm đôi để trả lời câu hỏi: văn bản
 Xác định đề tài của hai truyện trên. Theo a. Đề tài: thói keo kiệt, hà tiện
 em, nhan đề “Vắt cổ chày ra nước” và Nhan đề thâu tóm nội dung văn bản, khái 
 “May không đi giày” có thể hiện được nội quát được sự hà tiện, keo kiệt của các nhân vật
 dung của mỗi truyện không? Vì sao? b. Bối cảnh: không xác định, không được miêu 
 *HS là việc cá nhân để trả lời câu hỏi: tả cụ thể, tỉ mỉ.
 Em có nhận xét gì về bối cảnh của hai c. Nhân vật: nhân vật mang thói hư tật xấu phổ 
 truyện? Các nhân vật trong hai truyện trên biến trong xã hội: thói keo kiệt, hà tiện
 thuộc loại nhân vật nào của truyện cười? d. Thủ pháp gây cười
 * HS làm việc nhóm 6 để thực hiện PHT 2: PHIẾU HỌC TẬP 2
 Em hãy chỉ ra điểm giống nhau và khác Thủ pháp Điểm Điểm khác nhau
 nhau trong thủ pháp gây cười của hai giống 
 truyện nhau Vắt cổ May 
 PHIẾU HỌC TẬP 2 chảy ra không đi 
 Thủ pháp Điểm khác nhau nước giày
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 5
 Điểm Vắt cổ May 1. Tạo Kết hợp Tình Tình 
 giống chảy ra không các tình lời người huống huống 
 nhau nước đi giày huống kể và lời người ôn hà 
 trào nhân vật đầy tớ xin tiện dù 
 1. Tạo phúng hoặc lời tiền uống bị chảy 
 các tình các nhân nước và máu vẫn 
 huống vật để tạo đoạn đối nói may 
 trào nên những thoại giữa vì không 
 phúng liên tưởng hai nhân bị rách 
 bất ngờ, vật giày
 2. Sử thú vị 
 dụng các 
 biện pháp 2. Sử Biện pháp Câu nói Chân 
 tu từ dụng các khoa của dung của 
 biện pháp trương, người ông hà 
 * HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi: tu từ phóng đại đầy tớ tiện
 Câu nói: “Dạ, vắt cổ chày cũng ra nước!” 
 của nhân vật “người đầy tớ” trong truyện e. Ngôn ngữ:
 “Vắt cổ chày ra nước” và câu nói: “... may + Dạ, vắt cổ chày cũng ra nước! khắc họa 
 là vì tôi không đi giày! Chớ mà đi giày thi tính cách keo kiệt của ông chủ nhà
 rách mất mũi giày rồi còn gì!” của nhân + “... may là vì tôi không đi giày! Chớ mà đi 
 vật “ông hà tiện” trong truyện “May giày thi rách mất mũi giày rồi còn gì! khắc 
 không đi giày” có vai trò như thê nào trong họa bản chất “hà tiện” của nhân vật
 việc thê hiện chù đê của truyện? 2. Cách nhìn cuộc sống, con người của tác 
 * HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi: giả
 Theo em, tác giả dân gian sáng tạo các câu Qua hai câu chuyện trên, tác giả dân gian muốn 
 chuyện trên với mục đích gì? Nhận xét về phê phán thói keo kiệt, hà tiện trong xã hội.
 cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả 
 dân gian thông qua các truyện cười này.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu bạn, 
 hoàn thành các PHT
 - GV quan sát, cố vấn
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - HS trả lời câu hỏi/ trình bày sản phẩm 
 thảo luận
 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời 
 của bạn.
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
 III. TỔNG KẾT
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Giá trị nội dung:
 GV hướng dẫn học sinh tổng kết giá trị về Hai văn bản phê phán thói hư tật xấu của một 
 nội dung và nghệ thuật của hai văn bản đã số người, đó là thói keo kiệt, tính toán chi li với 
 học người khác hoặc với chính bản thân mình.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 2. Giá trị nghệ thuật:
 HS đọc bài, trả lời câu hỏi Truyện tạo tình huống trào phúng
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 6
 - HS trình bày câu trả lời Sử dụng các biện pháp tu từ cùng lối nói chơi 
 - GV gọi HS nhận xét,bổ sung chữ tạo tiếng cười cho người đọc.
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thứ
 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tâp của học sinh qua một số bài tập cụ thể.
b) Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi “Ong tìm chữ”
c) Sản phẩm: Đáp án đúng của các bài tập
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
GV phổ biến cách chơi trò chơi “Ong tìm chữ” và tổ chức trò chơi với các câu hỏi:
Câu 1: Xác định đề tài của hai truyện?
Câu 2: Tác giả của truyện “Vắt cổ chày ra nước” là ai?
Câu 3: Trong truyện “Vắt cổ chày ra nước”, người chủ nhà đã làm gì khi người đầy tớ 
xin tiền uống nước?
Câu 4: Trong truyện “May không đi giày”, ông hà tiện đi gì ra chợ?
Câu 5: Em có nhận xét gì về bối cảnh của hai truyện cười?
Câu 6: Đỉnh điểm gây cười trong truyện “Vắt cổ chày ra nước” thể hiện ở câu nào?
Câu 7: Đỉnh điểm gây cười trong truyện “May không đi giày” thể hiện ở câu nào?
Câu 8: Các nhân vật trong hai truyện thuộc loại nhân vật nào của truyện cười?
Câu 9: Điểm giống nhau trong thủ pháp tạo tình huống trào phúng của hai truyện là gì?
Câu 10: Điểm khác nhau trong thủ pháp tạo tình huống trào phúng giữa hai truyện là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi theo luật chơi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS tham gia trò chơi
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV chốt lại kiến thức
 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực hành
b. Nội dung: Gv hướng dẫn hs viết đoạn văn cảm nhận về một khổ thơ mà em ấn tượng
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của Hs
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
Viết một đoạn văn (khoảng năm đến bảy câu) trình bày sự khác nhau giữa keo kiệt và tiết 
kiệm
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 7
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, viết đoạn văn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày đoạn văn của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- Chuẩn bị bài mới: Khoe của; con rắn vuông
Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Kim Nhi
Tổ: Ngữ Văn
 TÊN BÀI DẠY: VĂN BẢN 3,4: KHOE CỦA; CON RẮN VUÔNG
 HDĐGD/ Môn học: Ngữ Văn 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết/ tuần 4 ( KHGD: Tiết 16)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm được những yếu tố cơ bản của truyện cười thể hiện trong văn bản như: cốt truyện, 
nhân vật, bối cảnh.
- Phê phán tính hay khoe khoang, tính khoác lác của một số hạng người trong xã hội
- Bài học rút ra từ 2 câu chuyện trên.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày sản 
phẩm học tập.
- Tự chủ và tự học: Biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số yếu tố trong truyện cười (cốt truyện, nhân vật, bối cảnh, ngôn 
ngữ)
- Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật gây cười trong truyện.
3. Phẩm chất: 
- Trung thực: Không nói sai sự thật, phóng đại sự thật quá mức bình thường.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với những điều mình nói, việc mình làm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Máy tính, máy chiếu
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 8
- Bảng phụ
2. Học liệu:
- Tri thức ngữ văn
- Học liệu: Video, hình ảnh, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của văn bản.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS 
kết nối với kiến thức đã học, khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi và củng cố bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
 GV: Trước khi vào nội dung của tiết học này, cô mời các em đến với hình ảnh sau. Các 
em chú ý quan sát những hình ảnh và cho cô biết:
1. Nhìn hình ảnh và đoán chữ? 
2. Em thấy hình ảnh có liên quan gì đến nội dung bài học hôm nay?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
GV chiếu hình ảnh
HS:
- Nhận nhiệm vụ.
- Quan sát hình ảnh và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
- Sau khi trả lời xong câu hỏi số 1, HS nghe câu hỏi số 2 và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu 
trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi 1, 2 
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV): 
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản: ..
 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN:
1. Đọc, tóm tắt văn bản:
2. Tìm hiểu chung:
a. Mục tiêu: 
- HS biết cách đọc và tóm tắt văn bản “ Khoe của, con rắn vuông”
- Trình bày những thông tin chính về 2 văn bản 
+ Thể loại
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 9
+ Phương thức biểu đạt
b. Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Đọc trước bài ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao.
c. Sản phẩm học tập:
- Phần đọc và tóm tắt của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV- HS Dự kiến sản phẩm
 Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) I. Trải nghiệm cùng văn bản:
 - Hướng dẫn cách đọc 1. Đọc, tóm tắt. 
 - Yêu cầu HS tóm tắt ngắn gọn văn bản
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 GV:
 - Yêu cầu HS đọc mẫu
 - Yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc
 HS đọc mẫu
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - HS còn lại nghe, nhận xét về cách đọc của 
 bạn
 Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
 - Nhận xét cách đọc và phần tóm tắt của HS
 - Chốt cách đọc, chốt nội dung tóm tắt và 
 chuyển dẫn sang phần b. Tìm hiểu chung về 
 văn bản
 * Tìm hiểu chung về văn bản 2. Tìm hiểu chung về văn bản:
 Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) - Thể loại: truyện cười
 - Yêu cầu trả lời các câu hỏi: - Phương thức biểu đạt: tự sự
 + Xác định thể loại của văn bản? - Ngôi kể: ngôi thứ ba
 + Xác định phương thức biểu đạt? - Nhân vật chính: Hai anh chàng khoe của, 
 + Ngôi kể và các nhân vật chính của cả 2 văn hai vợ chồng nhà kia
 bản?
 - Nhiệm vụ:
 HS hoàn thành các câu trả lời trên
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 GV gợi ý: Dựa vào những thông tin trong 
 phần tri thức ngữ văn và phần khởi động, hãy 
 hoàn thành các câu hỏi trên
 HS: Trả lời đầy đủ các yêu cầu trong câu hỏi.
 Bước 3: Báo cáo thảo luận
 GV: Gọi một số hc sinh trả lời các câu hỏi.
 HS:
 - Đại diện trình bày từng nội dung trong câu 
 hỏi.
 - Những bạn còn lại lắng nghe và bổ sung.
 Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 10
 GV:
 - Nhận xét từng nội dung của bạn, nhận xét 
 sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ 
 sung của HS khác (nếu có).
 - Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn 
 sang nội dung tiếp theo.
 * Tóm tắt:
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI:
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười như: Cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn 
ngữ
- Nêu được nội dung bao quát của cả hai văn bản: Đề tài, câu chuyện, nhân vật chính.
- Rút ra được bài học sau khi học xong văn bản.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm việc cá nhân và thảo luận nhóm
- HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi, trình bày sản phẩm
c. Sản phẩm học tập:
- Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
 Hoạt động của GV-HS Dự kiến sản phẩm
 Nhiệm vụ 1: Một số yếu tố của truyện II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI.
 cười. 1. Một số yếu tố của truyện cười:
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
 GV chia lớp làm 4 nhóm thực hiện các 
 nhiệm vụ sau:
 Nhóm 1: hoàn thành phiếu học tập:
 Yêu cầu Khoe của Con rắn - Đê tài: Châm biếm thói khoe khoang, 
 vuông khoác lác
 Đề tài
 Bối cảnh
 Nhóm 2: Trả lời câu hỏi sau
 Chỉ ra mâu thuẫn có tác dụng gây cười trong 
 cả hai văn bản trên? - Bối cảnh: Không miêu tả một bối cảnh 
 Nhóm 3: Trả lời câu hỏi: cụ thể
 Liệt kê những lời đối đáp của các nhân vật 
 trong cả hai truyện trên? Những lời đối đáp 
 có vai trò như thế nào trong việc khắc họa 
 tính cách của nhân vật?
 Nhóm 4: Thực hiện yêu cầu:
 Tiếng cười và thủ pháp gây cười trong truyện - Tính cách của nhân vật:
 Khoe của và con rắn vuông giống nhau và + Hay khoe
 khác nhau ở những điểm nào? + Nói khoác
 Hoàn thành phiếu học tập số 2:
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 11
 Thủ pháp Khoe của Con rắn 
 gây cười vuông
 Giống nhau - Thủ pháp gây cười:
 Khác nhau + Châm biếm
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Phóng đại
 - HS thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu 
 học tập và trả lời các câu hỏi.
 - GV theo dõi, hướng dẫn
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận.
 GV gọi một học sinh bất kỳ trong các nhóm 
 trình bày kết quả thảo luận
 Các học sinh khác theo dõi và nhận xét
 Bước 4: Đánh gía kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ.
 GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, yêu 
 cầu các nhóm hoàn thiện sản phẩm
 Phiếu học tập số 1:
 Yêu cầu Khoe của Con rắn 
 vuông
 Đề tài Châm biếm Châm biếm 
 thói khoe thói khoác 
 khoang. lác.
 Bối cảnh Không Anh chồng 
 miêu tả tỉ nói khoác kể 
 mỉ, cụ thể cho vợ nghe 
 câu chuyện 
 vào rừng gặp 
 con rắn to.
 Phiếu học tập số 2:
 Thủ pháp Khoe của Con rắn 
 gây cười vuông
 Giống nhau Cả 2 truyện cười trên đều 
 gây cười và tạo nên các 
 tình huống châm biếm 
 bằng cách sử dụng những 
 lời đối đáp
 Khác nhau Cả hai chỉ có nhân 
 nhân vật vật người 
 đều có chồng mới 
 thói khoác hay nói khoác. 
 lác, hay Người vợ trêu 
 khoe. chọc lại chồng 
 và để người 
 chồng tự thể 
 hiện ra sự vô 
 lý trong lời 
 nói của mình.
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 12
 Nhiệm vụ 2: Nội dung bao quát của cả hai 
 văn bản. 2. Nội dung bao quát của 2 văn bản.
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
 GV yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 
 sau:
 Câu 4: Các nhân vật trong truyện hiện thân 
 cho những thói hư tật xấu nào mà truyện cười 
 dân gian thường phê phán? - Phê phán tính hay khoe của và tính 
 Câu 5: Em có nhận xét gì về cách tác giả dân khoác lác.
 gian phản ánh thói xấu của con người thông - Khuyên nhủ chúng ta sống thật thà, 
 qua các truyện cười trên? khiêm tốn
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 HS suy nghĩ và tìm các phương án trả lời.
 GV gợi ý
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận
 GV gọi một số học sinh trả lời câu hỏi
 Các HS khác theo dõi và nhận xét
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ:
 GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
 HS hoàn chỉnh các nội dung trong các câu 
 hỏi
III. TỔNG KẾT
a. Mục tiêu:
- Khái quát được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện cười
b. Nội dung:
- GV cho học sinh tổng kết giá trị nội dung, nghệ thuật của các văn bản
- HS trả lời các câu hỏi của GV
c. Sản phẩm học tập:
 - Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. TỔNG KẾT
 GV đặt câu hỏi cho HS trả lời 1. Nội dung:
 Câu 1: Nội dung mà cả hai truyện cười Phê phán tính hay khoe khoang, tính khoác 
 trên đề cập đến là gì? lác của một số hạng người trong xã hội.
 Câu 2: Em rút ra bài học gì cho bản 
 thân sau khi học xong hai truyện cười 
 này?
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 2. Nghệ thuật:
 HS hoàn thành các câu hỏi của GV - Sử dụng phép tu từ phóng đại
 GV theo dõi và hướng dẫn - Mượn tiếng cười để châm biếm, đả kích.
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 13
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
 thảo luận
 GV gọi một số học sinh trả lời câu hỏi. 
 Các hs khác nhận xét
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ
 GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, 
 yêu cầu HS hoàn thiện sản phẩm
 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
HS làm được một số bài tập sau khi học xong văn bản
b. Nội dung:
HS làm việc cá nhân giải quyết các câu hỏi mà giáo viên đưa ra
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Câu 1: Trong truyện Khoe của, anh chàng khoe lợn đã nói thừa chữ gì?
A. Lợn
B. Cưới
C. Con lợn
D. Thấy
Câu 2: Anh chàng khoe áo nói thừa cụm từ nào sau đây?
A. Từ lúc tôi mặc cái áo mới này
B. Tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả
C. Cả 2 cụm từ trên
Câu 3: Trong truyện Con rắn vuông, người chồng đã rút ngắn chiều dài của con rắn 
xuống mấy lần?
A. 3 lần
B. 4 lần
C. 5 lần
D. 6 lần
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoàn thành các câu hỏi của GV
GV theo dõi và hướng dẫn
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: B
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 14
Câu 2: A
Câu 3: B
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV gọi một số học sinh trả lời câu hỏi. Các hs khác nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, yêu cầu HS hoàn thiện sản phẩm
 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
Hiểu được kiến thức trong bài để vận dụng vào thực tế
b. Nội dung:
HS làm việc theo nhóm, phân vai đóng tiểu phẩm
c. Sản phẩm:
Đoạn tiểu phẩm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
 Từ truyện cười Con rắn vuông, hãy viết một đoạn văn (khoảng 1 trang giấy) bày tỏ ý 
kiến của em về tính khoác lác?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động theo nhóm, tổ đã được phân công và hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
GV khuyến khích học sinh hoàn thành sản phẩm trên lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét và tuyên dương các tiểu phẩm của các nhóm
- GV nhận xét tiết học
* Đối với tiết học này:
- Đặc điểm của truyện cười thể hiện trong hai văn bản
- Kể lại tóm tắt hai truyện cười trên
- Bài học rút ra từ hai truyện cười đã học
* Đối với tiết sau:
- Đọc văn bản kết nối chủ điểm
- Trả lời câu hỏi phần suy ngẫm và phản hồi trang 86
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 15
Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Kim Nhi
Tổ: Ngữ Văn
 TÊN BÀI DẠY: ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
 TIẾNG CƯỜI CÓ LỢI ÍCH GÌ?
 HĐGD/ Môn học: Ngữ Văn 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết/ tuần 5 ( KHGD: Tiết: 17)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung Văn bản.
- Liên hệ, kết nối với văn bản: Vắt cổ chày ra nước; May không mang giày; Khoe của; 
Con rắn vuông để hiểu hơn về chủ điểm Sắc thái của tiếng cười.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp: Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm 
nhóm. 
- Năng lực tự chủ và tự học: Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện 
phiếu học tập ở nhà. 
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản. 
2.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Diễn đạt rõ được những suy nghĩ của bản thân về vấn đề được nêu ra trong văn bản.
- Năng lực văn học:
 + Nêu được những thay đổi, suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc 
 tác phẩm văn học.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý, trân trọng mọi người xung quanh.
- Trung thực: Lạc quan, suy nghĩ tích cực trước những khó khăn trong học tập, cuộc sống. 
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS 
kết nối với kiến thức đã học, khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi và củng cố bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 16
1. Học sinh quan sát ảnh và nêu lên suy nghĩ của mình.
2. Em thấy hình ảnh có liên quan gì đến nội dung bài học hôm nay?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
GV chiếu hình ảnh.
- Quan sát hình ảnh và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV): 
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản: ..
 Ông bà ta có câu “Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ”. Câu nói đó đã khẳng định 
một phần ý nghĩa của nụ cười trong cuộc sống. Thật vậy, tiếng cười với rất nhiều sức 
mạnh để chữa lành và tạo mới; giúp tăng cường các mối quan hệ của bạn, hỗ trợ cả sức 
khỏe thể chất và cảm xúc. Đây là một loại thuốc vô giá nhưng rất thú vị, miễn phí và dễ 
sử dụng. Để tìm hiểu về lợi ích của tiếng cười chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay.
 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
 a. Mục tiêu: Giúp HS
 - Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm, thể loại của văn bản.
 b. Nội dung hoạt động: 
 - GV sử dụng KT đặt câu hỏi.
 - HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi của GV.
 c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
 d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 *NV 1: Tìm hiểu về tác giả: 1. Tác giả:
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
 - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi những - Tiến sĩ Orison Swett Marden (1848–1924) 
 thông tin chính về tác giả, tác phẩm. là một tác giả truyền cảm hứng người Mỹ. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Các bài viết của ông thảo luận về các nguyên 
 - Cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất tắc và đức tính thông thường giúp tạo nên một 
 ý kiến. cuộc sống thành công và toàn diện.
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - HS đại điện cặp đôi trình bày. Các cặp 
 đôi còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép 2. Tác phẩm
 kết quả thảo luận của các cặp đôi báo cáo. a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích.
 Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm 
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 17
 nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi b. Tìm hiểu chung về văn bản.
 báo cáo (nếu cần). - Văn bản đề cập đến những lợi ích của tiếng 
 Bước 4: Kết luận, nhận định cười.
 - Nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý - Thể loại: Nghị luận về một vấn đề trong đời 
 kiến nhận xét của các em. sống.
 - Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
 * NV 2: Tìm hiểu về tác phẩm.
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
 - GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu 
 chung về văn bản.
 ? Vấn đề chủ yếu thể hiện trong VB là gì?
 ? Xác định thể loại của VB?
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - HS đọc văn bản.
 - Xác định vấn đề chính của VB.
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - GV gọi HS trả lời câu hỏi.
 - GV & HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - Nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý 
 kiến nhận xét của các em.
 II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI:
 a. Mục tiêu:
 - Xác định được những lợi ích của tiếng cười. Nhận biết được ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và 
 mối quan hệ giữa ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản. 
 - Hiểu nội dung câu ngạn ngữ ở cuối văn bản và ý nghĩa của việc sử dụng ngạn ngữ của tác 
 giả.
 - Những hành động cụ thể để lan tỏa nụ cười trong cuộc sống.
 b. Nội dung:
 - GV cho HS làm việc cá nhân và thảo luận nhóm.
 - HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi, trình bày sản phẩm.
 c. Sản phẩm học tập:
 - Phần trình bày của học sinh.
 d. Tổ chức thực hiện:
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 * NV1: Lợi ích của tiếng cười 1. Lợi ích của tiếng cười:
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
 - GV chia lớp làm 4 nhóm thực hiện các 
 nhiệm vụ sau:
 ? Văn bản đề cập đến những lợi ích nào của 
 tiếng cười?
 ? Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa ý 
 kiến, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản?
 - Hoàn thành phiếu học tập:
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 18
 Vấn đề bàn luận
 Lí lẽ, bằng
 Ý kiến
 Ý kiến chứngÝ kiếnn
 Lí lẽ, bằng Lí lẽ, bằng Lí lẽ, bằng 
 chứng chứng chứng
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ a. Lợi ích của tiếng cười:
 - HS thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu - Giúp cơ thể khỏe mạnh.
 học tập và trả lời các câu hỏi. - Trị liệu những căn bệnh tinh thần.
 - GV theo dõi, hướng dẫn. - Mang đến niềm vui, gắn kết mọi người với 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận nhau.
 - GV gọi một học sinh bất kỳ trong các 
 nhóm trình bày kết quả thảo luận.
 - Các học sinh khác theo dõi và nhận xét.
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, b. Mối quan hệ giữa ý kiến, lí lẽ và bằng 
 yêu cầu các nhóm hoàn thiện sản phẩm. chứng trong văn bản:
 Vấn đề bàn luận *Lợi ích của tiếng cười:
 (Lợi ích của tiếng cười) - Giúp cơ thể khỏe mạnh
 + Giúp thân thể vận động dễ chịu.
 + Kích thích máu trong cơ thể lưu thông tốt 
 Giúp cơ Trị liệu Mang đến niềm hơn.
 vui, gắn kết mọi 
 thể khỏe những căn + Cơ thể căng tràn sức sống; Cơ thể được 
 bệnh tinh người với nhau.
 mạnh. thần. cấu trúc vững chắc và hài hòa hơn.
 - Trị liệu những căn bệnh tinh thần. 
 - Giúp thân - Một thầy - Tạo không + Một thầy thuốc vui vẻ sẽ giúp ích nhiều 
 thể vận động thuốc vui vẻ khí thân 
 dễ chịu. sẽ giúp ích thiện giữa hơn viên thuộc họ kê cho bệnh nhân; Dẫn 
 - Kích thích nhiều hơn mọi người, chứng về vị bác sĩ Bơ-đích (Niu Oóc)
 máu trong cơ viên thuộc kéo điều - Mang đến niềm vui, gắn kết mọi người với 
 thể lưu thông họ kê cho tươi sáng nhau.
 tốt hơn. bệnh nhân; đến gần ta 
 - Cơ thể căng Dẫn chứng hơn + Tạo không khí thân thiện giữa mọi người, 
 tràn sức về vị bác sĩ kéo điều tươi sáng đến gần ta hơn.
 sống; Cơ thể Bơ-đích 
 được cấu (Niu Oóc)
 trúc vững 
 chắc và hài 
 hòa hơn
 2. Tầm quan trọng của tiếng cười:
 * Nhiệm vụ 2: Tầm quan trọng của tiếng 
 - Ý nghĩa của câu ngạn ngữ ở cuối văn bản: 
 cười.
 Niềm vui giúp cho cuộc sống của con người 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
 ý nghĩa hơn, đáng sống hơn và nâng cao chất 
 - GV yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 
 lượng cuộc sống.
 sau:
 - Tác giả sử dụng câu này để khẳng định tầm 
 ? Em hiểu thế nào về câu ngạn ngữ ở cuối 
 quan trọng của tiếng cười trong cuộc sống 
 văn bản? 
 của con người.
 ? Việc tác giả dùng câu ngạn ngữ làm câu 
 kết có ý nghĩa gì?
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - HS suy nghĩ và tìm phương án trả lời
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 19
 - GV gợi ý
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - GV gọi một số học sinh trả lời câu hỏi.
 Các HS khác theo dõi và nhận xét
 Bước 4: Kết luận, nhận định.
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
 - HS hoàn chỉnh các nội dung trong các câu 
 hỏi .
 Tiếng cười giúp ích cho chúng ta rất 
 nhiều trong cuộc sống. Trong công việc, 
 học tập, khi gặp khó khăn bất trắc chúng ta 
 hãy lạc quan, tạo sự hài hước vui vẻ để tiếp 
 thêm sức mạnh vươn lên. Nhưng cũng cần 
 tránh những hành động gây cười lố bịch 
 như những anh chàng keo kiệt, khoe 
 khoang, khoác lác mà chúng ta đã được học 3. Làm thế nào để lan tỏa nụ cười trong 
 ở các VB trước. cuộc sống của chúng ta?
 * Nhiệm vụ 3: Làm thế nào để lan tỏa nụ - Suy nghĩ tích cực hơn.
 cười trong cuộc sống của chúng ta? - Làm việc tốt mỗi ngày.
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Đọc truyện cười, hay những cuốn sách 
 - GV yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 
 mang ý nghĩa tích cực.
 sau:
 ? Theo em, làm thế nào để lan tỏa nụ cười - Học cách trân trọng những giá trị của cuộc 
 trong cuộc sống của chúng ta? sống.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - HS suy nghĩ và tìm phương án trả lời
 - GV gợi ý.
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - GV gọi một số học sinh trả lời câu hỏi.
 Các HS khác theo dõi và nhận xét
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
 - HS hoàn chỉnh các nội dung trong các câu 
 hỏi .
 3. HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tâp của học sinh qua một số bài tập cụ thể.
b) Nội dung: 
- HS làm việc cá nhân giải quyết các câu hỏi mà giáo viên đưa ra
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV nêu câu hỏi yêu càu HS suy nghĩ, tìm câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Tác giả của văn bản là:
A. Một nhà thơ nổi tiếng người Anh
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 20
B. Một chính khách người Pháp
C. Một tác giả truyền cảm hứng người Mỹ
D. Một nhà tâm lí học có ảnh hưởng lớn người Canada
Câu 2: Văn bản được trích từ:
A. Cuộc sống tươi đẹp làm sao
B. Nghệ thuật và tiếng cười
C. Mười vạn câu hỏi vì sao
D. Bắt đầu mỗi ngày bằng nụ cười, ngay cả tăm tối cũng phải tươi rói
Câu 3: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 4:“Một trái tim vui cũng như một phương thức tốt”. Đây là một câu:
A. Ngạn ngữ
B. Ca dao
C. Tục ngữ
D. Thơ
Câu 5: Tác giả cho rằng một nụ cười tươi có tác dụng gì?
A. Giúp chúng ta có thể ra đi thanh thản lúc cuối đời.
B. Ngay lập tức chuyển đổi trạng thái tinh thần từ căm hận sang yêu mến.
C. Dễ dàng tạo cảm giác và không khí thân thiện giữa mọi người, kéo những điều 
tốt đẹp, tươi sáng đến gần ta hơn.
D. Tất cả các đáp án trên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và tìm phương án trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi một số học sinh trả lời câu hỏi.
- Các HS khác theo dõi và nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
 4. HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: 
- Học sinh hiểu và trân trọng điều tích cực trong cuộc sống.
b) Nội dung: 
- Sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập và vận dụng kiến thức bài học vào cuộc 
sống bản thân.
c) Sản phẩm: 
- Kết quả bài làm của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_8_tuan_4_7_nam_hoc_2023_2024_bui_ki.docx