Giáo án Vật lí 8 - Tiết 4, Bài 3: Biểu diễn lực - Năm học 2019-2020

doc 4 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 21/11/2025 Lượt xem 27Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 8 - Tiết 4, Bài 3: Biểu diễn lực - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 * Ngày soạn: 15/8/2019
 * Tiết thứ 4 - Tuần: 4
 Bài 3. BIỂU DIỄN LỰC
 I/ Mục tiêu
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 a. Kiến thức:
 - Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.
 - Nhận biết được lực là đại lượng véctơ. Biểu diễn được vectơ lực.
 b. Kỹ năng:
 - Biết biểu diễn được lực
 c. Thái độ:
 - Ổn định, tập trung trong học tập.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Phẩm chất: Tự tin, tự lập.
 - Năng lực: Tư duy sáng tạo, tư duy lôgic, giao tiếp, làm việc cá nhân.
 II/ Chuẩn bị:
 1. Giáo viên:
 1. Giáo viên: 1 bộ TN: Giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, 1 thổi sắt.
 2. Học sinh: Nghiên cứu SGK
 III/ Tiến trình dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp (0,5 phút)
 2. Kiểm tra: ( 6,5 phút)
 - Viết công thức thức tính vận tốc trung bình.
 > vtb = s/t
 - Thế nào là chuyển động đều? thế nào là chuyển động không đều? Nêu ví 
 dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều?
 > Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi 
 theo thời gian. 
 Vd: Chuyển động của đầu kim đồng hồ.
 > Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi 
 theo thời gian.
 Vd: Ô tô đi từ Kinh Tư đến Gành Hào
 3. Bài mới:
 HĐ1. Hoạt động khởi động: Đặt vấn đề vào bài như sách giáo khoa.
 Thời lượng để thực hiện hoạt động: 5 phút
 a) Mục đích của hoạt động: Giúp học sinh suy nghĩ tìm ra phương pháp để 
mở rộng tư duy.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 GV: ? Làm cách nào để biểu diễn lực.
 HS: 
 - Cho ý kiến.
 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Nêu được ý kiến của mình về vấn đề đang 
nghiên cứu.
 d) Kết luận của GV: 
 Nhận xét ý kiến của học sinh.
 HĐ 2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức.
 * Kiến thức 1. Ôn lại khái niệm về lực.
 Thời lượng để thực hiện hoạt động: 9 phút.
 a) Mục đích của hoạt động: Học sinh thấy được tác dụng của lực, phương 
và chiều của nó.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 GV: 
 - GV: Làm thí nghiệm như hình 4.1 SGk.
 - GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C1
 - GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
 HS: 
 - HS: Quan sát
 - HS: Lực làm vật thay đổi chuyển động, biến dạng.
 - HS: Lắng nghe
 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Nêu được tác dụng của lực.
 d) Kết luận của GV: 
 - Lực có phương và chiều xác định.
 - Lực có thể làm cho vật thay đổi chuyển động, biến dạng.
 * Kiến thức 2. Biểu diển lực.
 Thời lượng để thực hiện hoạt động: 15 phút
 a) Mục đích của hoạt động: Học sinh biết được lực là một đại lượng véc 
tơ, cách biểu diễn lực.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 GV: 
 - GV: Cho học sinh nắm thông tin về lực là một đại lượng véc tơ.
 - GV: Hướng dẫn cho học sinh cách biểu diễn lực.
 HS:
 - HS: Đọc thông tin trong SGk
 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Biết được thế nào là một đại lượng véc tơ, 
Viết đúng cách biểu diễn véc tơ lực.
 d) Kết luận của GV: 
 - Lực là một đại lượng véc tơ vì nó có phương, chiều và độ lớn.
 - Cách biểu diễn véc tơ lực: (sử dụng mũi tên để biểu diễn).
 + Gốc: Là điểm mà lực tác dụng lên vật.
 + Phương và chiều.
 + Cường độ.
 * Kí hiệu véc tơ lực: F ; Cường độ (độ lớn) của lực: F
 HĐ 3. Hoạt động vận dụng, mở rộng Thời lượng để thực hiện hoạt động: phút
 a) Mục đích của hoạt động: Vận dụng cách biểu diễn véc tơ lực để biểu 
diễn lực. Biết phát biểu thành lời khi nhìn vào hình biểu diễn véc tơ lực. Làm 
việc có khoa học, chính xác và thẩm mỹ.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 GV: 
 - GV: Cho 2 HS lên bảng làm C2.
 - GV: Cho 2 học sinh lên bảng làm C3.
 - GV: Các HS khác làm vào giấy nháp.
 - GV: Yêu cầu học sinh nhận xét.
 - GV: Nhận xét bài làm của học sinh. 
 HS: 
 - HS: Lên bảng thực hiện
 - HS: Nhận xét
 - HS: Ghi Bài
 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Làm được C2, C3. Sử dụng từ ngữ chính 
xác, Vẽ hình dễ nhìn và chính xác.
 d) Kết luận của GV:
 C2.( P = 10.m = 10. 5 = 50 (N)) (F = 15.000N)
 - Điểm đặt: Tại A - Điểm đặt: Tại A
 - Phương: Thẳng đứng - Phương: Nằm ngang 
 - Chiều: Từ trên xuống dưới - Chiều: Từ trái sang phải 
 - Cường độ: P = 50 N - Cường độ: F = 15.000 N
 A F 
 A
 F A
 P
 * Bài tập nâng cao: Kéo một vật có khối lượng 50 kg trên một mặt 
 phẳng nghiêng 30° . 
 a. Hỏi có mấy lực tác dụng lên vật?
 b. Biểu điễn các véc tơ lực tác dụng lên vật. Biết vật chuyển động đều 
 lên phía trên (Tỉ xích tùy chọn).
 Hướng dẫn
 a. Có 3 lực tác dụng lên vật (trọng lực P, lực kéo F, phản lực Q) Q
 b. F
 A
 P
 C3. 
 a.
 - Điểm đặt của lực tại A
 - Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
 - Độ lớn của lực: F1 = 20N
 b,c. tương tự
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
 Thời lượng để thực hiện hoạt động: 2 phút
 a) Mục đích của hoạt động: Hướng dẫn các em nắm lại phần kiến thức, 
nhấn mạnh các nội dung trọng tâm cần nghiên cứu kĩ, cách trình bày trong bài 
làm.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 GV: 
 - Dặn dò
 HS: 
 - Lắng nghe và ghi nhớ.
 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Đánh dấu trọng tâm bài học. Đánh dấu 
bài tập về nhà làm trong SBT
 d) Kết luận của GV:.
 - Làm BT 4.2, 4.3, 4.4 SBT
 * Câu hỏi soạn bài: Thế nào là hai lực cân bằng?
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học (2 phút)
 ? Một vật nặng có khối lượng 200g được treo thẳng đứng bằng sợi dây. 
Biểu diễn trọng lực tác dụng lên quả nặng. Tỉ xích tùy chọn
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 IV. Rút kinh nghiệm
 ..............................................................
......................................................................... Duyệt tuần 4
......................................................................... ...............................................
......................................................................... ...............................................
.................................................................
 ...............................................

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_8_tiet_4_bai_3_bieu_dien_luc_nam_hoc_2019_202.doc