Giáo án Toán 8 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Danh Dong

doc 9 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 8 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Danh Dong", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hịa Họ và tên giáo viên
Tổ: Tốn-Tin Danh Dong
 TÊN BÀI DẠY: §4. BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN(tt)
 Mơn học/Hoạt động giáo dục: Mơn Tốn; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: 
- Nắm được cách giải và trình bày lời giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.
- Biết cách giải 1 số bất phương trình qui được về bất phương trình bậc nhất 1 ẩn 
nhờ hai phép biến đổi tương đương.
2. Về năng lực:
- Rèn kĩ năng biến đổi tương đương bất phương trình, biểu diễn tập nghiệm của bất 
phương trình .
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, 
sử dụng cơng nghệ thơng tin, sử dụng ngơn ngữ, tính tốn.
- Năng lực chuyên biệt: NL giải bpt bậc nhất một ẩn và các bpt đưa được về dạng bậc 
nhất một ẩn.
 3. Về phẩm chất: Cẩn thận, chính xác. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, thước thẳng, phấn màu.
2. Học sinh: Ơn tập lại các phép biến đổi tương đương của phương trình.
III. Tiến trình dạy học
* Kiểm tra bài cũ 
 Câu hỏi Đáp án 
HS1: a) Phát biểu định nghĩa bpt bậc nhất HS1: a) SGK 
1 ẩn và quy tắc chuyển vế. b) Tập nghiệm {x/ x <- 3} 
b) Làm bài tập 19 d SGK/47 HS2: a) SGK 
HS2: a) Phát biểu quy tắc nhân. b) Tập nghiệm {x/ x> -6} 
b) làm bài tập 20 d SGK/47 
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu về đưa được về dạng bất phương trình bậc nhất một ẩn 
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: Bất phương trình đưa được về dạng bất phương trình bậc nhất một ẩn.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Quy đồng, khử mẫu hai vế (nếu cĩ)
Hãy nêu các bước giải PT đưa về dạng - Thực hiện phép tính bỏ dấu ngoặc
phương trình bậc nhất một ẩn. - Chuyển vế
Các bước này cĩ được áp dụng trong việc - Thu gọn và giải PT
biến đổi PT hay khơng ta sẽ tìm hiểu 
trong bài hơm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn. 
a) Mục tiêu: HS được tìm hiểu về cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.
b) Nội dung: 
 - 1 - c) Sản phẩm: Các bước giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, nhĩm.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 3. Giải bất phương trình bậc nhất 
GV: hướng dẫn giải ví dụ 5 một ẩn:
 * Ví dụ 5: Giải BPT 2x - 3 < 0 
 3
 2x - 3 < 0  2x < 3  x < 
?: Cho HS làm bài tập ? 5 theo nhóm 2
Đại diện 1 HS lên giải ?5 Giải bất phương trình:
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. - 4x - 8 < 0 - 4x < 8 (chuyển -8 sang 
 VP) 
 - 4x :(- 4) > 8: (- 4) x > - 2
 Tập nghiệm của bất phương trình là : x 
 > - 2
Hoạt động 2.2: Giải bất PT đưa được về dạng ax + b 0; ax + b 
0; ax + b 0
a) Mục tiêu: HS biết cách biến đổi bpt đưa về dạng các bpt bậc nhất một ẩn.
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: Giải các bpt đưa về dạng các bpt bậc nhất một ẩn.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, nhĩm.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 4. Giải bất phương trình đưa được về 
GV: Nêu ví dụ 7: SGK-46 dạng ax + b 0; ax + b 0; 
GV: Hướng dẫn HS cách làm ax + b 0
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một * Ví dụ: Giải BPT
vế, các hạng tử không chứa ẩn sang một 3x + 5 < 5x – 7 (SGK)
vế. ?6 Giải bất phương trình :
- Thu gọn và gbpt - 0,2x - 0,2 > 0,4x - 2
- Nêu lại phương pháp làm -0,2 + 2 > 0,4x + 0,2x
GV : Chốt lại phương pháp làm 1,8 > 0,6x 
- Hoạt động nhĩm Làm ?6 1,8: 0,6 > 0,6x: 0,6  x < 3 
Đại diện 1 HS lên giải Vậy tập nghiệm của BPT là x <3 
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập-Vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố cách giải bất PT bậc nhất một ẩn
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Bài 26 sgk
d) Tổ chức thực hiện: Cá nhân
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bài tập 26 (tr47-SGK)
Làm bài 26 sgk: a) x 12; 2x 24; -x -12 ...
 - 2 - Mỗi HS kể ra 1 bất PT trong mỗi câu b) x 8; 2x 16; - x - 8 ...
Vài HS trả đứng tại chỗ trả lời
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Xem kỹ cách giải bất phương trình bậc nhất 1 ẩn.
- Làm bài tập 18, 20, 21/47 SGK
Trường: THCS Ninh Hịa Họ và tên giáo viên
Tổ: Tốn-Tin Danh Dong
 TÊN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP
 Mơn học/Hoạt động giáo dục: Mơn Tốn; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Củng cố hai quy tắc biến đổi bất phương trình
2. Về năng lực: 
- Biết cách giải và trình bày lời giải BPT bậc nhất một ẩn, biết giải một số BPT đưa 
được về dạng BPT bậc nhất một ẩn .
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng 
ngơn ngữ, tính tốn.
- Năng lực chuyên biệt: NL giải bpt bậc nhất một ẩn và các bpt đưa được về dạng bậc 
nhất một ẩn.
3. Về phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong phân tích và trình bày.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: giáo án, bảng phụ. 
2. Học sinh: Học thuộc hai quy tắc biến đổi bất PT.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tìm hiểu về các dạng tốn về giải bất PT bậc nhất một ẩn
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: dạng tốn về giải bất PT bậc nhất một ẩn 
d) Tổ chức thực hiện: Cá nhân
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
- Nêu hai phép biến đổi BPT bậc nhất một ẩn - Nêu như SGK
- Cĩ những dạng tốn nào liên quan đến BPT bậc nhất 1 ẩn - Giải BPT
Ngồi các dạng tốn đĩ cịn cĩ các dạng khác nữa mà trong - Giải BPT đưa về 
tiết học hơm nay ta sẽ tìm hiểu. dạng BPT bậc nhất 1 
 ẩn
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS biết kiểm tra được 1 số cĩ phải là nghiệm của bpt. Giải bpt để tìm 
giá trị biểu thức. Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn cĩ mẫu.
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: HS giải được bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, cặp đơi, nhĩm.
 - 3 - HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bài 28 SGK/48:
- Làm bài 28 sgk/48: Hoạt động cá nhân a) Với x = 2 ta được 22 = 4 > 0 là một 
HS: Đọc đề bài khẳng định đúng vậy 2 là nghiệm của 
? Muốn chứng tỏ x = 2 và x = 3 là BPT x2 > 0
nghiệm của bất phương trình ta làm như b) Với x = 0 thì 02 > 0 là một khẳng định 
thế nào? sai nên 0 khơng phải là nghiệm của BPT 
HS: Lần lượt thay x = 2 và x = -3 vào bất x2 > 0
phương trình kiểm tra x2 > 0 đúng x x đều là nghiệm của bất 
- GV: Chốt lại cách tìm tập hợp nghiệm phương trình x2 > 0
của BPT x2 > 0 
- Làm bài 29sgk/48:. Hoạt động cặp đơi. Bài 29 SGK /48
- HS: Đọc đề bài a) Giá trị của biểu thức 2x - 5 khơng âm
- GV: Cho HS viết câu hỏi a, b thành 2x – 5 0 2x 5 x 2,5
dạng của BPT rồi giải các BPT đĩ b) Giá trị của biểu thức -3x khơng lớn 
?Lên bảng trình bày ? hơn giá trị của biểu thức -7x + 5 
HS: làm theo hướng dẫn của GV - 3x - 7x + 5 - 7x + 3x +5 0 
GV : Chốt lại phương pháp làm 5
 - 4x - 5 x 
- Giải BPT và so sánh kết quả 4
 Bài 31 SGK/48
- Làm bài 31 sgk/48. Hoạt động cá nhân. 15 6 x
 a) 15 6 x > 5 3. > 5 . 3
- 1 hs lên bảng làm. 3 3
- HS nhận xét
 15 6x > 15 6x > 15 15
- GV chốt kiến thức.
 6x > 0 x < 0
 Vậy tập nghiệm của bpt: x < 0 và biểu 
 diễn tập nghiệm trên trục số.
 )
 0
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS biết kiểm tra được 1 số cĩ phải là nghiệm của bpt. Giải bpt để tìm 
giá trị biểu thức. 
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: HS giải được bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: Cá nhân
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
- Làm bài 30 sgk/48: Hoạt động nhĩm. Bài 30 SGK/48:
- HS: Đọc đề bài Gọi số tờ giấy bạc loại 5000 đ là x (tờ) 
Yêu cầu HS chuyển thành bài tốn giải Đk: x nguyên dương
BPT
 Số tờ giấy bạc loại 2000 đ là: (15 – x) 
( Chọn x là số giấy bạc 5000đ)
 (tờ)
?Vậy số tờ giấy bạc loại 2000đ là bao 
nhiêu? Ta cĩ bpt: 5000x + 2000(15 x) 70 
?Ta cĩ bất phương trình như thế nào? 000
?Giải bất phương trình? 5000x+30000 2000x 70000
?Vậy số tờ giấy bạc loại 5000đ cĩ thể là 
 3 000x 40 000 x 40 x 
bao nhiêu? 3
 - 4 - - HS: Làm bài theo hướng dẫn của GV 13 1
- GV: Chốt lại phương pháp làm và kiến 3
thức sử dụng Vì x nguyên dương nên số tờ giấy bạc 
 loại 5000 đ cĩ thể từ 1 đến 13 tờ.
 HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Xem lại các bài tập đã chữa và phương pháp làm.
- BTVN: 31(b, c, d), 32 SGK/48; 56, 64/SBT/47
Trường: THCS Ninh Hịa Họ và tên giáo viên
Tổ: Tốn-Tin Danh Dong
 TÊN BÀI DẠY:
 THỰC HÀNH : ĐO KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐỊA ĐIỂM, 
 TRONG ĐĨ CĨ MỘT ĐỊA ĐIỂM KHƠNG THỂ TỚI ĐƯỢC 
 Mơn học/Hoạt động giáo dục: Mơn Tốn; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Giúp HS biết đo khoảng cách giữa hai địa điểm, trong đĩ cĩ một địa 
điểm khơng thể tới được.
2. Về năng lực:
- Biết thực hiện các thao tác cần thiết để đo đạc tính tốn tiến đến giải quyết yêu cầu 
đặt ra của thực tế, kỹ năng đo đạc, tính tốn, khả năng làm việc theo tổ nhĩm.
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực ứng dụng tam giác đồng dạng vào giải các bài tốn 
trong thực tế.
 3. Về phẩm chất: Giáo dục HS tính thực tiễn của tốn học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Giác kế, thước đo độ.
2. Học sinh: Mỗi tổ mang 1 thước dây, giấy bút.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Chuẩn bị thực hành 
a) Mục tiêu: Giúp HS biết cách chuẩn bị các dụng cụ để thực hành.
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: HS biết đo khoảng cách giữa hai địa điểm trên mặt đất.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động nhĩm
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu tổ trưởng báo cáo việc chuẩn Các tổ trưởng báo cáo
bị thực hành của tổ về dụng cụ, phân 
cơng nhiệm vụ. Chuẩn bị dụng cụ đo gián tiếp chiều cao 
GV kiểm tra cụ thể, giao cho các tổ mẫu của một vật
báo cáo thực hành
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
3. Hoạt động 3: Luyện tập
4. Hoạt động 4: Vận dụng: Học sinh thực hành 
 - 5 - a) Mục tiêu: Giúp HS biết cách đo khoảng cách giữa hai địa điểm, trong đĩ cĩ một 
địa điểm khơng thể tới được.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Đo khoảng cách giữa hai địa điểm, trong đĩ cĩ một địa điểm khơng 
thể tới được.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động nhĩm
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV đưa HS đến địa điểm thực hành, Các tổ thực hành đo khoảng cách giữa hai 
phân cơng vị trí thực hành từng tổ. địa điểm, trong đĩ cĩ một địa điểm khơng 
HS thực hành theo tổ thể tới được.
GV kiểm tra kĩ năng thực hành của các 
tổ, nhắc nhở, hướng dẫn thêm HS
HOẠT ĐỘNG 3: Hồn thành báo cáo, nhận xét, đánh giá
a) Mục tiêu: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của HS.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Báo cáo kết quả thực hành của tổ, rút ra những hạn chế cần khắc phục 
trong quá trình thực hành.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV yêu cầu các tổ hồn thành báo cáo Các tổ báo cáo kết quả thực hành đo khoảng 
Các tổ làm báo cáo theo yêu cầu của cách giữa hai địa điểm, trong đĩ cĩ một địa 
GV, tự đánh giá và cho điểm từng cá điểm khơng thể tới được.
nhân.
Thơng qua báo cáo và thực tế quan sát, 
kiểm tra nêu nhận xét và cho điểm thực 
hành từng tổ.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Làm các bài tập: 56, 58, 59/92 sgk
- Ơn lại tồn bộ chương III
- Trả lời câu hỏi sgk.
Trường: THCS Ninh Hịa Họ và tên giáo viên
Tổ: Tốn-Tin Danh Dong
 TÊN BÀI DẠY:
 Chương IV: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG - HÌNH CHĨP ĐỀU
 A - HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG
 §1. HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
 Mơn học/Hoạt động giáo dục: Mơn Tốn; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: HS nhận biết được (trực quan) các yếu tố của hình hộp chữ nhật.
2. Về năng lực: 
- xác định số mặt, số đỉnh, số cạnh của một hình hộp chữ nhật.
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
 - 6 - - Năng lực chuyên biệt: Biết xác định số mặt, số đỉnh, số cạnh của một hình hộp chữ 
nhật.
3. Về phẩm chất: Tập trung, cẩn thận, chính xác. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Mơ hình hình hộp chữ nhật, tranh vẽ một số vật thể trong khơng gian, 
thước kẻ, phấn màu.
2. Học sinh: SGK, các vật thể cĩ dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát 
a) Mục tiêu: Giúp HS biết được nội dung của chương IV
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: Nội dung chương IV
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân
 HOẠT ĐỘNG CỦA 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV 
 HS
GV đưa ra mơ hình hình chữ nhật, tranh vẽ một số vật thể HS quan sát các mơ 
trong khơng gian, thước kẻ, phấn màu, bảng cĩ kẻ ơ hình, tranh vẽ, nghe GV 
vuơng, giới thiệu một số hình khơng gian ta thường gặp giới thiệu
trong cuộc sống hàng ngày. Đĩ là những hình mà các 
điểm của chúng cĩ thể khơng cùng nằm trong một mặt 
phẳng. Sau đĩ GV giới thiệu nội dung cơ bản của chương
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Hình hộp chữ nhật 
a) Mục tiêu: Giúp HS biết được (trực quan) các yếu tố của hình hộp chữ nhật.
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: xác định số mặt, số đỉnh, số cạnh của một hình hộp chữ nhật.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, nhĩm.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1) Hình hộp chữ nhật:
GV: đưa ra hình hộp chữ nhật bằng nhựa - Cĩ 6 mặt, mỗi mặt đều là hình chữ nhật 
trong và giới thiệu một mặt của hình chữ (cùng với các điểm trong của nĩ).
nhật, đỉnh, cạnh của hình chữ nhật. - Cĩ 8 đỉnh, cĩ 12 cạnh.
HS: Tập trung nghe giảng - Hai mặt khơng cĩ cạnh chung gọi là hai 
? Một hình hộp chữ nhật cĩ mấy mặt, các mặt đối diện, cĩ thể xem đĩ là hai mặt 
mặt là những hình gì ? đáy của hình hộp chữ nhật, khi đĩ các 
HS: Một hình hộp chữ nhật cĩ 6 mặt, mỗi mặt cịn lại được xem là các mặt bên. 
mặt đều là hình chữ nhật. - Hình lập phương là hình hộp chữ nhật 
? Một hình hộp chữ nhật cĩ mấy đỉnh, cĩ 6 mặt đều là hình vuơng.
mấy cạnh?
HS: Một hình hộp chữ nhật cĩ 8 đỉnh, cĩ D C
12 cạnh.
 A
GV yêu cầu một HS lên chỉ rõ mặt, đỉnh, B
cạnh của hình hộp chữ nhật.
HS: Lên bảng thực hiện. B' C'
GV giới thiệu hai mặt đáy của hình hộp 
 A'
 - 7 - D'
 hình hộp chữ nhật chữ nhật và các mặt bên.
GV đưa tiếp hình lập phương bằng nhựa 
trong để giới thiệu cho HS
GV yêu cầu HS đưa ra các vật cĩ dạng 
hình hộp chữ nhật, hình lập phương và 
chỉ ra mặt, đỉnh, cạnh của hình đĩ. 
HS hoạt động theo nhĩm .
GV: kiểm tra vài nhĩm HS.
GV vẽ và hướng dẫn HS vẽ hình hộp chữ 
nhật ABCD.A'B'C'D'.
HS: Vẽ hình vào vở.
Hoạt động 2.2: Mặt phẳng và đường thẳng 
a) Mục tiêu: Giúp HS biết xác định các mặt phẳng và đường thẳng của hình hộp chữ 
nhật. 
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: xác định các mặt phẳng và đường thẳng của hình hộp chữ nhật.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân. 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Các đỉnh của hình hộp chữ nhật là A, B, 
GV vẽ hình 71 SGK yêu cầu HS làm ? C, D, A', B', C', D' như là các điểm.
HS: Đứng tại chỗ trả lời - Các cạnh của hình hộp chữ nhật là AB, 
GV: Giới thiệu các đỉnh như là các điểm, BC, CD, DA, AA', BB' ... như là các 
các cạnh như là các đoạn thẳng, mỗi mặt đoạn thẳng
là một phần mặt phẳng - Mỗi mặt của hình hộp chữ nhật là một 
GV: Giới thiệu chiều cao của hình hộp phần mặt phẳng
chữ nhật Đường thẳng đi qua hai điểm A, B của 
HS: Theo dõi ghi vở mp (ABCD) thì nằm trọn trong mặt 
 phẳng đĩ.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố các yếu tố của hình hộp chữ nhật.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Lời giải bài 1, 2/96 sgk
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: BT 1/96 SGK:
 A
- GV vẽ hình 72 sgk, yêu cầu HS AB = MN = PQ = DC. B
làm Bài 1 sgk BC = NP = MQ = AD.D C
1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm AM = BN = CP = DQ. M N
vào vở
 Q P
GV nhận xét, đánh giá.
 Hình 72
- GV vẽ hình 73 sgk, hướng dẫn HS 
làm Bài 2 sgk BT 2/96 SGK:
 HS tìm hiểu hình vẽ, trả lời 
GV nhận xét, đánh giá, chốt câu trả 
lời.
 - 8 - HS ghi vào vở.
 A B
 D K C
 O
 A1
 B1
 D
 1 C1
 a) Vì tứ giác CBBH1ìnCh1 7là3 hình chữ nhật nên O là 
 trung điểm của đoạn CB 1 thì O cũng là trung 
 điểm của đoạn BC 1(theo tính chất đường chéo 
 hình chữ nhật).
 b) K là điểm thuộc cạnh CD thì K khơng thể là 
 điểm thuộc cạnh BB1 vì CD và BB1 khơng 
 cùng nằm trên một mặt phẳng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Nhớ các yếu tố của hình hộp chữ nhật.
- BTVN: 3, 4/96, 97 SGK 
- Chuẩn bị bài: ”Hình hộp chữ nhật (t.t)”.
Kí duyệt tuần 30
Ngày: 7/4/2022
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp: Phù hợp
Ngơ Thu Mơ
 - 9 -

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_8_tuan_30_nam_hoc_2021_2022_danh_dong.doc