Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm Tổ: Toán-Tin-CN8 TÊN BÀI DẠY CHƯƠNG 9. MỘT SỐ YẾU TỐ XÁC SUẤT BÀI 1: MÔ TẢ XÁC SUẤT BẰNG TỈ SỐ Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 8A1, 8A2, 8A3, 8A4 Thời gian thực hiện: 2 tiết (71,72) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Tính xác suất bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố và số kết quả có thể trong trường hợp các kết quả có thể là đồng khả năng 2. Về năng lực: 2.1 Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 2.2 Năng lực đặc thù: - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa, tính chất. - Năng lực tính toán: Biết giải các bài toán về thu thập, phân loại dữ liệu - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 2 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập: YCHS tìm hiển Một hộp có 1 quả bóng xanh và 4 quả bóng đỏ có kích Lắng nghe, suy nghĩ thước và khối lượng như nhau. Châu lấy ra ngẫu nhiên 1 quả bóng từ hộp. Theo em, khả năng Châu lấy được bóng đỏ bằng mấy lần khả năng lấy được bóng xanh ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm hiểu Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. GV tổng quát, nhận xét Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Tiết 1 2.1. Kết quả thuận lợi Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại cách liệt kê các kết quả của phép thử và liệt kê các kết quả làm cho một phép thử xảy ra. Hoạt động này là bước đệm để hình thành khái niệm “thuận lợi”. 3 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Kết quả thuận Bước 1: GV giao nhiệm vụ 1/ Kết quả thuận lợi lợi học tập: Yêu cầu HS hoạt động nhóm A: 3; 6; 9; 12 đôi làm bài toán ở HĐKP1, B: 6; 12 VD1, TH 1 Ví dụ 1: Bước 2: HS thực hiện nhiệm - Các kết quả thuận lợi cho biến cố C là vụ: lấy được thẻ ghi số 3; 5; 7; 11 - Các kết quả thuận lợi cho biến cố D là - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, lấy được thẻ ghi số 3; 5; 7; 9; 11 hoàn thành vở. * Kiến thức trọng tâm - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành - Trong một phép thử, mỗi kết quả làm cho một biến cố xảy ra được gọi là một viên trao đổi, đóng góp ý kiến kết quả thuận lợi cho biến cố đó. và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu Thực hành 1: cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. - Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là 2; 4; 6; 8 - HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn. - Các kết quả thuận lợi cho biến cố B là 4; 8 Bước 4: Đánh giá kết quả - Các kết quả thuận lợi cho biến cố C là 1; thực hiện nhiệm vụ học tập: 2 GV đánh giá chốt kiến thức * Tiết 2 2.2. Mô tả xác suất bằng tỉ số. Mục tiêu: HS học sinh làm quen với xác suất của biến cố của phép thử đơn giản. Nội Tổ chức thực hiện Sản phẩm dung Mô tả * GV giao nhiệm vụ học tập 2/ Mô tả xác suất bằng tỉ số xác suất -Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi làm bài bằng tỉ toán ở HĐKP2, VD 2 số * HS thực hiện nhiệm vụ -HS hoạt động nhóm đôi Trong phép thử trên ta thấy 4 * Báo cáo, thảo luận + Có 6 kết quả xảy ra - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. + Khi gieo mặt có số chấm chia hết cho 3 thì số chấm 3 hoặc - HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của 6 chấm nên xác suất là bạn. 2 1 * Kết luận, nhận định P(A) 6 3 -GV đánh giá chốt kiến thức * Kiến thức trọng tâm Khi tất cả các kết quả của một trò chơi hay phép thử nghiệm đều có khả năng xảy ra bằng nhau thì xác suất xảy ra của biến cố A là tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho A và tổng số kết quả có thể xảy ra của phép thử, tức là P(A) * Xác suất P(A) ở công thức trên còn được gọi là xác suất lí thuyết của biến cố A Ví dụ 2 3 1 a) P(A) 6 2 3 1 b) P(B) 6 2 Chú ý: A và B là hai biến cố khác * GV giao nhiệm vụ học tập nhau nhưng có xác suất xảy ra -Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm thực hành bằng nhau. Ta nói A và B là hai 2, VD3 biến cố đồng khả năng * HS thực hiện nhiệm vụ -HS hoạt động nhóm làm thực hành 2 Thực hành 2 * Báo cáo, thảo luận - Biến cố Châu lấy được bóng đỏ - HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của 4 có xác suất là bạn. 5 * Kết luận, nhận định - Biến cố Châu lấy được bóng -GV đánh giá chốt kiến thức 1 xanh có xác suất là 5 - Do đó khả năng Châu lấy được bóng đỏ bằng 4 lần khả năng Châu lấy được bóng xanh Ví dụ 3 sgk 5 Tỉ lệ thành viên nữ của một câu lạc bộ nghệ thuật là 60%. Tổng số thành viên của câu lạc bộ là 25 người. a) Số thành viên câu lạc bộ 25.60% 15 (người) Xác suất gặp được thành viên nữ 15 3 là 25 5 b) Tỉ lệ thành viên nữ của câu lạc bộ là 60 3 60% , do đó tỉ lệ thành 100 5 viên nữ của câu lạc bộ đúng bằng xác suất gặp ngẫu nhiên một thành viên nữ của câu lạc bộ đó. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. Nội Tổ chức thực hiện Sản phẩm dung Giải bài Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập 1 sgk trang 90 Bài YCHS hoàn thành bài 1/90/SGK Do các quả bóng có kich thước và 1/90/SG khối lượng giống nhau nên chúng K có cùng khả năng được chọn. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Biến cố A xảy ra khi ghi trên - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, vận dụng quy quả bóng là 5; 13 nên có 2 kết quả tắc hoàn thành vở. thuận lợi - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, 2 đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. P(A) 5 Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, - Không có quả bóng nào có số chú ý bài làm các bạn và nhận xét. ghi trên quả bóng chia hết cho 3 - GV: quan sát và trợ giúp HS. nên B là biến cố không thể Bước 3: Báo cáo, thảo luận: P(B) 0 - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, - Tất cả các số ghi trên quả bóng cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt đều lớn hơn 4 nên C là biến cố lại kiến thức. chắc chắn Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 5 nhiệm vụ học tập : GV tổng quát, nhận xét P(C) 1 5 quá trình hoạt động của các HS, cho HS 6 nhắc lại các tính chất cơ bản của phân thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại kiến thức trọng Bước 1: Chuyển giao nhiệm Kiến thức trọng tâm tâm của bài vụ: Khi tất cả các kết quả của một trò GV: YCHS nêu kiến thức chơi hay phép thử nghiệm đều có trọng tâm của bài khả năng xảy ra bằng nhau thì xác suất xảy ra của biến cố A là tỉ số Bước 2: Thực hiện nhiệm giữa số kết quả thuận lợi cho A và vụ: tổng số kết quả có thể xảy ra của HS tìm hiểu phép thử, tức là Bước 3: Báo cáo, thảo luận: P(A) - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên * Xác suất P(A) ở công thức trên Bước 4: Đánh giá kết quả còn được gọi là xác suất lí thuyết thực hiện nhiệm vụ học tập: của biến cố A - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. GV tổng quát, nhận xét * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Xem lại các bài tập + Làm bài 2,3/91 + Chuẩn bị Bài 2. Xác suất lí thuyết và xác suất thực nghiệm 7 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm Tổ: Toán-Tin-CN8 TÊN BÀI DẠY BÀI 2: XÁC SUẤT LÍ THUYẾT VÀ XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 8A1, 8A2, 8A3, 8A4 Thời gian thực hiện: 2 tiết (73,74) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Tính xác suất thực nghiệm trong một số ví dụ có tình huống thực tế. - Ước lượng xác suất của một biến cố bằng xác suất thực nghiệm. - Ứng dụng trong một số bài toán đơn giản 2. Về năng lực: 2.1 Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 2.2 Năng lực đặc thù: - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa, tính chất. - Năng lực tính toán: Biết giải các bài toán về thu thập, phân loại dữ liệu - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 8 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập: YCHS tìm hiển Lắng nghe, suy nghĩ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm hiểu Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. GV tổng quát, nhận xét Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Tiết 1 2.1. Mục tiêu: HS quan sát thấy xác suất thực nghiệm tiến gần đến xác suất lí thuyết khi số phép thử tăng. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 9 Tìm hiểu nội Bước 1: GV giao nhiệm vụ HĐKP 3 dung bài học tập: a) P( A) 0, 6. 5 - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi thực hiện HĐKP . b) - Xác suất thực nghiệm của sự kiện “An GV hỏi: Nếu không có dãy lấy được bóng xanh” sau 20 lần thử là phép thử thì có tính được xác 9 0,45. suất thực nghiệm hay không? 20 - Xác suất thực nghiệm có được - Xác suất thực nghiệm của sự kiện “An phụ thuộc vào đâu và chỉ được lấy được bóng xanh” sau 40 lần thử là xác định khi nào? 20 1 0,5. - Xác suất lí thuyết có thể xác 40 2 định trước hay sau khi thực - Xác suất thực nghiệm của sự kiện “An hiện phép thử? lấy được bóng xanh” sau 60 lần thử là 32 0,53. - Khi phép thử càng lớn thì xác 60 suất thực nghiệm như thế nào - Xác suất thực nghiệm của sự kiện “An so với xác suất lí thuyết? lấy được bóng xanh” sau 80 lần thử là GV giới thiệu nội dung trọng 46 0,575. tâm. 80 - GV yêu cầu HS tự tìm hiểu - Xác suất thực nghiệm của sự kiện “An VD1, VD2 SGK về cách tính lấy được bóng xanh” sau 80 lần thử là 59 xác suất lí thuyết và xác suất 0,59. thực nghiệm. GV giải đáp khi 100 HS có thắc mắc. Kết luận: GV tổ chức cho HS làm việc Gọi P(A) là xác suất xuất hiện biến cố A theo nhóm hoàn thành Thực khi thực hiện một phép thử. hành 1. Gọi n(A) là số lần xuất hiện biến cố A khi - HS áp dụng kiến hoàn thành thực hiện phép thử đó n lần. Thực hành 2, sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo. Xác suất thực nghiệm của biến cố A là tỉ n(A) số . - GV cho HS luyện tập cá nhân n hoàn thành Vận dụng. Khi n càng lớn, xác suất thực nghiệm của biến cố A càng gần P(A). Tiết 2 Bước 2: HS thực hiện nhiệm VD1, VD2 SGK vụ: Thực hành 1: 1 - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, Xác suất xuất hiện mặt sấp là . 2 hoàn thành vở. Khi thực hiện phép thử 100 lần thì số lần - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành xuất hiện mặt sấp sẽ vào khoảng 1 100. 50 lần. viên trao đổi, đóng góp ý kiến 2 và thống nhất đáp án. Vậy Thúy có khả năng đoán đúng cao 10 Cả lớp chú ý thực hiện các yêu hơn. cầu của GV, chú ý bài làm các Thực hành 2: a) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Lấy bạn và nhận xét. được bóng xanh” sau 200 lần thử là 62 - GV: quan sát và trợ giúp HS. 0,31. 200 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: b) Gọi a là số bóng có trong hộp. Xác suất - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. lí thuyết lấy được quả bóng xanh trong 20 mỗi lần thử là . - HS cả lớp quan sát nhận xét a câu trả lời của bạn. Do số phép thử lớn (200 lần) nên xác suất Bước 4: Đánh giá kết quả thực nghiệm và xác suất lí thuyết của biến thực hiện nhiệm vụ học tập: cố lấy quả bóng xanh là gần bằng nhau. 20 GV đánh giá chốt kiến thức Do đó 0,31 hay a 65. a Vậy số bóng đỏ có trong hộp là 65 – 20=45 (quả). Vận dụng: Vì số lượng hạt đem gieo lớn nên xác suất thực nghiệm gần bằng xác suất lí thuyết (≈0,8). Số hạt nảy mầm là: 1000 . 0,8 = 800 (hạt) 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. Nội Tổ chức thực hiện Sản phẩm dung Giải bài Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập 1: Bài YCHS hoàn thành bài 1,2/94/SGK Xác suất thực nghiệm của biến cố 1,2/94/S “Gieo được mặt có số chấm là số GK 21 8 18 47 lẻ” là . 120 120 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Bài tập 2: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, vận dụng quy Xác suất chuyến bay có người tắc hoàn thành vở. mua vé nhưng không lên máy bay - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, là: 1 - 0,9 = 0,1 đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Số chuyến bay trong ngày hôm đó Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, có người mua vé nhưng không lên chú ý bài làm các bạn và nhận xét. máy bay là: 0,1 . 120 = 12 - GV: quan sát và trợ giúp HS. (chuyến) 11 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập : GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại các tính chất cơ bản của phân thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại kiến thức trọng Bước 1: Chuyển giao nhiệm Kết luận: tâm của bài vụ: Gọi P(A) là xác suất xuất hiện biến GV: YCHS nêu kiến thức cố A khi thực hiện một phép thử. trọng tâm của bài Gọi n(A) là số lần xuất hiện biến Bước 2: Thực hiện nhiệm cố A khi thực hiện phép thử đó n vụ: lần. HS tìm hiểu Xác suất thực nghiệm của biến cố n(A) Bước 3: Báo cáo, thảo luận: A là tỉ số . n - HS suy nghĩ trả lời các câu Khi n càng lớn, xác suất thực hỏi của giáo viên nghiệm của biến cố A càng gần Bước 4: Đánh giá kết quả P(A). thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. GV tổng quát, nhận xét * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Xem lại các bài tập + Làm bài 3/94 + Chuẩn bị Bài tập cuối chương 9 12 Ký duyệt (33) Châu Thới, ngày 18 tháng 3 năm 2024 TỔ PHÓ GVBM Phú Công Vinh Phạm Văn Lâm DUYỆT CỦA BGH HIỆU TRƯỞNG NGUYỄN THANH MINH
Tài liệu đính kèm: