Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm Tổ: Toán-Tin-CN8 TÊN BÀI DẠY Bài tập cuối chương 9 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 8A1, 8A2, 8A3, 8A4 Thời gian thực hiện: 2 tiết (75, 76) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Ôn tập củng cố các kiến thức đã học trong chương. - Áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn 2. Về năng lực: 2.1 Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 2.2 Năng lực đặc thù: - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa, tính chất. - Năng lực tính toán: Biết giải các bài toán về thu thập, phân loại dữ liệu - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 2 II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giải câu trắc nghiệm Bước 1: GV giao nhiệm vụ 1. C học tập: YCHS 2. C hs hoạt động nhóm để thảo 3. C luận 5 câu trắc nghiệm. 4. A Bước 2: Thực hiện nhiệm 5. B vụ: HS tìm hiểu Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. GV tổng quát, nhận xét Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới *Tiết 1 2.1. Nhắc lại kiến thức: Mục tiêu: HS nhắc lại về: MÔ TẢ XÁC SUẤT BẰNG TỈ SỐ, XÁC SUẤT LÍ THUYẾT VÀ XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại kiến Bước 1: GV giao nhiệm vụ 1. MÔ TẢ XÁC SUẤT BẰNG TỈ SỐ thức học tập: Kiến thức trọng tâm - GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS Khi tất cả các kết quả của một trò chơi thảo luận nhóm đôi, hoàn hay phép thử nghiệm đều có khả năng xảy ra bằng nhau thì xác suất xảy ra của biến thành về : MÔ TẢ XÁC SUẤT cố A là tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho A và tổng số kết quả có thể xảy ra của 3 BẰNG TỈ SỐ, XÁC SUẤT LÍ phép thử, tức là THUYẾT VÀ XÁC SUẤT P(A) THỰC NGHIỆM: * Xác suất P(A) ở công thức trên còn được gọi là xác suất lí thuyết của biến cố A GV chốt kiến thức Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: 2. XÁC SUẤT LÍ THUYẾT VÀ XÁC - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, SUẤT THỰC NGHIỆM: hoàn thành vở. Gọi P(A) là xác suất xuất hiện biến cố A - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành khi thực hiện một phép thử. viên trao đổi, đóng góp ý kiến Gọi n(A) là số lần xuất hiện biến cố A khi thực hiện phép thử đó n lần. và thống nhất đáp án. Xác suất thực nghiệm của biến cố A là tỉ Cả lớp chú ý thực hiện các yêu n(A) số . cầu của GV, chú ý bài làm các n bạn và nhận xét. Khi n càng lớn, xác suất thực nghiệm của biến cố A càng gần P(A). - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên. - HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn. - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. Nhận xét quá trình làm bài bcuar học sinh và nhắc lại kiến thức Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. 4 *Tiết 2 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. Nội Tổ chức thực hiện Sản phẩm dung Giải bài Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập 6: (sgk/ trang 95) tập YCHS hoàn thành bài tập 7, 8, 9 SGK Giải: trang 41. Bài tập 8: (sgk/95) Giải: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, vận dụng quy tắc hoàn thành vở. Bài tập 9: (sgk/96) Giải: - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bài tập 10: (sgk/96) Giải: Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập : GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại các tính chất cơ bản của phân thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại kiến thức trọng Bước 1: Chuyển giao nhiệm Kiến thức trọng tâm tâm của bài vụ: Khi tất cả các kết quả của một trò GV: YCHS nêu kiến thức chơi hay phép thử nghiệm đều có trọng tâm của bài khả năng xảy ra bằng nhau thì xác suất xảy ra của biến cố A là tỉ số Bước 2: Thực hiện nhiệm 5 vụ: giữa số kết quả thuận lợi cho A và HS tìm hiểu tổng số kết quả có thể xảy ra của phép thử, tức là Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS suy nghĩ trả lời các câu P(A) hỏi của giáo viên Bước 4: Đánh giá kết quả * Xác suất P(A) ở công thức trên thực hiện nhiệm vụ học tập: còn được gọi là xác suất lí thuyết - GV theo dõi, hướng dẫn, của biến cố A giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. GV tổng quát, nhận xét * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Xem lại các bài tập + Làm bài 11/96 + Chuẩn bị Ôn tập kiểm tra HKII 6 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm Tổ: Toán-Tin-CN8 TÊN BÀI DẠY Ôn tập kiểm tra HKII Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 8A1, 8A2, 8A3, 8A4 Thời gian thực hiện: 2 tiết (77, 78) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Ôn tập củng cố các kiến thức đã học: Hàm số và đổ thị, Hệ số góc của đường thẳng y ax b a 0 , Hai đường thẳng song song, hai đường thẳng cắt nhau, phương trình - Áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn 2. Về năng lực: 2.1 Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 2.2 Năng lực đặc thù: - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa, tính chất. - Năng lực tính toán: Biết giải các bài toán về thu thập, phân loại dữ liệu - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 7 II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề GV nêu vấn đề: Giải các bài tập trong chương 5 ntn? HS: lắng nghe, suy nghĩ. Lắng nghe – suy nghĩ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Nhắc lại kiến thức cũ: Mục tiêu: HS nhắc lại một số kiến thức đã học Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại các kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Hàm số bậc nhất thức về hàm số bậc - GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi nhất, ..., phương thảo luận nhóm đôi, hoàn công thức y ax b Với a, b là các số trình thành về về hàm số bậc nhất, cho trước và a 0 ..., phương trình 2. Hệ số góc của đường thẳng GV đánh giá. y ax b a 0 . GV chốt kiến thức *Hệ số a là hệ số góc của đường thẳng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: y ax b a 0 . - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành 3. Hai đường thẳng song song, hai các yêu cầu. đường thẳng cắt nhau HS thảo luận nhóm đôi, hoàn 4. PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN thành về cộng, trừ, nhân, chia phân thức Tổng quát, phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và HS trả lời, vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một Lớp nhận xét, biến x. Người ta thường dùng phương trình khi nói về việc tìm x0, để A(x0) = B(x0). Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận: 5. Phương trình bậc nhất một ẩn và - HS giơ tay phát biểu, lên bảng cách giải: trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ 8 sung cho bạn. Phương trình dạng ax + b = 0, với a và HS ghi chép đầy đủ vào vở. b là hai số đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giải bài * GV giao nhiệm vụ học 5 Bài 10a/SGK/29: Cho hàm số y f x tập 10, tập: hs hoạt động nhóm để 4x SGK thảo luận giải tập 10, SGK trang 29. trang 29. Bài 7, 9 /41 a) 1 5 5 5 25 Bài 7, 9 * HS thực hiện nhiệm vụ. f 5. 1 4 /41 - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, 5 4. 4 4 vận dụng quy tắc hoàn thành 5 5 vở. 5 1 f 5 - HĐ cặp đôi, nhóm: các 4. 5 4 thành viên trao đổi, đóng 4 5 5 25 góp ý kiến và thống nhất đáp f 5 4 16 16 án. 4. 5 5 Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài Bài tập 7 SGK trang 41: làm các bạn và nhận xét. a)5x - 12 = 3 - GV: quan sát và trợ giúp 5x = 3+ 12 HS. x = 15:5 = 3 Vậy PT có nghiệm x = 3. * Báo cáo, thảo luận b) 2,5y + 6 = - 6,5 - HS trình bày bảng bài giải. 2,5y = - 6,5- 6 - HS quan sát, lắng nghe, y = - 5 nhận xét và nêu câu hỏi phản Vậy PT có nghiệm y = - 5 . biện. - HS trả lời các câu hỏi phản biện. Bài tập 9 SGK trang 41: * Kết luận, nhận định 3x - 1 3+ 2x a) = - GV theo dõi, hướng dẫn, 6 3 giúp đỡ HS thực hiện nhiệm 3x - 1= 2(3+ 2x) vụ. x = 7 9 - GV chuẩn hóa câu trả lời Vậy PT có nghiệm x = 7 . của HS. x + 5 x - 2 b) = 1- - GV nhận xét, đánh giá về 3 4 việc thực hiện nhiệm vụ của 4(x + 5) = 12- 3(x - 2) HS. - 2 x = 7 - 2 Vậy PT có nghiệm x = . 7 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại khái niệm hàm GV: YCHS nêu khái niệm Hàm số bậc nhất là hàm số được cho số bậc nhất hàm số bậc nhất bởi công thức y ax b Với a, b là các số cho trước và a 0 HS: Thực hiện * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Xem lại các bài tập + Chuẩn bị kiểm tra HK 2 Ký duyệt (tuần 34) Châu Thới, ngày 22 tháng 3 năm 2024 TỔ PHÓ GVBM Phú Công Vinh Phạm Văn Lâm 10 DUYỆT CỦA BGH HIỆU TRƯỞNG NGUYỄN THANH MINH
Tài liệu đính kèm: