NGỮ VĂN 8 Ngày soạn: 21/10/2020 Từ tiết 33 đến tiết 36 Tuần 09 Tiết 33, 34 . THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000 I/ Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: Kiến thức: - Mối nguy hại đến môi trường sống và sức khỏe của con người của thói quen dùng túi ni lông. - Tính khả thi trong những đề xuất được tác giả trình bày. - Việc sử dụng từ ngữ dễ hiểu, sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ và bố cục chặt chẽ, hợp lí đã tạo nên tính thuyết phục của văn bản. Kĩ năng: - Tích hợp với phần TLV để viết bài văn thuyết minh. - Đọc - hiểu văn bản nhật dụng đề cập đến vấn đề xã hội bức thiết. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. - THGDBVMT: Trực tiếp khai thác đề tài môi trường. - THGDKNS: Hạn chế sử dụng bao bì ni lông. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II/ Chuẩn bị: - GV: Phương tiện: giáo án, SGK, SGV, STK, cập nhật thông tin mới về môi trường. Chuẩn kiến thức. - HS : SGK, học bài cũ, soạn bài học này ở nhà. III/ Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Kiểm tra vở bài soạn của 5 HS yếu. 3. Bài mới: 80’ Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Tại sao gọi là ngày trái Đất Giải thích GV chốt lại năm 2000? Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: Kiến thức 1: I. Đọc - tìm hiểu chung: Đọc - tìm hiểu chung: 1. Hoàn cảnh ra đời VB: Mục đích: HD Đọc - tìm ngày 22-4-2000 nhân lần hiểu chung(Hoàn cảnh ra đầu tiên VN tham gia Ngày đời VB, thuộc kiểu văn bản Trái đất. nhật dụng, Bố cục: 3 2. Thuật ngữ khoa học: phần). SGK - Hướng dẫn h/s đọc văn - Đọc văn bản. bản, lưu ý các từ được phiên âm, gọi h/s đọc văn bản. - Hoàn cảnh ra đời văn - Bộ KHCN chủ trì, 13 cơ bản? quan và tổ chức phi chính (YẾU) phủ chọn chủ đề: “Một ngày cả nước không dùng 3. Thông tin về Ngày Trái bao bì ni lông”. Đất năm 2000 thuộc kiểu văn bản nhật dụng. - Yêu cầu h/s giải thích - Đọc chú thích trả lời. những từ mới qua chú thích (1) -> (9). 4. Bố cục: 3 phần +... khu vực - Văn bản trên trình bày - Vấn đề rác thải: bao bì - nguồn gốc và nguyên vấn đề gì? ni lông. nhân sự ra đời Ngày... -> nội dung phản ánh của + trẻ sơ sinh - vì sao văn bản nhật dụng. chọn chủ đề “Một...”tác hại - Xác định phương thức - Nghị luận - thuyết minh nghiêm trọng của việc sử biểu đạt của văn bản? dụng +... những việc cần làm và - Văn bản có thể chia - Bố cục: kêu gọi. làm mấy phần? Nên giới +... khu vực hạn và nội dụng chính của - nguồn gốc và nguyên từng phần? nhân sự ra đời Ngày... (khá-giỏi) + trẻ sơ sinh - vì sao chọn chủ đề “Một...”tác hại nghiêm trọng của việc sử dụng +..những việc cần làm và kêu gọi. Kiến thức 2: HD Đọc- Kiến thức 2: II. Đọc - hiểu văn bản: hiểu văn bản. 1. Nguyên nhân cơ bản Mục đích: Tìm hiểu Nguyên khiến cho việc dùng bao ni nhân cơ bản khiến cho việc lông có thể gây nguy hại dùng bao ni lông có thể gây đối với môi trường và sức nguy hại đối với môi khỏe con người: trường và sức khỏe con Tính không phân huỷ của người: pla-xtíc->gây ra các tác hại - Bao bì ni lông có thể gây - Tính không phân hủy khác: hại đối với môi trường bởi của pla-xtic. + Bẩn, gây vướng, cản trở đặc tính gì? sự phân hủy đất đai., giảm đi vẻ đẹp. + Lẫn vào đất cản trở sự sinh trưởng của các loài thực vật-> xói mòn vùng núi đồi. + Làm tắc đường dẫn nước thải, tăng khả năng ngập úng. + Tắc nghẽn cống rãnh -> phát sinh muỗi -> lây truyền - Từ tính không phân hủy - Xem hình ảnh minh họa. dịch bệnh. này mà đã tạo ra tác hại gì? Phát biểu: Hằng năm có + Làm chết sinh vật khi rất nhiều thú biển, chim chúng nuốt phải. chết do nuốt phải túi ni + Bao bì ni lông làm ô lông nhiễm thực phẩm . Ngày 23 tết quí + Khí độc thải ra khi bao ni mùi(2003) nhiều túi ni lông bị đốt gây ngộ độc, lông vứt xuống hồ Gươm. ung thư.. làm ảnh hưởng có hại đến não và ung thư phổ. TIẾT 2 TIẾT 2 TIẾT 2 Kiến thức 3: Kiến thức 3: 2. Biện pháp hạn chế dùng Biện pháp hạn chế dùng bao bì ni lông: bao bì ni lông: - Thay đổi thói quen sử Mục đích: HDHS tìm hiểu - Nêu biện pháp mà em dụng, giảm thiểu chất thải Biện pháp hạn chế dùng biết: bao bì ni lông. bao bì ni lông. +Vứt bừa bãi..liên hệ ở - Không sử dụng chúng khi - Việc sử lí bao bì ni lông trường ta. không cần thiết. hiện nay ở VN và trên thế +Chôn thành bãi lớn-có - Sử dụng bao bì bằng chất giới có những biện pháp tác hại liệu khác thay cho ni lông. nào? Nhận xét về mặt hạn + Đốt- gây ra chất đi-ô- - Thông tin, tuyên truyền chế của biện pháp ấy? xin. tìm giải pháp hạn chế tác ->Giải quyết vấn đề về rác + Tái chế-khó khăn, nan hại. thải ni-lông là vấn đề phức giải. tạp và chưa triệt để. - HS trả lời về các kiến nghị. - Để khắc phục những tác hại trên, văn bản đã đưa - HS trao đổi nhanh trả lời. ra những đề xuất gì? (khá-giỏi) - Chúng ta có thể dùng chất liệu gì để thay thế bao ni - HS thảo luận trình bày ý lông? kiến. GV gợi ý: - Theo em các kiến nghị trên có thể thực hiện được - Làm trong sạch môi không? Vì sao? trường. - Thực hiện điều đó mang lại kết quả gì? => tính thuyết phục của kiến nghị. Vậy bản thân em sẽ là gì để hưởng ứng thông điệp “Một ngày không sử dụng bao bì ni lông” - Làm cho môi trường -> định hướng giáo dục trong sạch, không khí cho học sinh. trong lành. - Em có nhận xét gì về nhan đề văn bản? (YẾU) Kiến thức 4: HD tổng kết. Kiến thức 4: III-Tổng kết: Mục đích: Tìm hiểu nghệ 1. Nghệ thuật: thuật, ý nghĩa của văn bản. Văn bản giải thích rất đơn giản, ngắn gọn mà sáng tỏ - Nhận xét gì về nghệ - Văn bản giải thích rất về tác hại của việc dùng bao thuật lập luận của văn đơn giản, ngắn gọn mà bì ni lông, về lợi ích của bản? sáng tỏ về tác hại của việc việc giảm bớt chất thải ni (khá-giỏi) dùng bao bì ni lông, về lợi lông. ích của việc giảm bớt chất thải ni lông. 2. Ý nghĩa của văn bản: Nhận thức về tác dụng của - Văn bản cung cấp cho - Dự trên cơ sở khoa học. hành động nhỏ nhưng có chúng ta thông tin có ích Xuất phát từ lợi ích cuộc tính khả thi trong việc bảo lợi gì? sống của toàn dân. Vì sự về môi trường trái đất. giàu đẹp của nước ta và thế giới. Hoạt động 3: Luyện tập. (Không) Mục đích: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Đề xuất các biện pháp để Đề xuất các biện pháp để GV chốt lại hạn chế sử dụng bao bì ni hạn chế sử dụng bao bì ni lông. lông. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài. - Học bài. - Học bài. - Chuẩn bị: “Câu ghép”. - Chuẩn bị: “Câu ghép”. - Chuẩn bị: “Câu ghép”. - Thu gom rác thải ở - Thu gom rác thải ở - Thu gom rác thải ở trường, nhà trường, nhà trường, nhà IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Hướng dẫn h/s vẽ tranh minh hoạ cho văn bản “Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000”? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Tiết 35, 36. CÂU GHÉP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: Kiến thức: - Đặc điểm của câu ghép. - Cách nối các vế câu ghép. Kĩ năng: - Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần. - Sử dụng câu ghép phù hợp hoàn cảnh giao tiếp. - Nối được các vế câu ghép theo yêu cầu. Thái độ: Bồi dưỡng ý thức tạo lập văn bản. * GDKNS. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. Chuẩn bị: - GV : Giáo án, SGK, SGV, SNC. Chuẩn kiến thức kĩ năng. - HS : SGK, học bài cũ, đọc trước bài mới. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Nói giảm nói tránh là gì? Cho ví dụ? 3. Bài mới: 35’ Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Thế nào là câu đơn? Từ đó Thế nào là câu đơn? Từ đó GV chốt lại cho biết câu ghép. cho biết câu ghép. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: Kiến thức 1: I. Đặc điểm của câu Đặc điểm của câu ghép: ghép: Mục đích: HƯỚNG DẪN Câu ghép là câu do hai Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA hay nhiều cụm C-V không CÂU GHÉP bao chứa nhau tạo thành. - Gọi học sinh đọc đoạn trích Mỗi cụm C-V này được - Đọc. SGK, trang 111, treo bảng gọi là một vế câu. phụ viết nội dung in đậm. -> Đọc theo yêu cầu. Dựa vào kiến thức về thành phần chính của câu và việc dùng cụm từ C-V để mở rộng câu. Xác định C-V trong các câu in đậm. (yếu) -> C: Tôi. Câu 1: -> V: quên... CN:Tôi được bổ nghĩa bằng 2 cụm VN:Quên thế .đãng C-V có quan hệ so sánh. CV1: Những... lòng tôi. CV2: mấy... quang đãng. -> câu có nhiều cụm C-V nhỏ nằm trong cụm C-V lớn. Câu “Buổi mai... dài và hẹp” Câu 2: -> C: mẹ tôi CN: Mẹ tôi V: âu yếm VN: Âu yếm.. => Đây là câu đơn. Câu: “Cảnh vật... đi học” Câu 3: gồm 3 cụm C-V: (khá –giỏi) Có 2cn, 2vn CV1 (C1: cảnh vật...tôi; V1: đều thay đổi). Câu 2 có 1 cụm CV CV (C : lòng tôi; V : Câu 1 có 1 cụm CV nhỏ 2 2 2 nằm trong cụm CV lớn đang có... lớn). Câu 3 có 3 cụm CV không CV3: (C3: tôi; V3: đi học). bao chứa nhau. các cụm C-V không HS tự đặt câu bao chứa nhau. - Câu nào là câu đơn, ghép ? - Trả lời về câu đơn, câu ghép. - Câu ghép có đặc điểm gì? - Trả lời về đặc điểm của câu ghép. Kiến thức 2: II. Cách nối các vế câu: Kiến thức 2: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Cách nối các vế câu: 1. Dùng những từ có tác Mục đích: Hướng dẫn học dụng nối: sinh tìm hiểu cách nối các + Nối bằng quan hệ từ. vế câu. + Nối bằng 1 cặp quan hệ - Dán bảng phụ treo mẫu câu từ. - Quan sát. 3 trang 112. + Nối bằng 1 cặp phó từ, - Yêu cầu học sinh điền câu - Câu 3 đại từ, chỉ từ... thường đi đã xác định tương ứng. Quan hệ từ đôi với nhau (cặp từ hô -> giúp học sinh phân biệt . dấu câu ứng). cấu tạo câu ghép với câu đơn 2. Không dùng từ nối: mở rộng thành phần. Trong trường hợp này - Tìm câu ghép có trong giữa các vế câu cần có dấu - a-câu1,câu 2, đoạn văn ở mục I. (,), (;), (:)... b-câu 1 c-câu 2 d-câu 3 - Xác định từng vế câu Vd:Vì trời mưa nên tôi trong đó? mặc áo mưa. (khá-giỏi) Đọc ghi nhớ - Các vế trong câu được nối - Trả lời. với nhau bằng cách nào? - Khi hai người lên trên gác - HS tự thực hành. thì Giôn-xi đã ngủ. (O Hen- ri) -> nối nhau bằng cặp qhệ từ “khi...thì” - Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, - VD ở bài tập 1 nối bằng vài giây sau, tôi đuổi kịp. dấu câu (Nguyên Hồng) -> nối nhau bằng dấu (,). - Chị con có đi, u mới có - VD: Trời vừa sáng mà cha đã ra đồng. tiền nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần chứ! (Ngô Tất Tố) -> nối nhau bằng cặp phó từ “có... mới”. - Nước sông dâng cao bao - Bao nhiêu. nhiêu, đồi núi lên cao bấy - Bấy ..nhiêu. nhiêu -> nối nhau bằng cặp quan hệ từ nào. TIẾT 2 Hoạt động 3: Luyện tập. Mục đích: Hướng dẫn học sinh làm các bài tập SGK. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động -> thảo luận theo nhóm với - Xác định cách nối các vế Bài tập 1: Xác định cách nội dung được đặt ra trong câu trong câu ghép. nối các vế câu trong câu bài tập, cử đại diện trình a. 4 câu ghép ghép. bày kết quả. - câu 2: dấy phẩy a. 4 câu ghép -> chú ý nhận xét của bạn - câu 4: cặp từ “mới... có” - câu 2: dấy phẩy khác nhóm. - câu 5: dấu phẩy - câu 4: cặp từ “mới... có” Tìm một số số ví dụ về - câu 6: từ “nếu” - câu 5: dấu phẩy cách nối các vế câu trong b. 2 câu ghép: - câu 6: từ “nếu” câu ghép? - câu 1: cặp từ “chưa... đã” b. 2 câu ghép: -> sửa chữa bài tập theo - câu 2: cặp từ “giá... mà” - câu 1: cặp từ “chưa... đã” hướng dẫn của giáo viên. c. 1 câu ghép: - câu 2: cặp từ “giá... mà” => Cách nối vế câu trong - câu 2: dấu (:); (,). c. 1 câu ghép: câu ghép. d. 1 câu ghép: - câu 2: dấu (:); (,). Giáo viên uốn nắn, sửa - câu 3: quan hệ từ “bởi d. 1 câu ghép: chữa. vì”. - câu 3: quan hệ từ “bởi vì”. * GDKNS. Bài tập 2: Đặt câu ghép với - Đặt câu ghép: Bài tập 2: Đặt câu ghép: cặp từ hô ứng: a. Vì trời mưa to nên a. Vì trời mưa to nên đường rất trơn. đường rất trơn. b. Nếu Nam chăm học thì b. Nếu Nam chăm học thì nó sẽ không bị điểm kém. nó sẽ không bị điểm kém. c. Tuy Hải thông minh c. Tuy Hải thông minh nhưng nó hơi lười. nhưng nó hơi lười. d. Không những Vân vẽ d. Không những Vân vẽ đẹp mà bạn còn hát hay đẹp mà bạn còn hát hay nữa. nữa. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Bài tập 3: Chuyển câu ghép a. Mưa to nên đường trơn. Bài tập 3: Chuyển câu ghép ở bài tập 2 thành câu ghép b. Nam sẽ thi đậu nếu nó ở bài tập 2 thành câu ghép mới: chăm học. mới: c. Hải hơi lười nhưng bù a. Mưa to nên đường trơn. lại nó thông minh. b. Nam sẽ thi đậu nếu nó d. Vân hát hay và bạn còn chăm học. vẽ đẹp. c. Hải hơi lười nhưng bù lại nó thông minh. d. Vân hát hay và bạn còn vẽ đẹp. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài. Hoàn thành bài - Học bài. Hoàn thành bài - Học bài. Hoàn thành bài tập.Tìm và phân tích cấu tập.Tìm và phân tích cấu tập.Tìm và phân tích cấu tạo của câu ghép trong đoạn tạo của câu ghép trong đoạn tạo của câu ghép trong đoạn văn tự chọn. văn tự chọn. văn tự chọn. - Chuẩn bị: “Tìm hiểu - Chuẩn bị: “Tìm hiểu - Chuẩn bị: “Tìm hiểu chung về văn bản thuyết chung về văn bản thuyết chung về văn bản thuyết minh”: đọc văn bản, sưu minh”: đọc văn bản, sưu minh”: đọc văn bản, sưu tầm văn bản thuyết minh, tầm văn bản thuyết minh, tầm văn bản thuyết minh, soạn bài. soạn bài. soạn bài. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Câu ghép có đặc điểm gì? Cho ví dụ? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Kí duyệt của tổ tuần 9 Ngày: 28/10/2020 Tổ phó - ND: . - PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: