Tuần 9 Ngày soạn: 25/09/2019 Tiết 9 Bài 8. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU (2 tiết) Tiết 1. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: a. Kiến thức: - Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng. - Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm có cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng. b. Kỹ năng: Vận dụng công thức tính áp suất chất lỏng để giải được bài tập nâng cao về áp suất chất lỏng. c. Thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức học tập tự giác, vận dụng kiến thức vào thực tế. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực hợp tác II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: SGK, SGV, GA, bộ thí nghiệm h 8.3, 8.4 SGK 2. Học sinh : SGK, vở ghi chép. III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - Áp suất là gì? Viết công thức và nêu tên từng đại lượng. Hãy cho biết các đơn vị của áp suất? 3. Bài mới: * HĐ 1: Hoạt động khởi động (2 phút) a. Mục đích: Giới thiệu bài học, tạo sự hứng thú, kích thích trí tò mò cho HS. Nội dung: Tại sao khi lặn càng xuống sâu thì thợ lặn càng phải mặc áo lặn chịu được áp suất lớn? b. Cách thức tổ chức: - GV: Yêu cầu HS đọc phần đầu SGK và đặt vấn đề. - HS: Có thể do bánh xe ôtô nhỏ hơn xích xe máy kéo. c. Sản phẩm của HS: trả lời câu hỏi d. Kết luận của GV: Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay. * HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 1 Kiến thức 1: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng (13 phút) a. Mục đích: Giúp HS nắm rõ kiến thức về sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng b. Cách thức tổ chức: GV: - GV: Để biết chất lỏng có gây ra áp suất không, ta vào thí nghiệm. - GV: Làm TN như hình 8.3 SGK - GV: Các màng cao su bị biến dạng chứng tỏ điều gì? - GV: Chất lỏng gây áp suất có giống chất rắn không? - GV: Làm TN như hình 8.4 SGK - GV: Dùng tay cầm bình nghiêng theo các hướng khác nhau nhưng đĩa D không rơi ra khỏi bình. TN này chứng tỏ điều gì? - GV: Em hãy điền vào những chỗ trống ở C1 HS: - HS: Quan sát - HS: Chất lỏng có áp suất - HS: Chất lỏng gây áp suất theo mọi hướng - HS: Quan sát - HS: Áp suất tác dụng theo mọi hướng lên các vật đặt vào nó. - HS: (1) Thành; (2) đáy; (3) trong lòng c. Sản phẩm của HS: Nêu được sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng d. Kết luận của GV: Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên thành bình mà lên cả đáy bình và các vật ở trong lòng chất lỏng. *THBVMT ? Theo em hiện nay, người ngư dân sử dụng chất nổ để đánh bắt có, nó gây nguy hiểm và ảnh hưởng đến môi trường như thế nào ? ? Chúng ta cần có biện pháp gì để bảo vệ môi trường? * Kiến thức 2 : Tìm hiểu công thức tính áp suất chất lỏng: (10 phút) a. Mục đích: Học sinh nêu được công thức và biết vận dụng biến đổi công thức b. Cách thức tổ chức: GV: - GV: Áp suất chất lỏng là gì? Công thức tính? - GV: YC HS tính áp suất của khối chất lỏng hình trụ có chiều cao h, diện tích đáy là S biết d là trọng lượng riêng của chất lỏng? - GV: Khi clỏng đứng yên, so sánh áp lực của chất lỏng gây lên đáy cốc với trọng lượng của khối chất lỏng? - GV: Tính khối lượng của chất lỏng trên? - GV: Tính trọng lượng của khối chất lỏng? - GV: Tính áp suất gây ra của khối chất lỏng trên? - GV: Kết luận lại 2 - GV: Lưu ý HS HS: - HS: HĐ cá nhân - HS: HĐ nhóm, thảo luận và thống nhất đáp án. - HS: F = P - HS: m = D. V = D .S. h - HS: P = 10 m = 10.D.S.h - HS: p = F/ S = P/ S = 10.D.S.h/ S = 10.D. h = d.h - HS: Ghi vào vở c. Sản phẩm của HS: Viết đúng công thức và đơn vị của chúng. d. Kết luận của GV: p = d.h Trong đó: + p: Áp suất chất lỏng( N/ m2) + d: Trọng lượng riêng của chlỏng (N/ m3) + h: Chiều cao của cột chất lỏng (m) * Chú ý: - Công thức này cũng áp dụng cho một điểm bất kì nằm trong lòng chất lỏng, chiều cao của cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng. - Trong một chất lỏng đứng yên áp suất ở những điểm nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang thì có độ lớn bằng nhau. - Càng ở sâu thì áp suất chất lỏng càng lớn. * HĐ 3. Hoạt động vận dụng và mở rộng (10 phút) a/ Mục đích của hoạt động: HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được. b/ Cách thức tổ chức hoạt động GV: - Gv : yêu cầu học sinh trả lời câu C6/sgk - GV: Hướng dẫn học sinh làm câu C7 *Hướng dẫn kĩ cho học sinh lớp yếu, kém cách giải quyết câu C7. + Hướng dẫn học sinh cách tóm tắt + Hướng dẫn cho học sinh cách trình bày + Hướng dẫn cho học sinh tìm ra độ cao từ mực chất lỏng đến điểm cần tính áp suất. HS: - HS: HĐ cá nhân, nhận xét câu trả lời của bạn C6: Khi ta lặn xuống biển người thợ lặn phải mặc một áo lặn nặng nề, chụi được áp suất lên đến hàng ghìn pa vì lặn sâu dưới biển áp suất do nước biển gây lên đến hàng ghìn pa. Nếu không lặn thì người thợ lặn không thể chụi được áp suất lớn như vậy. - C7: h =1,2( m), h1 = 1,2- 0,4 = 0,8 (m) D =10 000( N/m3) p =? p1 = ? Áp suất của nước gây lên đáy thùng là: p = d. h = 10 000. 1,2 = 12 000( pa) 3 Áp suất của nước gây lên một điểm cách đáy thùng 0,4 m là: p1 = d. h1 = 10 000. 0,8 = 8 000 ( pa) c. Sản phẫm của học sinh: Thấy được sự thay đổi áp suất khi thay đổi độ cao, làm được C7 d/ Kết luận của giáo viên C6: Khi lặn xuống biển người thợ lặn phải mặc một áo lặn nặng nề, chịu được áp suất lên đến hàng nghìn pa vì lặn sâu dưới biển áp suất do nước biển gây lên đến hàng nghìn Pa. Nếu không có áo lặn thì người thợ lặn không thể chụi được áp suất lớn như vậy. C7: h =1,2( m), h1 = 1,2- 0,4 = 0,8 (m) D =10 000( N/m3) p =? p1 = ? Áp suất của nước gây lên đáy thùng là: p = d. h = 10 000. 1,2 = 12 000( pa) Áp suất của nước gây lên một điểm cách đáy thùng 0,4 m là: p1 = d. h1 = 10 000. 0,8 = 8 000 ( pa) *Bài tập nâng cao: Một tàu ngầm đang di chuyển ở dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ áp suất 2.020.000 N/m2. Một lúc sau, áp kế chỉ 860.000 N/m2. a/ Tàu đã nổi lên hay đã lặn xuống? Vì sao? b/ Tính độ sâu của tàu ngầm ở hai thời điểm trên (biết trọng lượng riêng của nước biển bằng 10.300 N/m2. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp (2 phút) a. Mục đích hoạt động: Hướng dẫn học sinh học bài, làm bài tập và chuẩn bị trước bài mới ở nhà. b. Cách thức tổ chức hoạt động: - GV: Yêu cầu HS: + HS về nhà học bài.. + Đọc trước phần “Bình thông nhau – Máy nén thủy lực”, nêu nguyên tắc của bình thông nhau. - HS: Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện. c. Sản phẩm của HS: Hoàn thành nhiệm vụ. d. Kết luận của GV: HS ghi nhớ, thực hiện đầy đủ. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC: (3 phút) - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK+ có thể em chưa biết. V. RÚT KINH NGHIỆM Ký duyệt tuần 09 Ngày tháng năm 2019. 4
Tài liệu đính kèm: