Giáo án Vật lí 8 - Chủ đề: Nhiệt lượng. Phương trình cân bằng nhiệt - Lê Thị Trí

doc 9 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 18Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 8 - Chủ đề: Nhiệt lượng. Phương trình cân bằng nhiệt - Lê Thị Trí", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán -Lý Lê Thị Trí
 CHỦ ĐỀ: NHIỆT LƯỢNG - PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
 (Gồm bài 24, 25) 
 Môn học: Vật lý ; Lớp: 8
 Thời gian thực hiện: 04 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: 
- Kể được tên các yếu tố quyết định độ lớn của nhiệt lượng một vật cần thu vào để 
nóng lên.
- Hiểu viết được công thức tính nhiệt lượng, kể được tên đơn vị của các đại lượng 
có mặt trong công thức.
- Vận dụng công thức Q= m.c. t để giải các bài tập trong chương. 
- Phát biểu được nội dung của nguyên lí truyền nhiệt.
- Viết được phương trình cân bằng nhiệt cho trường hợp có 2 vật trao đổi nhiệt với 
nhau. Giải được các bài toán đơn giản về trao đổi nhiệt giữa 2 vật.
2. Về năng lực: 
a. Các năng lực chung:
Năng lực tự học: 
- Lập được kế hoạch tự học và điều chỉnh, thực hiện kế hoạch có hiệu quả.
- Đánh giá được mức độ chính xác nguồn thông tin.
Năng lực giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng được ngôn ngữ vật lí để mô tả hiện tượng.
- Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; Tiến hành thí nghiệm theo nhóm (theo các khu vực 
khác nhau). Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều 
chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Nhận ra ý tưởng mới: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm 
tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau: Hiện tượng diễn ra như 
nào? Điều kiện diễn ra hiện tượng là gì? Các đại lượng trong hiện tượng tự nhiên 
có mối quan hệ với nhau như thế nào? Các dụng cụ có nguyên tắc cấu tạo và hoạt 
động như thế nào?
- Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và 
nêu được tình huống có vấn đề trong học tập. 
- Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên 
quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề bằng suy luận lí thuyết 
hoặc khảo sát thực nghiệm.
- Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề. Đánh giá độ tin cậy về kết quả 
thu được và rút ra kết luận.
- Năng lực sáng tạo: Thiết kế được phương án thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết 
(hoặc dự đoán). Giải được bài tập sáng tạo. Lựa chọn được cách thức giải quyết 
vấn đề một cách tối ưu.
b. Các năng lực đặc thù: 2
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn tả quy luật vật 
lí. Sử dụng bảng biểu, đồ thị để diễn tả quy luật vật lí. Đọc hiểu được đồ thị, bảng 
biểu.
- Năng lực tính toán: Mô hình hóa quy luật vật lí bằng các công thức toán học. Sử 
dụng toán học để suy luận từ kiến thức đã biết ra hệ quả hoặc ra kiến thức mới.
* Nhận thức kiến thức khoa học tự nhiên: Trình bày, giải thích và vận dụng được 
những kiến thức phổ thông cốt lõi về năng lượng và sự biến đổi vật lí.
* Tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên: Bước đầu thực hiện được một số kỹ 
năng cơ bản trong tìm tòi, khám phá một số sự vật, hiện tượng trong thế giới tự 
nhiên và trong đời sống: quan sát, thu thập thông tin; dự đoán, phân tích, xử lí số 
liệu; dự đoán kết quả nghiên cứu; suy luận, trình bày.
* Vận dụng kiến thức vào thực tiễn: Bước đầu vận dụng kiến thức khoa học vào 
một số tình huống đơn giản, mô tả, dự đoán, giải thích được các hiện tượng khoa 
học đơn giản.
3. Về phẩm chất: 
 - Chăm học: Yêu thích bộ môn, thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng internet 
để mở rộng hiểu biết. Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. GV: SGK, SGV, GA.
2. HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Tạo được tình huống có vấn đề, gây hứng thú cho học sinh.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- Gv yêu cầu học sinh nhắc lại HS nhắc lại kiến thức Vào bài mới
khái niệm, kí hiệu và đơn vị về 
nhiệt lượng.
 HS trả lời:
- Yêu cầu HS cho biết dụng cụ 
đo của các đại lượng: Khối - Đo khối lượng bằng cân.
lượng, độ dài, công? - Đo dộ dài bằng thước.
 -Công không có dụng cụ đo 
 trực tiếp mà được xác định 
 qua công thức: A = F.s
Tương tự như công, không có 
dụng cụ nào có thể đo trực tiếp 
nhiệt lượng. Vậy muốn xác định 
nhiệt lượng phải làm thế nào?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: 
- Xác định được các yếu tố mà nhiệt lượng của 1 vật thu vào phụ thuộc.
- Xây dựng được công thức tính nhiệt lượng. 3
- Phát biểu được nội dung nguyên lý truyền nhiệt, từ đó viết được phương trình cân 
bằng nhiệt.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 Kiến thức 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt lượng cần truyền cho một vật 
 để vật nóng lên
Bước 1. Giao nhiệm - Giáo viên phân nhóm - Học sinh phân nhóm.
vụ: - Yêu cầu HS nghiên cứu - Các nhóm quan sát và 
 SGK và cho biết: Nhiệt lượng lắng nghe yêu cầu của 
 một vật cần thu vào để nóng giáo viên.
 lên phụ thuộc vào những yêu 
 tố nào?
 - Mô tả các thí nghiệm hình 
 24.1, 24.1, 24.3.
 - Yêu cầu học sinh lắng nghe, - Nhóm 1 + 2: làm C1, 
 nghiên cứu bảng số liệu 24.1, C2, C3, C4
 24.1, 24.3 trả lời các câu hỏi: - Nhóm 3: làm C3, C5
 C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7 
 - Nhóm 4: làm C6, C7
 sgk.
Bước 2. Thực hiện Giáo viên yêu cầu các nhóm - Các nhóm thực hiện, 
nhiệm vụ được thực hiện và trả lời các câu viết câu trả lời ra phiếu.
giao: hỏi.
Bước 3. Báo cáo kết - Giáo viên thông báo hết thời - Các nhóm báo cáo.
quả và thảo luận: gian, và yêu cầu các nhóm báo 
 cáo
 - Các nhóm nhận xét, 
 - Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận.
 nhận xét lẫn nhau, thảo luận.
Bước 4. Đánh giá - Giáo viên đánh giá, góp ý, Học sinh quan sát và ghi 
kết quả: nhận xét quá trình làm việc nội dung vào vở
 các nhóm.
 - Đưa ra thống nhất chung:
 I. Công thức tính nhiệt 
 lượng
 1. Nhiệt lượng 1 vật thu vào 
 để nóng lên phụ thuộc 
 những yếu tố nào?
 Nhiệt lượng của 1 vật cần thu 
 vào để là vật nóng lên phụ 
 thuộc vào 3 yếu tố: 4
 a. Khối lượng của vật
 Khối lượng càng lớn thì nhiệt 
 lượng vật thu vào càng lớn. 
 b. Độ tăng nhiệt độ của các 
 vật
 Độ tăng nhiệt độ càng lớn thì 
 nhiệt lượng vật thu vào càng 
 lớn.
 c. Chất cấu tạo nên vật
 Nhiệt lượng vật cần thu vào 
 để nóng lên phụ thuộc vào 
 chất làm vật.
 Kiến thức 2: Công thức tính nhiệt lượng
Bước 1. Giao nhiệm yêu cầu HS dựa vào kiến thức Suy luận và tìm hiểu nội 
vụ: vừa tìm hiểu và sgk nêu công dung sgk thực hiện yêu 
 thức tính nhiệt lượng và giải cầu GV.
 thích tên và đơn vị các đại 
 lượng có trong công thức.
Bước 2. Thực hiện Gv yêu cầu HS hoạt động các Cá nhân HS thực hiện
nhiệm vụ được nhân để thực hiện nhiệm vụ.
giao:
Bước 3. Báo cáo kết - Giáo viên thông báo hết thời - HS báo cáo.
quả và thảo luận: gian, và gọi cá nhân HS trình 
 bày
 - Các HS khác nhận xét, 
 - Giáo viên yêu cầu các HS thảo luận.
 khác nhận xét.
Bước 4. Đánh giá - Giáo viên đánh giá, góp ý, Học sinh quan sát và ghi 
kết quả: nhận xét HS nội dung vào vở
 - Đưa ra thống nhất chung:
 2. Công thức tính nhiệt 
 lượng
 Q = m.C.∆t 
 Q: Nhiệt lượng thu vào - đơn 
 vị là J
 m: Khối lượng của vật - đơn 
 vị là Kg 5
 t = t2 – t1 là độ tăng (độ biến 
 thiên)
 nhiệt độ đơn vị là 0C (Nếu t 
 > 0 thì t2 > t1 vật thu nhiệt, 
 nếu t < 0 thì t2 < t1vật tỏa 
 nhiệt)
 C: Nhiệt dung riêng của chất 
 làm vật đơn vị là:J/Kg.K
 - Nhiệt dung riêng của một 
 chất cho biết nhiệt lượng cần 
 thiết để làm cho 1kg chất đó 
 tăng thêm 1 0 C
 - Bảng nhiệt dung riêng: 
 (SGK)
 - ý nghĩa của nhiệt dung riêng.
 Kiến thức 3: Nguyên lí truyền nhiệt
Bước 1. Giao nhiệm Giới thiệu và dẫn dắtnhư phần Lắng nghe, phát biểu dự 
vụ: tạo tình huống sgk /88 đoán, thực hiện yêu cầu.
 Yêu cầu HS dự đoán, đọc 
 SGK và phát biểu NLTN.
Bước 2. Thực hiện Gv yêu cầu HS hoạt động các Cá nhân HS thực hiện
nhiệm vụ được nhân để thực hiện nhiệm vụ
giao:
Bước 3. Báo cáo kết - Giáo viên gọi cá nhân HS - HS báo cáo.
quả và thảo luận: trình bày
 - Giáo viên yêu cầu các HS - Các HS khác nhận xét, 
 khác nhận xét. thảo luận.
Bước 4. Đánh giá - Giáo viên đánh giá, góp ý, Học sinh quan sát và ghi 
kết quả: nhận xét HS nội dung vào vở
 - Đưa ra thống nhất chung:
 II. Nguyên lí truyền nhiệt và 
 PTCBN 
 1. Nguyên lí truyền nhiệt
 *Khi hai vật trao đổi nhiệt với 
 nhau thì:
 - Nhiệt truyền từ vật có nhiệt 
 độ cao hơn sang vật có nhiệt 6
 độ thấp hơn. 
 - Sự truyền nhiệt xảy ra cho 
 tới khi nhiệt độ của 2 vật bằng 
 nhau.
 - Nhiệt lượng do vật này toả 
 ra bằng nhiệt lượng do vật kia 
 thu vào.
 Kiến thức 4: Phương trình cân bằng nhiệt 
Bước 1. Giao nhiệm Yêu cầu HS hoạt động cá HS hoạt động cá nhân 
vụ: nhân trả lời các câu hỏi: thực hiện yêu cầu của 
 (?) Dựa vào nguyên lý thứ 3 GV
 hãy viết phương trình cân 
 bằng nhiệt?
 (?) Viết công thức tính nhiệt 
 lượng vật toả ra khi giảm 
 nhiệt độ?
 (?) Viết công thức tính nhiệt 
 lượng vật thu vào khi tăng 
 nhiệt độ?
Bước 2. Thực hiện Gv yêu cầu HS hoạt động các Cá nhân HS thực hiện
nhiệm vụ được giao nhân để thực hiện nhiệm vụ
 - Qtoả = Qthu 
 - Qtoả = m1.C1. ∆t1 
 C1 là nhiệt dung riêng 
 của vật 1, 
 m1 là khối lượng của vật1
 t1 là nhiệt độ ban đầu của 
 vật 1,
 t là nhiệt độ cuối của vật 
 1, ∆t1 = t1 – t
 - Qthu = m2.C2. ∆t2 
 C2 là nhiệt dung riêng 
 của vật 2, m2 là khối 
 lượng của vật 2, t2 là 
 nhiệt độ ban đầu của vật 
 2, t là nhiệt độ cuối của 
 vật 2, ∆t2 = t – t2 ( độ 
 tăng nhiệt độ) 7
Bước 3. Báo cáo kết - Giáo viên gọi cá nhân HS - HS báo cáo.
quả và thảo luận: trình bày
Gọi cá nhân HS - Giáo viên yêu cầu các HS 
trình bày kết quả. khác nhận xét.
 - Các HS khác nhận xét, 
HS khác nghe, đánh thảo luận.
giá, nhận xét.
Bước 4. Đánh giá - Giáo viên đánh giá, góp ý, Học sinh quan sát và ghi 
kết quả: nhận xét HS nội dung vào vở
Gv chuẩn xác kiến - Đưa ra thống nhất chung:
thức: 2. Phương trình cân bằng 
 nhiệt
 Qtoả = Qthu 
 Qtoả = m1.C1. ∆t1 
 Trong đó: C1 là nhiệt dung 
 riêng của vật 1, m1 là khối 
 lượng của vật 1, t1 là nhiệt độ 
 ban đầu của vật 1, t là nhiệt độ 
 cuối của vật 1, ∆t1 = t1 – t ( độ 
 giảm nhiệt độ)
 Qthu = m2.C2. ∆t2 
 Trong đó: C2 là nhiệt dung 
 riêng của vật 2, m2 là khối 
 lượng của vật 2, t2 là nhiệt độ 
 ban đầu của vật 2, t là nhiệt độ 
 cuối của vật 2, ∆t2 = t – t2 ( độ 
 tăng nhiệt độ)
 => m1.C1.(t1 – t) = m2.C2.(t-t2)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức của bài học giúp HS nắm được nội dung bài học 1 
cách logic, trọng tâm.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV dùng sơ đồ tư duy HS quan sát, lắng nghe Sơ đồ tư duy
để củng cố nội dung bài và hệ thống lại kiến thức 
học. trọng tâm của bài học. 8
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng được phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập 
đơn giản.
(Mục III. Bài 24 - Mục IV. Bài 25: HS tự học có hướng dẫn)
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
GV yêu cầu HS: Đọc bài HS: Thực hiện các yêu Tóm tắt:
– tóm tắt ví dụ trong cầu của GV, ghi chép đầy m = 0,15 Kg 
SGK đủ 1
 C = 880 J/Kg.K 
GV: Hướng dẫn HS giải: Tóm tắt: 1
 C2 = 4200J/Kg.K
(?) Nhiệt độ của 2 vật khi m1 = 0,15 Kg 
 0
cân bằng là bao nhiêu? t1 = 100 C 
 C1 = 880 J/Kg.K 
 0
(?) Vật nào toả nhiệt? Vật t2 = 20 C
 C2 = 4200J/Kg.K
nào thu nhiệt? t = 250C 
 0
 t1 = 100 C 
(?) Viết công thức tính m = ?
 0 2
nhiệt lượng toả ra, nhiệt t2 = 20 C
 Bài giải
lượng thu vào? t = 250C 
 - Nhiệt lượng quả cầu 
- Mối quan hệ giữa đại 
 m2 = ? nhôm toả ra khi nhiệt độ 
lượng đã biết và đại 
 Bài giải hạ từ 1000C xuống 250C 
lượng cần tìm?
 - Nhiệt lượng quả cầu là:
- Áp dụng phương trình 
 nhôm toả ra khi nhiệt độ Qtoả = m1.C1.(t1 – t)
cân bằng nhiệt để tính m2 0 0
 hạ từ 100 C xuống 25 C = 0,15.880.(100 
 là: – 25)
 Qtoả = m1.C1.(t1 – t) = 9 900 (J)
 = 0,15.880.(100 - Nhiệt lượng nước thu 
 – 25) vào khi tăng nhiệt độ từ 9
 = 9 900 (J) 200C lên 250C là:
- Nhiệt lượng nước thu Qthu = m2.C2.(t – t2)
vào khi tăng nhiệt độ từ - Nhiệt lượng quả cầu toả 
 0 0
20 C lên 25 C là: ra bằng nhiệt lượng nước 
 Qthu = m2.C2.(t – t2) thu vào:
- Nhiệt lượng quả cầu toả Qthu = Qtoả
ra bằng nhiệt lượng nước => m .C .(t – t ) = 9 900J
thu vào: 2 2 2
 => m2 = 9 900/C2.(t – t2)
 Qthu = Qtoả
 = 9900/4200.(25 – 
=> m2.C2.(t – t2) = 9 900J 20) = 0,47 (Kg)
=> m2 = 9 900/C2.(t – t2) Vậy khối lượng của nước 
 = 9900/4200.(25 – là 0,47 Kg.
20) = 0,47 (Kg)
Vậy khối lượng của nước 
là 0,47 Kg
 Ký duyệt
 .....................................................................................
 .....................................................................................
 .....................................................................................
 .....................................................................................
 .....................................................................................
 .....................................................................................
 .....................................................................................
 .....................................................................................
 ............

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_8_chu_de_nhiet_luong_phuong_trinh_can_bang_nh.doc