TỰ CHỌN 8 Ngày soạn: 28/10/2020 TIẾT: 8 TUẦN: 10 ÔN TẬP TRỢ TỪ, THÁN TỪ, TÌNH THÁI TỪ, NÓI QUÁ, NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH (TIẾT 1) II. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Ngữ pháp: Trợ từ, thán từ, tình thái từ, nói quá, nói giảm, nói tránh. 2. Kĩ năng: Nhận biết và đặt câu trong phân môn tiếng Việt có: Trợ từ, thán từ, tình thái từ, nói quá, nói giảm, nói tránh. 3. Thái độ: Yêu thích tiếng Việt II. Chuẩn bị: - Thầy: giáo án, SGK, nội dung kiến thức về trợ từ, thán từ, tình thái từ, nói quá, nói giảm, nói tránh. - Trò: đọc lại các bài đã học: Trợ từ, thán từ, tình thái từ, nói quá, nói giảm, nói tránh. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: kiểm trong lúc thực hiện các hoạt động. 3. Nội dung bài mới: (39p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản (39p) Tiếng Việt: Tiếng Việt: - Trợ từ là gì? - Trợ từ: - Trợ tư: Cho ví dụ. Trợ từ là những từ chuyên Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó (những, có, đích, từ ngữ đó (những, có, đích, ngay, chính...). ngay, chính...). + Ví dụ: Chính thầy hiệu + Ví dụ: Chính thầy hiệu trưởng tặng nó quyển sách trưởng tặng nó quyển sách này. này. - Thán từ là gì? - Thán từ: - Thán từ: Cho ví dụ. Thán từ là những từ dùng Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để của người nói hoặc dùng để gọi đáp. gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi tách ra thành câu, có khi tách ra thành câu đặc biệt. câu đặc biệt. Thán từ gồm 2 loại : Thán từ gồm 2 loại : a. Thán từ bộ lộ tình cảm, a. Thán từ bộ lộ tình cảm, cảm xúc: ôi, ối chao, ái dà, cảm xúc: ôi, ối chao, ái dà, úi giờ ơi, than ôi, a úi giờ ơi, than ôi, a b. Thán từ gọi đáp: này, dạ, b. Thán từ gọi đáp: này, dạ, ạ, vâng, ừ,... ạ, vâng, ừ,... + Ví dụ: Khốn nạn Ông + Ví dụ: Khốn nạn Ông giáo ơi! giáo ơi! - Tình thái từ. Cho ví dụ. - Tình thái từ: - Tình thái từ. Tình thái từ là những từ Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói. cảm của người nói. Phân loại: Phân loại: a. Tình thái từ nghi vấn: à, a. Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, chứ chăng... ư, hả, chứ chăng... b. Tình thái từ cầu khiến: b. Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với, nhé, mà... đi, nào, với, nhé, mà... c. Tình thái từ cảm thán: c. Tình thái từ cảm thán: thay, sao, thật... thay, sao, thật... d. Tình thái từ biểu thị sắc d. Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà... mà... Ví dụ: ông đốc tươi cười Ví dụ: ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi: nhẫn nại chờ chúng tôi: “Các em đừng khóc. Trưa “Các em đừng khóc. Trưa nay các em được về nhà cơ nay các em được về nhà cơ mà. mà. 4. Củng cố: 3p Thế nào là trợ từ, thán từ, tình thái từ? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 2p - Về nhà học bài. - Làm thêm bài tập ở sách nâng cao. - Tiết sau học bài: ÔN TẬP TRỢ TỪ, THÁN TỪ, TÌNH THÁI TỪ, NÓI QUÁ, NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH (TIẾT 2) IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy : .. - Trò : Kí duyệt của tổ tuần 10 Ngày: 4/11/2020 Tổ phó - ND: . - PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: