Giáo án Toán 8 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Phạm Văn Lâm

doc 12 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 8 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Phạm Văn Lâm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm 
 Tổ: Toán-Tin-CN8
 TÊN BÀI DẠY
 CHƯƠNG 9. MỘT SỐ YẾU TỐ XÁC SUẤT
 BÀI 1: MÔ TẢ XÁC SUẤT BẰNG TỈ SỐ
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 8A1, 8A2, 8A3, 8A4
 Thời gian thực hiện: 2 tiết (71,72)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: 
Tính xác suất bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố và số kết quả có thể trong trường 
hợp các kết quả có thể là đồng khả năng 
2. Về năng lực: 
2.1 Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các 
nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ 
học tập.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ 
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết 
chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và 
biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý.
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong 
môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví 
dụ cụ thể.
2.2 Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa, tính chất.
 - Năng lực tính toán: Biết giải các bài toán về thu thập, phân loại dữ liệu
 - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp
3. Phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn 
đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, 
chính xác, không gian lận trong học tập. 2
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc 
nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK.
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu 
Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Đặt vấn đề Bước 1: GV giao nhiệm vụ 
 học tập: YCHS tìm hiển
 Một hộp có 1 quả bóng xanh 
 và 4 quả bóng đỏ có kích Lắng nghe, suy nghĩ
 thước và khối lượng như 
 nhau. Châu lấy ra ngẫu nhiên 
 1 quả bóng từ hộp. Theo em, 
 khả năng Châu lấy được 
 bóng đỏ bằng mấy lần khả 
 năng lấy được bóng xanh ?
 Bước 2: Thực hiện nhiệm 
 vụ: 
 HS tìm hiểu 
 Bước 3: Báo cáo, thảo 
 luận: 
 - HS suy nghĩ trả lời các câu 
 hỏi của giáo viên
 Bước 4: Đánh giá kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ học 
 tập: 
 - GV theo dõi, hướng dẫn, 
 giúp đỡ HS thực hiện nhiệm 
 vụ.
 GV tổng quát, nhận xét
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Tiết 1
2.1. Kết quả thuận lợi
Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại cách liệt kê các kết quả của phép thử và liệt kê các kết quả làm 
cho một phép thử xảy ra. Hoạt động này là bước đệm để hình thành khái niệm “thuận lợi”. 3
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Kết quả thuận Bước 1: GV giao nhiệm vụ 1/ Kết quả thuận lợi
 lợi học tập:
 Yêu cầu HS hoạt động nhóm 
 A: 3; 6; 9; 12
 đôi làm bài toán ở HĐKP1, 
 B: 6; 12
 VD1, TH 1 Ví dụ 1:
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm - Các kết quả thuận lợi cho biến cố C là 
 vụ: lấy được thẻ ghi số 3; 5; 7; 11
 - Các kết quả thuận lợi cho biến cố D là 
 - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, 
 lấy được thẻ ghi số 3; 5; 7; 9; 11
 hoàn thành vở. * Kiến thức trọng tâm
 - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành - Trong một phép thử, mỗi kết quả làm 
 cho một biến cố xảy ra được gọi là một 
 viên trao đổi, đóng góp ý kiến kết quả thuận lợi cho biến cố đó.
 và thống nhất đáp án.
 Cả lớp chú ý thực hiện các yêu Thực hành 1:
 cầu của GV, chú ý bài làm các 
 bạn và nhận xét.
 - GV: quan sát và trợ giúp HS.
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. - Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là 2; 
 4; 6; 8
 - HS cả lớp quan sát nhận xét 
 câu trả lời của bạn. - Các kết quả thuận lợi cho biến cố B là 4; 
 8
 Bước 4: Đánh giá kết quả 
 - Các kết quả thuận lợi cho biến cố C là 1; 
 thực hiện nhiệm vụ học tập: 
 2
 GV đánh giá chốt kiến thức
* Tiết 2
2.2. Mô tả xác suất bằng tỉ số.
Mục tiêu: HS học sinh làm quen với xác suất của biến cố của phép thử đơn giản.
 Nội 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 dung
 Mô tả * GV giao nhiệm vụ học tập 2/ Mô tả xác suất bằng tỉ số
 xác suất -Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi làm bài 
 bằng tỉ toán ở HĐKP2, VD 2
 số * HS thực hiện nhiệm vụ
 -HS hoạt động nhóm đôi
 Trong phép thử trên ta thấy 4
* Báo cáo, thảo luận + Có 6 kết quả xảy ra
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. + Khi gieo mặt có số chấm 
 chia hết cho 3 thì số chấm 3 hoặc 
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của 
 6 chấm nên xác suất là
bạn.
 2 1
* Kết luận, nhận định P(A) 
 6 3
-GV đánh giá chốt kiến thức
 * Kiến thức trọng tâm
 Khi tất cả các kết quả của một trò 
 chơi hay phép thử nghiệm đều có 
 khả năng xảy ra bằng nhau thì xác 
 suất xảy ra của biến cố A là tỉ số 
 giữa số kết quả thuận lợi cho A và 
 tổng số kết quả có thể xảy ra của 
 phép thử, tức là
 P(A) 
 * Xác suất P(A) ở công thức trên 
 còn được gọi là xác suất lí thuyết 
 của biến cố A
 Ví dụ 2
 3 1
 a) P(A) 
 6 2
 3 1
 b) P(B) 
 6 2
 Chú ý: A và B là hai biến cố khác 
* GV giao nhiệm vụ học tập nhau nhưng có xác suất xảy ra 
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm thực hành bằng nhau. Ta nói A và B là hai 
2, VD3 biến cố đồng khả năng
* HS thực hiện nhiệm vụ
-HS hoạt động nhóm làm thực hành 2 Thực hành 2
* Báo cáo, thảo luận - Biến cố Châu lấy được bóng đỏ 
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của 4
 có xác suất là 
bạn. 5
* Kết luận, nhận định - Biến cố Châu lấy được bóng 
-GV đánh giá chốt kiến thức 1
 xanh có xác suất là 
 5
 - Do đó khả năng Châu lấy được 
 bóng đỏ bằng 4 lần khả năng Châu 
 lấy được bóng xanh
 Ví dụ 3 sgk 5
 Tỉ lệ thành viên nữ của một câu 
 lạc bộ nghệ thuật là 60%. Tổng số 
 thành viên của câu lạc bộ là 25 
 người.
 a) Số thành viên câu lạc bộ 
 25.60% 15 (người)
 Xác suất gặp được thành viên nữ 
 15 3
 là 
 25 5
 b) Tỉ lệ thành viên nữ của câu lạc 
 bộ là
 60 3
 60% , do đó tỉ lệ thành 
 100 5
 viên nữ của câu lạc bộ đúng bằng 
 xác suất gặp ngẫu nhiên một thành 
 viên nữ của câu lạc bộ đó.
3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập.
 Nội 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 dung
 Giải bài Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập 1 sgk trang 90
 Bài YCHS hoàn thành bài 1/90/SGK Do các quả bóng có kich thước và 
 1/90/SG khối lượng giống nhau nên chúng 
 K có cùng khả năng được chọn.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Biến cố A xảy ra khi ghi trên 
 - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, vận dụng quy quả bóng là 5; 13 nên có 2 kết quả 
 tắc hoàn thành vở. thuận lợi
 - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, 2
 đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. P(A) 
 5
 Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, 
 - Không có quả bóng nào có số 
 chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
 ghi trên quả bóng chia hết cho 3 
 - GV: quan sát và trợ giúp HS. nên B là biến cố không thể
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: P(B) 0
 - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, - Tất cả các số ghi trên quả bóng 
 cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt đều lớn hơn 4 nên C là biến cố 
 lại kiến thức. chắc chắn
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 5
 nhiệm vụ học tập : GV tổng quát, nhận xét P(C) 1
 5
 quá trình hoạt động của các HS, cho HS 6
 nhắc lại các tính chất cơ bản của phân thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Nhắc lại kiến thức trọng Bước 1: Chuyển giao nhiệm Kiến thức trọng tâm
 tâm của bài vụ: Khi tất cả các kết quả của một trò 
 GV: YCHS nêu kiến thức chơi hay phép thử nghiệm đều có 
 trọng tâm của bài khả năng xảy ra bằng nhau thì xác 
 suất xảy ra của biến cố A là tỉ số 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm giữa số kết quả thuận lợi cho A và 
 vụ: tổng số kết quả có thể xảy ra của 
 HS tìm hiểu phép thử, tức là
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: P(A) 
 - HS suy nghĩ trả lời các câu 
 hỏi của giáo viên
 * Xác suất P(A) ở công thức trên 
 Bước 4: Đánh giá kết quả 
 còn được gọi là xác suất lí thuyết 
 thực hiện nhiệm vụ học tập: 
 của biến cố A
 - GV theo dõi, hướng dẫn, 
 giúp đỡ HS thực hiện nhiệm 
 vụ.
 GV tổng quát, nhận xét
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Xem lại các bài tập 
 + Làm bài 2,3/91
 + Chuẩn bị Bài 2. Xác suất lí thuyết và xác suất thực nghiệm 7
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm 
 Tổ: Toán-Tin-CN8
 TÊN BÀI DẠY
 BÀI 2: XÁC SUẤT LÍ THUYẾT VÀ XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 8A1, 8A2, 8A3, 8A4
 Thời gian thực hiện: 2 tiết (73,74)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: 
- Tính xác suất thực nghiệm trong một số ví dụ có tình huống thực tế.
- Ước lượng xác suất của một biến cố bằng xác suất thực nghiệm.
- Ứng dụng trong một số bài toán đơn giản 
2. Về năng lực: 
2.1 Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các 
nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ 
học tập.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ 
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết 
chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và 
biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý.
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong 
môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví 
dụ cụ thể.
2.2 Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa, tính chất.
 - Năng lực tính toán: Biết giải các bài toán về thu thập, phân loại dữ liệu
 - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp
3. Phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn 
đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, 
chính xác, không gian lận trong học tập. 8
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc 
nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK.
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu 
Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Đặt vấn đề Bước 1: GV giao nhiệm vụ 
 học tập: YCHS tìm hiển
 Lắng nghe, suy nghĩ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm 
 vụ: 
 HS tìm hiểu 
 Bước 3: Báo cáo, thảo 
 luận: 
 - HS suy nghĩ trả lời các câu 
 hỏi của giáo viên
 Bước 4: Đánh giá kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ học 
 tập: 
 - GV theo dõi, hướng dẫn, 
 giúp đỡ HS thực hiện nhiệm 
 vụ.
 GV tổng quát, nhận xét
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Tiết 1
2.1. 
Mục tiêu: HS quan sát thấy xác suất thực nghiệm tiến gần đến xác suất lí thuyết khi số phép thử 
tăng.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 9
Tìm hiểu nội Bước 1: GV giao nhiệm vụ HĐKP
 3
dung bài học tập: a) P( A) 0, 6.
 5
 - GV yêu cầu HS hoạt động 
 cặp đôi thực hiện HĐKP . b) 
 - Xác suất thực nghiệm của sự kiện “An 
 GV hỏi: Nếu không có dãy 
 lấy được bóng xanh” sau 20 lần thử là 
 phép thử thì có tính được xác 9
 0,45.
 suất thực nghiệm hay không? 20
 - Xác suất thực nghiệm có được - Xác suất thực nghiệm của sự kiện “An 
 phụ thuộc vào đâu và chỉ được lấy được bóng xanh” sau 40 lần thử là 
 xác định khi nào? 20 1
 0,5.
 - Xác suất lí thuyết có thể xác 40 2
 định trước hay sau khi thực - Xác suất thực nghiệm của sự kiện “An 
 hiện phép thử? lấy được bóng xanh” sau 60 lần thử là 
 32
 0,53.
 - Khi phép thử càng lớn thì xác 60
 suất thực nghiệm như thế nào 
 - Xác suất thực nghiệm của sự kiện “An 
 so với xác suất lí thuyết?
 lấy được bóng xanh” sau 80 lần thử là 
 GV giới thiệu nội dung trọng 46
 0,575.
 tâm. 80
 - GV yêu cầu HS tự tìm hiểu - Xác suất thực nghiệm của sự kiện “An 
 VD1, VD2 SGK về cách tính lấy được bóng xanh” sau 80 lần thử là 
 59
 xác suất lí thuyết và xác suất 0,59.
 thực nghiệm. GV giải đáp khi 100
 HS có thắc mắc. Kết luận:
 GV tổ chức cho HS làm việc Gọi P(A) là xác suất xuất hiện biến cố A 
 theo nhóm hoàn thành Thực khi thực hiện một phép thử.
 hành 1.
 Gọi n(A) là số lần xuất hiện biến cố A khi 
 - HS áp dụng kiến hoàn thành thực hiện phép thử đó n lần.
 Thực hành 2, sau đó trao đổi 
 cặp đôi kiểm tra chéo. Xác suất thực nghiệm của biến cố A là tỉ 
 n(A)
 số . 
 - GV cho HS luyện tập cá nhân n
 hoàn thành Vận dụng.
 Khi n càng lớn, xác suất thực nghiệm của 
 biến cố A càng gần P(A).
Tiết 2 Bước 2: HS thực hiện nhiệm VD1, VD2 SGK
 vụ: Thực hành 1:
 1
 - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, Xác suất xuất hiện mặt sấp là .
 2
 hoàn thành vở. Khi thực hiện phép thử 100 lần thì số lần 
 - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành xuất hiện mặt sấp sẽ vào khoảng 
 1
 100. 50 lần.
 viên trao đổi, đóng góp ý kiến 2
 và thống nhất đáp án. Vậy Thúy có khả năng đoán đúng cao 10
 Cả lớp chú ý thực hiện các yêu hơn.
 cầu của GV, chú ý bài làm các Thực hành 2:
 a) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Lấy 
 bạn và nhận xét. được bóng xanh” sau 200 lần thử là 
 62
 - GV: quan sát và trợ giúp HS. 0,31.
 200
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: b) Gọi a là số bóng có trong hộp. Xác suất 
 - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. lí thuyết lấy được quả bóng xanh trong 
 20
 mỗi lần thử là .
 - HS cả lớp quan sát nhận xét a
 câu trả lời của bạn.
 Do số phép thử lớn (200 lần) nên xác suất 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực nghiệm và xác suất lí thuyết của biến 
 thực hiện nhiệm vụ học tập: cố lấy quả bóng xanh là gần bằng nhau. 
 20
 GV đánh giá chốt kiến thức Do đó 0,31 hay a 65.
 a
 Vậy số bóng đỏ có trong hộp là 
 65 – 20=45 (quả).
 Vận dụng:
 Vì số lượng hạt đem gieo lớn nên xác suất 
 thực nghiệm gần bằng xác suất lí thuyết 
 (≈0,8).
 Số hạt nảy mầm là: 1000 . 0,8 = 800 (hạt)
3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập.
 Nội 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 dung
 Giải bài Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập 1:
 Bài YCHS hoàn thành bài 1,2/94/SGK Xác suất thực nghiệm của biến cố 
 1,2/94/S “Gieo được mặt có số chấm là số 
 GK 21 8 18 47
 lẻ” là .
 120 120
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Bài tập 2: 
 - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, vận dụng quy Xác suất chuyến bay có người 
 tắc hoàn thành vở. mua vé nhưng không lên máy bay 
 - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, là: 1 - 0,9 = 0,1
 đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
 Số chuyến bay trong ngày hôm đó 
 Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, có người mua vé nhưng không lên 
 chú ý bài làm các bạn và nhận xét. máy bay là: 0,1 . 120 = 12 
 - GV: quan sát và trợ giúp HS. (chuyến) 11
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, 
 cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt 
 lại kiến thức.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập : GV tổng quát, nhận xét 
 quá trình hoạt động của các HS, cho HS 
 nhắc lại các tính chất cơ bản của phân thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Nhắc lại kiến thức trọng Bước 1: Chuyển giao nhiệm Kết luận:
 tâm của bài vụ: Gọi P(A) là xác suất xuất hiện biến 
 GV: YCHS nêu kiến thức cố A khi thực hiện một phép thử.
 trọng tâm của bài Gọi n(A) là số lần xuất hiện biến 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm cố A khi thực hiện phép thử đó n 
 vụ: lần.
 HS tìm hiểu Xác suất thực nghiệm của biến cố 
 n(A)
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: A là tỉ số . 
 n
 - HS suy nghĩ trả lời các câu 
 Khi n càng lớn, xác suất thực 
 hỏi của giáo viên
 nghiệm của biến cố A càng gần 
 Bước 4: Đánh giá kết quả P(A).
 thực hiện nhiệm vụ học tập: 
 - GV theo dõi, hướng dẫn, 
 giúp đỡ HS thực hiện nhiệm 
 vụ.
 GV tổng quát, nhận xét
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Xem lại các bài tập 
 + Làm bài 3/94
 + Chuẩn bị Bài tập cuối chương 9 12
 Ký duyệt (33) Châu Thới, ngày 18 tháng 3 năm 2024
 TỔ PHÓ GVBM
Phú Công Vinh Phạm Văn Lâm 
 DUYỆT CỦA BGH
 HIỆU TRƯỞNG
 NGUYỄN THANH MINH 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_8_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_pham_van_lam.doc